Đề GK I KHTN lớp 7 môn hóa

Khoa học tự nhiênLớp 7TChia sẻ bởi Thanh Tùng 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

Mạch nội dung: Hóa học

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề

Phạm vi: Nguyên tử; sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; phân tử – liên kết hóa học.

Dữ kiện dùng trong đề: Khối lượng nguyên tử của \ceH\ce{H}, \ceC\ce{C}, \ceO\ce{O}, \ceN\ce{N}, \ceS\ce{S} lần lượt là 11 amu, 1212 amu, 1616 amu, 1414 amu, 3232 amu.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Mỗi câu chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong mô hình cấu tạo nguyên tử đã học, hạt nhân của phần lớn nguyên tử được tạo thành từ những loại hạt nào?

A. Proton và electron.

B. Proton và neutron.

C. Neutron và electron.

D. Proton, neutron và electron.

Câu 2 (0,25 điểm). Electron trong nguyên tử mang điện tích nào?

A. Điện tích dương, bằng điện tích của proton.

B. Không mang điện, giống như neutron.

C. Điện tích dương, nhỏ hơn điện tích của proton.

D. Điện tích âm, trái dấu điện tích của proton.

Câu 3 (0,25 điểm). Đơn vị nào thường được sử dụng để biểu thị khối lượng nguyên tử?

A. amu.

B. nm.

C. mL.

D. cm.

Câu 4 (0,25 điểm). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng đặc điểm nào?

A. Số neutron trong hạt nhân.

B. Tổng số proton và neutron.

C. Số proton trong hạt nhân.

D. Tổng số lớp electron và neutron.

Câu 5 (0,25 điểm). Kí hiệu hóa học của nguyên tố potassium là

A. \ceP\ce{P}.

B. \ceK\ce{K}.

C. \ceKr\ce{Kr}.

D. \ceCa\ce{Ca}.

Câu 6 (0,25 điểm). Trong bảng tuần hoàn hiện nay, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của đại lượng nào?

A. Điện tích hạt nhân nguyên tử.

B. Khối lượng nguyên tử.

C. Số neutron trong hạt nhân.

D. Số electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 7 (0,25 điểm). Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở bộ phận nào?

A. Lớp electron ngoài cùng.

B. Các lớp electron bên trong.

C. Toàn bộ vỏ nguyên tử.

D. Hạt nhân nguyên tử.

Câu 8 (0,25 điểm). Phát biểu nào mô tả đúng về phân tử?

A. Là hạt mang điện dương, được hình thành khi nguyên tử nhường electron.

B. Là hạt nằm trong hạt nhân, được tạo bởi proton và neutron.

C. Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất hóa học của chất.

D. Là tập hợp các nguyên tử chưa liên kết, có thành phần thay đổi tùy lượng chất.

Câu 9 (0,25 điểm). Khí oxygen có phân tử \ceO2\ce{O2}, còn khí ozone có phân tử \ceO3\ce{O3}. Nhận xét nào đúng?

A. Đây là hai đơn chất khác nhau của cùng một nguyên tố hóa học.

B. Đây là hai đơn chất khác nhau của hai nguyên tố hóa học.

C. Đây là hai hợp chất khác nhau của cùng một nguyên tố hóa học.

D. Đây là cùng một chất vì đều chứa nguyên tử oxygen.

Câu 10 (0,25 điểm). Một nguyên tử trung hòa nhường đi hai electron, còn số proton trong hạt nhân không thay đổi. Hạt được tạo thành mang điện tích nào?

A. 2−2-.

B. 2+2+.

C. 1+1+.

D. 1−1-.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Trong mỗi câu, xác định từng phát biểu a), b), c), d) là đúng hay sai. Mỗi câu tối đa 1,0 điểm: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Khi làm bảng giới thiệu các nguyên tố có trong vật dụng gia đình, một nhóm học sinh sử dụng bảng tuần hoàn để tra cứu. Nhóm cần phân biệt ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố trước khi tìm hiểu từng nguyên tố cụ thể.
a) Các nguyên tố nằm trong cùng một cột của bảng tuần hoàn thuộc cùng một nhóm.
b) Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.
c) Mỗi ô trong bảng tuần hoàn biểu diễn một phân tử của chất.
d) Các nguyên tử của những nguyên tố trong cùng một chu kì có cùng số lớp electron.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong một thí nghiệm kiểm tra khả năng dẫn điện, học sinh nhận thấy nước cất dẫn điện rất kém; khi hòa tan sodium chloride vào nước, dung dịch thu được dẫn điện tốt hơn rõ rệt. Giáo viên cho biết sodium chloride là hợp chất ion, còn nước là hợp chất có liên kết cộng hóa trị.
a) Liên kết trong sodium chloride được hình thành do nguyên tử sodium và nguyên tử chlorine dùng chung electron.
b) Trong phân tử nước, nguyên tử oxygen và các nguyên tử hydrogen liên kết với nhau bằng cách dùng chung electron.
c) Sodium chloride trung hòa về điện vì tổng điện tích dương của các ion bằng tổng độ lớn điện tích âm của các ion.
d) Dung dịch sodium chloride dẫn điện là do có các electron tự do di chuyển trong dung dịch.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,5 điểm)

Ghi kết quả bằng số cho mỗi câu.

Câu 1 (1,0 điểm). Trong các hợp chất thông thường, nguyên tố oxygen có hóa trị bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Một nguyên tử magnesium có 12 proton và 12 neutron. Vỏ của nguyên tử đó có bao nhiêu electron?

Câu 3 (1,0 điểm). Một nguyên tử trung hòa có tổng số proton, neutron và electron là 46. Số neutron nhiều hơn số proton là 1. Hạt nhân nguyên tử đó có bao nhiêu proton?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Oxygen có công thức phân tử \ceO2\ce{O2}, carbon dioxide có công thức phân tử \ceCO2\ce{CO2}.
a) Tính khối lượng phân tử của mỗi chất. (1,0 điểm)
b) So sánh số phân tử có trong 16 g oxygen và 22 g carbon dioxide. Giải thích bằng mối quan hệ giữa khối lượng mẫu chất và khối lượng mỗi phân tử, không sử dụng khái niệm mol. (0,5 điểm)

Câu 2 (1,5 điểm). Một chất khí là hợp chất của nguyên tố phi kim XX với oxygen. Mỗi phân tử chất khí chứa một nguyên tử XX và hai nguyên tử oxygen. Oxygen chiếm 50% khối lượng của hợp chất.
a) Xác định khối lượng nguyên tử của XX và tên nguyên tố XX. (1,0 điểm)
b) Viết công thức phân tử của chất khí. Cho biết liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử chất khí là liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị và giải thích. (0,5 điểm)

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Đáp án

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

A

C

B

A

D

C

A

B

Giải thích

Câu 1. Chọn B. Hạt nhân của phần lớn nguyên tử chứa proton và neutron; electron nằm ở vỏ nguyên tử. Nguyên tử hydrogen phổ biến nhất có hạt nhân chỉ gồm một proton.

Câu 2. Chọn D. Electron mang điện tích âm; proton mang điện tích dương. Điện tích của hai hạt có độ lớn bằng nhau và trái dấu.

Câu 3. Chọn A. Khối lượng nguyên tử thường được biểu thị bằng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu amu. Các đơn vị nm, mL và cm lần lượt dùng để đo độ dài, thể tích và độ dài.

Câu 4. Chọn C. Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố có thể khác nhau về số neutron.

Câu 5. Chọn B. Potassium có kí hiệu hóa học là \ceK\ce{K}. Các kí hiệu \ceP\ce{P}, \ceKr\ce{Kr}, \ceCa\ce{Ca} lần lượt thuộc các nguyên tố phosphorus, krypton và calcium.

Câu 6. Chọn A. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử, tương ứng với chiều tăng số proton.

Câu 7. Chọn D. Proton và neutron có khối lượng lớn hơn electron rất nhiều. Vì vậy, khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

Câu 8. Chọn C. Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện tính chất hóa học của chất. Hạt tạo thành khi nguyên tử nhường electron là ion dương, không phải phân tử.

Câu 9. Chọn A. Oxygen và ozone đều chỉ được tạo nên từ nguyên tố oxygen nên đều là đơn chất. Chúng là hai chất khác nhau vì có cấu tạo phân tử khác nhau: \ceO2\ce{O2} và \ceO3\ce{O3}.

Câu 10. Chọn B. Ban đầu, nguyên tử có số proton bằng số electron. Khi nhường hai electron, số điện tích dương nhiều hơn số điện tích âm hai đơn vị nên ion tạo thành mang điện tích 2+2+.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Đáp án

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

S

Câu 1

a) Đúng. Mỗi cột của bảng tuần hoàn được gọi là một nhóm nguyên tố.
b) Đúng. Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.
c) Sai. Mỗi ô biểu diễn một nguyên tố hóa học, không biểu diễn một phân tử của chất.
d) Đúng. Các nguyên tử của những nguyên tố thuộc cùng một chu kì có cùng số lớp electron.

Câu 2

a) Sai. Khi hình thành sodium chloride, nguyên tử sodium nhường electron, nguyên tử chlorine nhận electron. Các ion trái dấu được tạo thành hút nhau, hình thành liên kết ion; không phải liên kết do dùng chung electron.

b) Đúng. Liên kết giữa oxygen và hydrogen trong phân tử nước là liên kết cộng hóa trị, được hình thành bằng các cặp electron dùng chung.

c) Đúng. Trong sodium chloride, tổng điện tích dương của các ion sodium cân bằng với tổng độ lớn điện tích âm của các ion chloride nên hợp chất trung hòa về điện.

d) Sai. Khả năng dẫn điện của dung dịch sodium chloride là do các ion dương và ion âm có thể di chuyển trong dung dịch, không phải do electron tự do di chuyển như trong kim loại.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Đáp án

Câu

Đáp án

1

22

2

1212

3

1515

Câu 1

Trong các hợp chất thông thường, oxygen có hóa trị II. Khi ghi kết quả bằng số, đáp án là 2.

Câu 2

Nguyên tử trung hòa có số electron bằng số proton.

Nguyên tử magnesium có 12 proton nên có 12 electron. Số neutron không làm thay đổi sự cân bằng điện tích của nguyên tử.

Câu 3

Gọi số proton là pp. Vì nguyên tử trung hòa nên số electron cũng bằng pp.

Số neutron nhiều hơn số proton là 1 nên số neutron bằng p+1p+1.

Theo tổng số hạt đã cho:

p+(p+1)+p=46.p+(p+1)+p=46.

3p+1=46.3p+1=46.

p=15.p=15.

Vậy hạt nhân nguyên tử có 15 proton.

Kiểm tra: số neutron là 16, số electron là 15; tổng số hạt là 15+16+15=4615+16+15=46.

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 1

a) Tính khối lượng phân tử

Một phân tử oxygen chứa hai nguyên tử oxygen nên:

M\ceO2=2×16=32.M_{\ce{O2}}=2\times16=32.

Khối lượng phân tử oxygen là 32 amu.

Một phân tử carbon dioxide chứa một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen nên:

M\ceCO2=12+2×16=44.M_{\ce{CO2}}=12+2\times16=44.

Khối lượng phân tử carbon dioxide là 44 amu.

b) So sánh số phân tử

Gọi số phân tử trong hai mẫu lần lượt là N\ceO2N_{\ce{O2}} và N\ceCO2N_{\ce{CO2}}.

Số phân tử bằng khối lượng mẫu chia cho khối lượng của một phân tử. Do đó, khi lấy tỉ số, hệ số đổi từ amu sang gam được triệt tiêu:

N\ceO2N\ceCO2=1622×4432=1.\dfrac{N_{\ce{O2}}}{N_{\ce{CO2}}} =\dfrac{16}{22}\times\dfrac{44}{32}=1.

Vậy 16 g oxygen và 22 g carbon dioxide có số phân tử bằng nhau.

Có thể giải thích tương đương: khối lượng một phân tử carbon dioxide gấp 4432=118\dfrac{44}{32}=\dfrac{11}{8} lần khối lượng một phân tử oxygen; khối lượng hai mẫu cũng có tỉ lệ 2216=118\dfrac{22}{16}=\dfrac{11}{8} nên số phân tử bằng nhau.

Câu 2

a) Xác định nguyên tố

Gọi khối lượng nguyên tử của XX là AXA_X, tính theo amu.

Mỗi phân tử chứa hai nguyên tử oxygen nên phần khối lượng do oxygen đóng góp là:

2×16=32.2\times16=32.

Oxygen chiếm 50% khối lượng hợp chất:

32AX+32×100%=50%.\dfrac{32}{A_X+32}\times100\%=50\%.

AX+32=64.A_X+32=64.

AX=32.A_X=32.

Vậy khối lượng nguyên tử của XX là 32 amu. Đối chiếu dữ kiện của đề, XX là sulfur, kí hiệu \ceS\ce{S}.

b) Công thức phân tử và loại liên kết

Mỗi phân tử chứa một nguyên tử sulfur và hai nguyên tử oxygen nên công thức phân tử là \ceSO2\ce{SO2}.

Sulfur và oxygen đều là các nguyên tố phi kim. Các nguyên tử liên kết với nhau bằng cách dùng chung electron, vì vậy liên kết trong phân tử \ceSO2\ce{SO2} là liên kết cộng hóa trị.

ĐỐI CHIẾU CẤU TRÚC VÀ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

Bảng dưới đây dành cho giáo viên, không thuộc phần đề phát cho học sinh. Tỉ lệ mức độ được tính theo điểm.

Mức độ

Câu hỏi tương ứng

Điểm

Tỉ lệ

Nhận biết

Phần I: Câu 1–8; Phần II: Câu 1; Phần III: Câu 1.

4,0

40%

Thông hiểu

Phần I: Câu 9–10; Phần II: Câu 2; Phần III: Câu 2; Phần IV: Câu 1a.

3,0

30%

Vận dụng

Phần III: Câu 3; Phần IV: Câu 1b và Câu 2.

3,0

30%

Tổng

17 câu, gồm 8 phát biểu đúng/sai trong 2 câu.

10,0

100%

Phần trắc nghiệm gồm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn có tổng 7,0 điểm; phần tự luận có 3,0 điểm.

Đáp án nhiều lựa chọn được phân bố: A có 3 câu, B có 3 câu, C có 2 câu, D có 2 câu.

Xem tất cả