Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn KHTN 7

Khoa học tự nhiênLớp 7NChia sẻ bởi nguyen muon 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GD&ĐT ....................

TRƯỜNG THCS ....................

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu hỏi sau:

Câu 1. Bước đầu tiên trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là

A. đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

B. quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

C. lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

D. thực hiện kế hoạch kiểm tra.

Câu 2. Kĩ năng nào sau đây giúp chúng ta sắp xếp các đối tượng thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm chung xác định?

A. Kĩ năng quan sát.

B. Kĩ năng phân loại.

C. Kĩ năng dự đoán.

D. Kĩ năng đo đạc.

Câu 3. Hạt mang điện tích âm trong cấu tạo nguyên tử là

A. proton.

B. neutron.

C. electron.

D. hạt nhân.

Câu 4. Khối lượng của một nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của

A. toàn bộ các electron ở vỏ nguyên tử.

B. các hạt neutron trong hạt nhân.

C. các hạt proton và electron.

D. hạt nhân nguyên tử.

Câu 5. Tập hợp các nguyên tử cùng loại, có cùng số hạt nào sau đây trong hạt nhân được gọi là cùng một nguyên tố hoá học?

A. Proton.

B. Neutron.

C. Electron.

D. Proton và neutron.

Câu 6. Kí hiệu hoá học của nguyên tố sodium (natri) là

A. \ceS\ce{S}.

B. \ceNa\ce{Na}.

C. \ceK\ce{K}.

D. \ceSi\ce{Si}.

Câu 7. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. khối lượng nguyên tử.

B. số lượng neutron trong hạt nhân.

C. điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. số electron lớp ngoài cùng.

Câu 8. Bảng tuần hoàn hiện nay gồm bao nhiêu chu kì?

A. 6.

B. 7.

C. 8.

D. 9.

Câu 9. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có đặc điểm chung nào sau đây?

A. Có cùng số electron lớp ngoài cùng.

B. Có cùng số lớp electron trong nguyên tử.

C. Có cùng khối lượng nguyên tử.

D. Có cùng số neutron trong hạt nhân.

Câu 10. Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn bao gồm các nguyên tố thuộc họ nào sau đây?

A. Kim loại kiềm.

B. Kim loại kiềm thổ.

C. Halogen.

D. Khí hiếm.

Câu 11. Chất nào sau đây là đơn chất?

A. Nước (\ceH2O\ce{H2O}).

B. Khí oxygen (\ceO2\ce{O2}).

C. Khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).

D. Muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

Câu 12. Khối lượng phân tử của khí methane (\ceCH4\ce{CH4}) là (cho C=12C = 12 amu, H=1H = 1 amu)

A. 13 amu.

B. 14 amu.

C. 16 amu.

D. 18 amu.

Câu 13. Tốc độ của một chuyển động cho biết

A. độ dài quãng đường chuyển động.

B. mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

C. thời gian diễn ra chuyển động.

D. hướng di chuyển của vật.

Câu 14. Một người đi xe đạp chuyển động đều với vận tốc 12 km/h. Vận tốc này tương ứng với bao nhiêu m/s?

A. 3,33 m/s3{,}33\text{ m/s}.

B. 43,2 m/s43{,}2\text{ m/s}.

C. 2,5 m/s2{,}5\text{ m/s}.

D. 12 m/s12\text{ m/s}.

Câu 15. Dụng cụ nào dưới đây thường dùng để đo trực tiếp tốc độ của các phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ?

A. Cổng quang điện và đồng hồ bấm giây.

B. Đồng hồ bấm giây và thước cuộn.

C. Thiết bị "bắn tốc độ".

D. Cân đồng hồ.

Câu 16. Trên đồ thị quãng đường – thời gian, đoạn đồ thị nằm ngang song song với trục thời gian mô tả vật

A. đang chuyển động với tốc độ không đổi.

B. đang chuyển động nhanh dần.

C. đang đứng yên (không chuyển động).

D. đang chuyển động lùi lại vị trí xuất phát.

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm).
Nguyên tử của nguyên tố XX có tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) là 40 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt.
a) Xác định số lượng từng loại hạt (p,n,ep, n, e) trong nguyên tử XX.
b) Cho biết nguyên tố XX là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
c) Tra cứu bảng tuần hoàn và chỉ ra vị trí của nguyên tố XX trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm).

Câu 2 (3,0 điểm).
Một xe máy xuất phát từ điểm AA lúc 7 giờ sáng để đi đến điểm BB cách AA một khoảng 60 km60\text{ km}.
- Giai đoạn 1: Xe chạy 30 phút đầu tiên với tốc độ không đổi là 40 km/h40\text{ km/h}.
- Giai đoạn 2: Xe dừng lại nghỉ bên đường trong thời gian 15 phút.
- Giai đoạn 3: Xe tiếp tục chuyển động đều và đến BB lúc 8 giờ 30 phút cùng ngày.
a) Tính quãng đường xe máy đi được trong giai đoạn 1.
b) Tính tốc độ của xe máy trong giai đoạn 3.
c) Tính tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường từ AA đến BB (tính cả thời gian nghỉ).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

A. ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

5

A

9

A

13

B

2

B

6

B

10

D

14

A

3

C

7

C

11

B

15

C

4

D

8

B

12

C

16

C

B. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

1

Cấu tạo nguyên tử và vị trí trong bảng tuần hoàn (3,0 điểm)

a

- Gọi số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử XX lần lượt là p,n,ep, n, e.
Trong nguyên tử trung hoà về điện nên: p=ep = e.

0,25

- Theo bài ra ta có hệ phương trình:
+ Tổng số hạt: 2p+n=402p + n = 40
+ Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện: 2p−n=122p - n = 12

0,50

- Cộng hai vế của phương trình: 4p=52⇒p=134p = 52 \Rightarrow p = 13.
⇒e=p=13\Rightarrow e = p = 13.
⇒n=40−2×13=14\Rightarrow n = 40 - 2 \times 13 = 14.
Vậy số hạt của nguyên tử XX là: p=13;e=13;n=14p = 13; e = 13; n = 14.

0,50

b

- Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử XX:
Cấu hình phân bố electron vào các lớp: Lớp 1 có 2 electron, lớp 2 có 8 electron, lớp 3 có 3 electron (2+8+3=132 + 8 + 3 = 13).
⇒X\Rightarrow X có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

0,50

- Vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng nên XX là một nguyên tố kim loại.

0,25

c

- Ô nguyên tố: Ô số 13 (vì số hiệu nguyên tử Z=p=13Z = p = 13, nguyên tố aluminium/nhôm).

0,25

- Chu kì: Chu kì 3 (vì nguyên tử có 3 lớp electron).

0,50

- Nhóm: Nhóm IIIA (vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố nhóm A).

0,25

2

Bài toán tốc độ chuyển động (3,0 điểm)

a

Tính quãng đường giai đoạn 1:
- Đổi thời gian: t1=30 phuˊt=0,5 ht_1 = 30\text{ phút} = 0{,}5\text{ h}.

0,25

- Quãng đường xe đi được trong giai đoạn 1 là:
s1=v1×t1=40×0,5=20 kms_1 = v_1 \times t_1 = 40 \times 0{,}5 = 20\text{ km}.

0,75

b

Tính tốc độ xe máy trong giai đoạn 3:
- Quãng đường xe máy đi trong giai đoạn 3 là:
s3=s−s1=60−20=40 kms_3 = s - s_1 = 60 - 20 = 40\text{ km}.

0,50

- Tổng thời gian từ lúc xuất phát (7h00) đến khi tới nơi (8h30) là: 1 h 30 phuˊt=1,5 h1\text{ h } 30\text{ phút} = 1{,}5\text{ h}.
- Thời gian nghỉ: t2=15 phuˊt=0,25 ht_2 = 15\text{ phút} = 0{,}25\text{ h}.
- Thời gian thực tế xe chạy trong giai đoạn 3 là:
t3=1,5−(t1+t2)=1,5−(0,5+0,25)=0,75 ht_3 = 1{,}5 - (t_1 + t_2) = 1{,}5 - (0{,}5 + 0{,}25) = 0{,}75\text{ h}.

0,50

- Tốc độ của xe máy trong giai đoạn 3 là:
v3=s3t3=400,75≈53,33 km/hv_3 = \dfrac{s_3}{t_3} = \dfrac{40}{0{,}75} \approx 53{,}33\text{ km/h}.

0,50

c

Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường:
- Tốc độ trung bình trên toàn tuyến ABAB là:
vtb=sABttong=601,5=40 km/hv_{tb} = \dfrac{s_{AB}}{t_{tong}} = \dfrac{60}{1{,}5} = 40\text{ km/h}.

0,50

(Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác đúng bản chất vật lí/hoá học vẫn cho điểm tối đa).

Xem tất cả