Đề chính thức
KỲ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn thi: Khoa học tự nhiên
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
A. số neutron.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số khối.
D. số lớp electron.
Câu 2. Một người đi bộ được 1,8 km trong 30 phút. Tốc độ trung bình của người đó là
A. 2,16 km/h.
B. 3,6 km/h.
C. 5,4 km/h.
D. 6 km/h.
Câu 3. Bộ phận nào của lá cây có vai trò chủ yếu trong trao đổi khí với môi trường?
A. Gân lá.
B. Khí khổng.
C. Mạch gỗ.
D. Lông hút.
Câu 4. Nguyên tử X có 15 proton và 16 neutron. Nguyên tử X trung hòa về điện. Số electron của X là
A. 15.
B. 16.
C. 31.
D. 1.
Câu 5. Một ô tô đi được 72 km trong 1 giờ 30 phút. Tốc độ trung bình của ô tô là
A. 36 km/h.
B. 45 km/h.
C. 48 km/h.
D. 54 km/h.
Câu 6. Quá trình nào sau đây giải phóng năng lượng từ chất hữu cơ trong tế bào?
A. Quang hợp.
B. Hô hấp tế bào.
C. Hấp thụ nước.
D. Thoát hơi nước.
Câu 7. Nguyên tử có cấu tạo electron là 2–8–6. Nguyên tử đó có
A. 2 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng.
B. 3 lớp electron và 6 electron lớp ngoài cùng.
C. 3 lớp electron và 8 electron lớp ngoài cùng.
D. 6 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng.
Câu 8. Khi đi xe đạp trên đường, việc giữ khoảng cách an toàn với xe phía trước giúp
A. tăng tốc độ tối đa.
B. giảm thời gian phản ứng của người lái.
C. có đủ khoảng cách để xử lí khi xe phía trước giảm tốc hoặc dừng lại.
D. không cần quan sát giao thông.
Câu 9. Ở cá, cơ quan chuyên hóa giúp trao đổi khí với môi trường nước là
A. phổi.
B. khí khổng.
C. mang.
D. da lá.
Câu 10. Các nguyên tố trong cùng một nhóm của bảng tuần hoàn thường có tính chất hóa học tương tự nhau vì các nguyên tử của chúng thường có cùng
A. số neutron.
B. số lớp electron.
C. số electron lớp ngoài cùng.
D. số khối.
Câu 11. Một vật chuyển động đều với tốc độ 8 m/s. Trong 45 giây, vật đi được quãng đường
A. 53 m.
B. 360 m.
C. 400 m.
D. 450 m.
Câu 12. Khi thiếu nước, cây thường giảm cường độ quang hợp vì
A. nước không liên quan đến quang hợp.
B. cây không còn cần carbon dioxide.
C. khí khổng có thể đóng lại, hạn chế carbon dioxide đi vào lá.
D. diệp lục lập tức biến mất hoàn toàn.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 13. Xác định mỗi nhận định sau về nguyên tử và bảng tuần hoàn là đúng hay sai.
a. Số hiệu nguyên tử bằng số proton trong hạt nhân. | |
b. Các nguyên tử của cùng một nguyên tố luôn có số neutron bằng nhau. | |
c. Số lớp electron của nguyên tử cho biết số thứ tự chu kì của nguyên tố. | |
d. Các nguyên tử trung hòa về điện có số proton bằng số electron. |
Câu 14. Xác định mỗi nhận định sau về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật là đúng hay sai.
a. Quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng để tạo chất hữu cơ. | |
b. Hô hấp tế bào chỉ diễn ra khi có ánh sáng. | |
c. Thoát hơi nước ở lá góp phần tạo lực hút giúp vận chuyển nước trong cây. | |
d. Rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút. |
Câu 14. Một học sinh đi xe đạp được quãng đường 1,2 km trong 5 phút. Xác định tính đúng hoặc sai của các phát biểu sau:
a. Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. | |
b. Công thức tính tốc độ là v=s/t | |
c. Tốc độ của học sinh là 4m/s | |
d. Nếu học sinh đi với tốc độ không đổi trong 10 phút thì quãng đường đi được là 2,4 km. |
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu 15. Một nguyên tử có 18 proton và 22 neutron. Tính số khối của nguyên tử.
Câu 16. Một người chạy được 900 m trong 3 phút. Tính tốc độ trung bình của người đó theo đơn vị m/s.
Câu 17. Kể tên hai sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào ở tế bào sử dụng oxygen để phân giải glucose.
Câu 18. Nêu hai đặc điểm của lá giúp cây thực hiện quang hợp hiệu quả.
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 19. Nguyên tử X có tổng số proton và neutron là 35. Số proton ít hơn số neutron 3 hạt.
a. Tính số proton và số neutron của X.
b. Tính số electron của X nếu nguyên tử trung hòa về điện.
c. Xác định số hiệu nguyên tử và số khối của X.
Câu 20. Một người đi xe đạp trên quãng đường dài 12 km. Trong 20 phút đầu, người đó đi được 5 km. Người đó đi hết quãng đường còn lại trong 35 phút.
a. Tính tốc độ của người đó trong 20 phút đầu theo đơn vị km/h.
b. Tính tốc độ của người đó trên quãng đường còn lại theo đơn vị km/h.
c. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường.
Câu 21. a. Viết phương trình khái quát của quá trình quang hợp.
b. Giải thích mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào ở thực vật.
c. Vì sao không nên tưới quá nhiều nước khiến đất bị ngập úng trong thời gian dài?










