BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT
Chuyên đề ôn luyện
BỘ ĐỀ ÔN LUYỆN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN 12
Môn: Ngữ văn
Thời gian làm bài mỗi đề: 20 – 25 phút
ĐỀ SỐ 1
Đọc đoạn trích sau:
Đời người như một dòng sông, có những khúc quanh co gấp khúc, có những ghềnh thác hiểm trở và cũng có những đoạn êm ả lững lờ. Người chèo đò giỏi không phải là người chỉ biết chọn lúc dòng nước xuôi gió xuôi chèo để ra khơi, mà là người biết ghì chặt mái chèo vượt qua ghềnh thác mà không để thuyền chìm. Sóng gió của dòng đời không sinh ra để vùi dập con người, mà để tôi luyện cho đôi cánh của bản lĩnh thêm vững chãi.
Mỗi khi đối diện với nghịch cảnh, phản ứng đầu tiên của đa số chúng ta thường là sợ hãi, than vãn hoặc tìm cách trốn chạy. Nhưng trốn chạy chưa bao giờ là cách giải quyết, bởi cuộc đời không bao giờ hết những cơn bão bất ngờ. Khi bạn dám nhìn thẳng vào khó khăn, chấp nhận nó như một phần tất yếu của quá trình trưởng thành, bạn sẽ thấy bên trong mình tồn tại một nguồn năng lượng tiềm ẩn chưa từng được khai phá. Gian nan không chỉ là phép thử của sự kiên nhẫn, mà còn là người thầy nghiêm khắc dạy cho ta bài học về sự tự lực cánh sinh.
(Trích Đón đầu thử thách, NXB Trẻ, 2022)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: "Đời người như một dòng sông, có những khúc quanh co gấp khúc, có những ghềnh thác hiểm trở và cũng có những đoạn êm ả lững lờ."
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Theo tác giả, sóng gió của dòng đời mang lại ý nghĩa gì cho con người?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân khi đứng trước nghịch cảnh trong cuộc sống.
ĐỀ SỐ 2
Đọc đoạn trích sau:
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang phát triển với tốc độ chóng mặt, len lỏi vào từng ngóc ngách của đời sống nhân loại từ y tế, giáo dục, công nghệ cho đến nghệ thuật. Những cỗ máy giờ đây có thể viết văn, vẽ tranh, chẩn đoán bệnh tật hay lập trình với độ chính xác và tốc độ vượt xa con người. Thực tế ấy đặt ra một câu hỏi đầy ám ảnh: Liệu máy móc có thể thay thế hoàn toàn con người trong tương lai?
Câu trả lời nằm ở bản chất cốt lõi của tính người. Máy móc có thể sở hữu thuật toán ưu việt để xử lý hàng tỉ dữ liệu trong chớp mắt, nhưng chúng không có trái tim biết rung động trước nỗi đau đồng loại, không có lòng trắc ẩn và sự thấu cảm. Một bài thơ do AI tạo ra có thể chuẩn mực về niêm luật, bóng bẩy về ngôn từ, nhưng thiếu đi sự thổn thức của trải nghiệm sống chân thật. Do đó, trong kỷ nguyên số, điều định vị giá trị con người không phải là việc ta cạnh tranh về dung lượng bộ nhớ hay tốc độ tính toán với máy móc, mà là khả năng nuôi dưỡng những phẩm chất nhân văn: tình yêu thương, sự sáng tạo độc bản và đạo đức xã hội.
(Theo Báo Khoa học và Đời sống, số ra tháng 3/2023)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả của thao tác lập luận bác bỏ được thể hiện trong đoạn văn thứ hai.
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Vì sao tác giả cho rằng: "trong kỷ nguyên số, điều định vị giá trị con người không phải là việc ta cạnh tranh về dung lượng bộ nhớ hay tốc độ tính toán với máy móc"?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Trong thời đại công nghệ số bùng nổ, theo anh/chị, người trẻ cần rèn luyện năng lực nào để không bị "máy móc hoá"? Trình bày ngắn gọn từ 3 đến 5 câu.
ĐỀ SỐ 3
Đọc đoạn trích sau:
Tôi vẫn nhớ vạt đất sau nhà của mẹ, nơi những luống cải ngồng trổ hoa vàng rực mỗi độ đông tàn. Đất cằn cỗi vì sỏi đá, bàn tay mẹ chai sần vì cuốc bẫm cày sâu, nhưng chưa bao giờ mẹ buông một lời than trách. Mẹ gieo hạt mầm xuống đất như gieo niềm hy vọng mộc mạc vào ngày mai. Đêm đông buốt giá, khi sương muối phủ trắng ngọn cây, mẹ thức dậy từ tờ mờ sáng chong đèn ra vườn che chắn từng gốc cây non nớt.
Những cây cải ấy lớn lên từ phù sa chắt chiu của đất và mồ hôi lặng thầm của mẹ. Nhìn sắc vàng bình dị rực sáng giữa nền trời xám xịt của ngày áp Tết, tôi hiểu rằng cái đẹp đích thực của cuộc sống không phải là những thứ xa hoa, lộng lẫy nơi thị thành, mà là sự bền bỉ vươn lên từ gian khó. Tình yêu thương của mẹ cũng như hoa cải ngồng kia, không phô trương khoe sắc, mà lặng lẽ dâng hiến vị ngọt cho đời qua từng bát canh ấm nóng chiều đông.
(Trích Mùa hoa cải nở muộn, Tản văn Vũ Bằng tuyển tập)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự nhọc nhằn, đức hy sinh của người mẹ trong đoạn văn thứ nhất.
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ/cấu trúc hoặc so sánh trong câu: "Tình yêu thương của mẹ cũng như hoa cải ngồng kia, không phô trương khoe sắc, mà lặng lẽ dâng hiến vị ngọt cho đời..."
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Hình ảnh người mẹ chắt chiu nuôi nấng những mầm xanh trong đoạn trích gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về ý nghĩa của sự hy sinh thầm lặng trong gia đình?
ĐỀ SỐ 4
Đọc đoạn trích sau:
Chúng ta đang sống trong một thế giới tràn ngập sự phân tâm. Mỗi ngày, chúng ta bị tấn công bởi hàng nghìn thông báo từ mạng xã hội, các video ngắn giải trí tức thời và những dòng tin tức giật gân. Việc lướt màn hình vô thức đã tạo ra một thói quen nguy hại: sự chú ý bị xé nhỏ thành từng mảnh vụn. Khả năng đọc sâu một cuốn sách, lắng nghe trọn vẹn một bản nhạc hay ngồi yên tĩnh suy ngẫm về chính mình dần trở thành điều xa xỉ với nhiều người.
Văn hóa đọc không chỉ đơn thuần là việc tiếp nhận thông tin, mà là quá trình đối thoại tâm thức giữa người đọc và tác giả. Khi đọc một tác phẩm nghiêm túc, não bộ buộc phải vận động để tái hiện bối cảnh, phân tích tình huống và suy ngẫm về các giá trị nhân sinh. Đọc sâu giúp con người rèn luyện sự kiên nhẫn, đào sâu tư duy phản biện và làm giàu thế giới nội tâm. Đánh mất khả năng tập trung sâu sắc, con người sẽ trở nên hời hợt, dễ bị dẫn dắt bởi những luồng ý kiến đám đông và đánh mất năng lực sáng tạo độc lập.
(Trích Thế giới phẳng và cái bẫy của sự phân tâm, Nguyễn Phi Vân, 2021)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Phân tích phép liên kết được sử dụng để nối kết hai đoạn văn trong văn bản trên.
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Theo tác giả, việc "đọc sâu" mang lại những lợi ích cụ thể nào đối với người đọc?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Anh/chị hãy đề xuất hai giải pháp thiết thực giúp bản thân tránh khỏi "cái bẫy của sự phân tâm" do các thiết bị công nghệ tạo ra hiện nay.
ĐỀ SỐ 5
Đọc đoạn trích sau:
Lòng thấu cảm là khả năng đặt mình vào vị trí của người khác để cảm nhận và thấu suốt những nỗi đau, niềm vui, cũng như những giới hạn của họ. Một xã hội văn minh không chỉ đo đếm bằng những tòa nhà chọc trời, những xa lộ thênh thang hay tổng sản phẩm quốc nội (GDP), mà trước hết phải được đo bằng mức độ thấu cảm giữa con người với con người.
Khi bạn chỉ đứng trên góc nhìn của chính mình, bạn rất dễ đưa ra những phán xét cay nghiệt. Bạn chê trách một người đi chậm mà không biết đôi chân họ đang rớm máu; bạn cười cợt một người vụng về mà không hay họ vừa trải qua một sang chấn tâm lý nặng nề. Lòng thấu cảm kéo chúng ta lùi lại một nhịp trước khi buông lời chỉ trích, nhắc nhở ta rằng đằng sau mỗi gương mặt bình thản nơi công cộng có thể là một cuộc chiến nội tâm khốc liệt. Hãy thực hành sự lắng nghe không định kiến, bởi vì đôi khi, sự im lặng đồng cảm còn có sức mạnh chữa lành hơn ngàn lời khuyên sáo rỗng.
(Trích Nghệ thuật lắng nghe cuộc sống, NXB Kim Đồng, 2020)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Chỉ ra các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn thứ hai (phép điệp từ, phép lặp, phép thế hoặc phép nối).
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Em hiểu như thế nào về câu văn: "Một xã hội văn minh không chỉ đo đếm bằng những tòa nhà chọc trời... mà trước hết phải được đo bằng mức độ thấu cảm giữa con người với con người"?
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong các câu văn: "Bạn chê trách một người đi chậm...; bạn cười cợt một người vụng về..."
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Em hãy bày tỏ quan điểm về lời khuyên: "Hãy thực hành sự lắng nghe không định kiến" trong giao tiếp hàng ngày.
ĐỀ SỐ 6
Đọc đoạn trích sau:
Thất bại là một phần không thể thiếu của cuộc sống. Người ta thường ca tụng những đỉnh cao vinh quang, những tràng vỗ tay rực rỡ nơi bục nhận giải, nhưng hiếm ai nhìn thấy những vết bầm tím, những giọt mồ hôi mặn chát và hàng trăm lần ngã quỵ trên con đường vươn tới thành công. Không ai có thể trưởng thành nếu chỉ đi trên tấm thảm nhung êm ái.
Mỗi lần thất bại là một lần vũ trụ gửi đến cho bạn một tín hiệu nhắc nhở: phương pháp hiện tại chưa tối ưu, hoặc năng lực của bạn cần được bồi đắp thêm. Nếu bạn coi thất bại là một ngõ cụt, bạn sẽ dừng bước và biến mình thành kẻ thua cuộc thực sự. Nhưng nếu bạn coi thất bại chỉ là một khúc quanh, bạn sẽ mỉm cười đứng dậy, phủi bụi trên áo và bước tiếp với một bài học vô giá. Kim cương chỉ hình thành dưới áp suất và nhiệt độ cực cao; ngọc trai chỉ sáng ngời sau nỗi đau cào xé của hạt cát trong lòng vỏ ốc. Con người cũng vậy, chỉ qua những lần tôi luyện trong lò lửa thử thách, bản lĩnh mới thực sự tỏa sáng.
(Trích Vượt qua ngưỡng sợ hãi, Dale Carnegie tuyển dịch)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn thứ hai.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Chỉ ra và nêu ý nghĩa biểu tượng của hai hình ảnh: "kim cương" và "ngọc trai" trong văn bản.
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tương phản - đối lập được thể hiện trong đoạn trích: giữa việc coi thất bại là "ngõ cụt" và coi thất bại là "khúc quanh".
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Anh/chị có đồng tình với quan điểm: "Không ai có thể trưởng thành nếu chỉ đi trên tấm thảm nhung êm ái" không? Vì sao?
ĐỀ SỐ 7
Đọc đoạn trích sau:
Mỗi hành động nhỏ của chúng ta mỗi ngày đều để lại một dấu chân sinh thái trên hành tinh này. Chiếc túi ni-lông tiện lợi dùng một lần mất hàng trăm năm để phân hủy; chai nước nhựa uống vội rồi vứt ra bờ biển có thể cướp đi sinh mạng của một chú rùa biển vô tội; những cánh rừng đầu nguồn bị chặt hạ biến thành những trận lũ quét kinh hoàng cuốn trôi xóm làng. Trái Đất không cần con người để tồn tại, nhưng con người không thể tồn tại nếu thiếu đi hệ sinh thái lành mạnh của Trái Đất.
Lối sống xanh không phải là một trào lưu nhất thời hay khẩu hiệu thời thượng, mà là trách nhiệm đạo đức sinh tồn của mỗi cư dân địa cầu. Sống xanh bắt đầu từ những thói quen giản dị nhất: tắt một bóng đèn khi rời phòng, từ chối một chiếc ống hút nhựa, ưu tiên đi xe đạp hoặc phương tiện công cộng, và học cách tái chế rác thải. Chúng ta không thừa kế Trái Đất từ tổ tiên, mà chúng ta đang vay mượn nó từ chính con cháu tương lai của mình.
(Theo Báo Tài nguyên & Môi trường, chuyên đề Hành tinh xanh, 2022)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Tác giả đã liệt kê những dẫn chứng thực tế nào ở đoạn 1 để chứng minh cho nhận định: "Mỗi hành động nhỏ của chúng ta mỗi ngày đều để lại một dấu chân sinh thái trên hành tinh này"?
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói: "Chúng ta không thừa kế Trái Đất từ tổ tiên, mà chúng ta đang vay mượn nó từ chính con cháu tương lai của mình"?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Bản thân anh/chị đã và sẽ làm gì để thực hành "lối sống xanh" trong môi trường học đường? Nêu 2 việc làm cụ thể.
ĐỀ SỐ 8
Đọc đoạn trích sau:
Sự tự mãn là nấm mồ chôn vùi mọi tiềm năng phát triển. Khi một người nghĩ rằng mình đã biết hết mọi thứ, đã đạt đến đỉnh cao của tri thức và kỹ năng, đó chính là khoảnh khắc họ bắt đầu thụt lùi. Thế giới ngoài kia không ngừng biến chuyển với cấp số nhân; những kiến thức hôm nay được coi là chân lý, ngày mai có thể đã trở nên lạc hậu.
Hãy giữ cho mình tinh thần của một "chiếc cốc rỗng". Một chiếc cốc đã đầy nước thì không thể rót thêm bất cứ giọt nước tinh khiết nào vào được nữa. Chỉ khi bạn khiêm nhường nhận ra sự hữu hạn của bản thân trước đại dương tri thức bao la, bạn mới mở lòng đón nhận những bài học mới, lắng nghe những góc nhìn trái chiều và không ngừng hoàn thiện bản thân. Người có trí tuệ thực sự là người biết cúi đầu như bông lúa chín, càng giàu trải nghiệm lại càng khiêm tốn, bao dung.
(Trích Tư duy mở và bài học chiếc cốc rỗng, Tạp chí Doanh nhân & Đời sống)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ "chiếc cốc rỗng" trong văn bản.
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu: "Người có trí tuệ thực sự là người biết cúi đầu như bông lúa chín, càng giàu trải nghiệm lại càng khiêm tốn, bao dung."
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Bài học về việc tránh xa sự "tự mãn" có ý nghĩa như thế nào đối với các bạn học sinh lớp 12 trong chặng đường học tập và chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa đại học?
ĐỀ SỐ 9
Đọc đoạn trích sau:
Lòng biết ơn là cội nguồn của mọi phẩm hạnh tốt đẹp. Khi nhận ơn của ai đó, dù chỉ là một lời chỉ đường ân cần của người lạ, một cái siết tay động viên của bạn bè hay chén cơm dẻo thơm cha mẹ nấu mỗi ngày, trái tim biết rung động cảm tạ chính là trái tim đang đong đầy sự sống. Lòng biết ơn biến những điều bình dị trở thành điều kỳ diệu, biến bữa ăn đạm bạc thành bữa tiệc thịnh soạn, biến ngôi nhà đơn sơ thành tổ ấm bình yên.
Ngược lại, thói vô ơn và thái độ xem mọi thứ mình nhận được là điều hiển nhiên sẽ biến tâm hồn con người thành mảnh đất khô cằn sỏi đá. Kẻ không biết tri ân luôn sống trong sự đố kỵ, đòi hỏi và bất an, bởi họ không bao giờ cảm thấy thỏa mãn với hiện tại. Biết ơn quá khứ cho ta điểm tựa, biết ơn hiện tại cho ta niềm an vui, và biết ơn tương lai cho ta niềm hy vọng. Nuôi dưỡng lòng biết ơn mỗi ngày chính là cách ta gieo những hạt giống hạnh phúc vào tâm hồn mình.
(Trích Phép màu của lòng biết ơn, NXB Phụ nữ, 2021)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Chỉ ra các từ ngữ thuộc cùng trường từ vựng chỉ "thái độ/tình cảm tích cực" được sử dụng trong văn bản.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Nêu tác dụng của phép điệp từ "biến" và cấu trúc câu trong đoạn 1: "Lòng biết ơn biến những điều bình dị trở thành điều kỳ diệu, biến bữa ăn đạm bạc thành bữa tiệc thịnh soạn, biến ngôi nhà đơn sơ thành tổ ấm bình yên."
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Tác giả đã chỉ ra tác hại gì của thói vô ơn và thái độ xem mọi thứ là điều hiển nhiên?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của anh/chị đối với một người có ảnh hưởng lớn nhất đến cuộc đời mình.
ĐỀ SỐ 10
Đọc đoạn trích sau:
Tuổi trẻ không đơn thuần là một giai đoạn sinh học tính theo số năm tháng của cuộc đời, mà là một trạng thái của tâm hồn. Tuổi trẻ là ngọn lửa đam mê dám mơ những giấc mơ lớn, là lòng dũng cảm dám dấn thân vào những miền đất lạ, là ý chí quật cường dám đối mặt với thất bại mà không nản lòng. Có những người tóc đã hoa râm nhưng tâm hồn vẫn phơi phới sắc xuân; lại có những người tuổi đôi mươi nhưng đã già nua vì lối sống buông xuôi, lười nhác và vô cảm.
Đừng sống như một cái bóng mờ nhạt đi qua cuộc đời này. Tuổi trẻ chỉ đến một lần duy nhất, và điều đáng tiếc nhất của đời người không phải là đã phạm sai lầm, mà là đã không dám dốc hết nhiệt huyết để sống trọn vẹn từng khoảnh khắc. Hãy bước ra khỏi vùng an toàn chật hẹp, hãy cống hiến sức trẻ cho cộng đồng, hãy học hỏi không ngừng và để lại những dấu ấn ý nghĩa. Bởi lẽ, sống là không chỉ cho riêng mình, mà còn là thắp sáng niềm hy vọng cho những người xung quanh.
(Trích Đánh thức ngọn lửa tuổi trẻ, NXB Lao động, 2023)
Câu 1 (Nhận biết – 0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (Thông hiểu – 0,75 điểm). Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong câu văn: "Tuổi trẻ là ngọn lửa đam mê dám mơ những giấc mơ lớn, là lòng dũng cảm dám dấn thân vào những miền đất lạ, là ý chí quật cường dám đối mặt với thất bại mà không nản lòng."
Câu 3 (Vận dụng – 1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về quan niệm: "Tuổi trẻ không đơn thuần là một giai đoạn sinh học tính theo số năm tháng của cuộc đời, mà là một trạng thái của tâm hồn"?
Câu 4 (Vận dụng cao – 0,75 điểm). Lời kêu gọi: "Hãy bước ra khỏi vùng an toàn chật hẹp, hãy cống hiến sức trẻ cho cộng đồng" gợi cho anh/chị bài học hành động cụ thể nào trong năm học lớp 12 này?
--------- HẾT PHẦN ĐỀ BÀI ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh và có quan điểm cá nhân tích cực.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc cách lí giải khác nếu hợp lý, thuyết phục.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT CỦA 10 ĐỀ
ĐỀ SỐ 1
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. | 0,5 |
2 | - Biện pháp so sánh: "Đời người như một dòng sông..." | 0,75 |
3 | Theo tác giả, sóng gió dòng đời không phải để vùi dập con người mà có ý nghĩa: | 1,0 |
4 | Thí sinh rút ra thông điệp tâm đắc và lí giải ngắn gọn, thuyết phục. Gợi ý: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 2
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phong cách ngôn ngữ: Báo chí (hoặc Chính luận kết hợp Báo chí). | 0,5 |
2 | - Thao tác lập luận bác bỏ: Tác giả nêu lên giả định/lo ngại rằng máy móc có thể thay thế con người, sau đó chỉ ra giới hạn của AI (không có trái tim rung động, không có lòng trắc ẩn, sự thấu cảm, bài thơ AI thiếu thổn thức trải nghiệm sống) để khẳng định máy móc không thể thay thế bản chất người. | 0,75 |
3 | Tác giả khẳng định như vậy vì: | 1,0 |
4 | Thí sinh đề xuất năng lực cần rèn luyện hợp lý, có tính thực tiễn (trình bày 3 - 5 câu). Gợi ý: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 3
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (kết hợp Miêu tả/Tự sự). | 0,5 |
2 | Các từ ngữ, hình ảnh thể hiện sự nhọc nhằn, hy sinh của mẹ: | 0,75 |
3 | - Biện pháp so sánh: "Tình yêu thương của mẹ cũng như hoa cải ngồng kia..." | 1,0 |
4 | Thí sinh trình bày suy nghĩ chân thành, sâu sắc về sự hy sinh thầm lặng trong gia đình. Gợi ý: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 4
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phong cách ngôn ngữ: Chính luận (hoặc Báo chí). | 0,5 |
2 | - Phép liên kết nối hai đoạn văn: Phép thế hoặc phép liên tưởng/nghịch đối giữa sự "phân tâm" (đoạn 1) với "văn hóa đọc" / "đọc sâu" (đoạn 2); sử dụng quan hệ nội dung tương phản làm nổi bật giải pháp vượt qua phân tâm. | 0,75 |
3 | Theo tác giả, việc "đọc sâu" mang lại những lợi ích: | 1,0 |
4 | Nêu 2 giải pháp thiết thực, khả thi. Gợi ý: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 5
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Các phép liên kết câu trong đoạn 2: | 0,5 |
2 | Ý nghĩa câu văn: | 0,75 |
3 | - Biện pháp tu từ: Điệp cấu trúc cú pháp ("Bạn chê trách một người... mà không biết..."; "bạn cười cợt một người... mà không hay..."). | 1,0 |
4 | Bày tỏ quan điểm rõ ràng, thuyết phục. Gợi ý: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 6
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Thao tác lập luận chính: Bình luận (kết hợp So sánh/Giải thích). | 0,5 |
2 | Ý nghĩa biểu tượng của "kim cương" và "ngọc trai": | 0,75 |
3 | - Tác dụng của phép tương phản - đối lập: | 1,0 |
4 | Thí sinh bày tỏ quan điểm và lí giải thuyết phục (đồng tình/không đồng tình). Gợi ý theo hướng đồng tình: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 7
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. | 0,5 |
2 | Các dẫn chứng thực tế được liệt kê: | 0,75 |
3 | Hiểu câu nói: | 1,0 |
4 | Đề xuất 2 việc làm thiết thực tại trường học: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 8
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phong cách ngôn ngữ: Chính luận. | 0,5 |
2 | Ý nghĩa ẩn dụ "chiếc cốc rỗng": | 0,75 |
3 | - Biện pháp so sánh: "Người có trí tuệ thực sự là người biết cúi đầu như bông lúa chín..." | 1,0 |
4 | Bài học đối với học sinh lớp 12: | 0,75 |
ĐỀ SỐ 9
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Các từ ngữ cùng trường nghĩa: biết ơn, cảm tạ, hạnh phúc, bình yên, tri ân, an vui, hy vọng... | 0,5 |
2 | - Biện pháp điệp từ "biến" kết hợp điệp cấu trúc cú pháp. | 0,75 |
3 | Tác hại của thói vô ơn được tác giả chỉ ra: | 1,0 |
4 | Viết đoạn văn (3 - 5 câu) bày tỏ lòng biết ơn chân thành, mạch lạc, đúng chủ đề (biết ơn cha mẹ, thầy cô, người bạn thân thiết...). Đảm bảo chuẩn ngữ pháp, chính tả. | 0,75 |
ĐỀ SỐ 10
Câu | Nội dung đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận. | 0,5 |
2 | - Biện pháp điệp cấu trúc: "Tuổi trẻ là... dám...; là... dám...; là... dám..." | 0,75 |
3 | Hiểu quan niệm của tác giả: | 1,0 |
4 | Bài học hành động cụ thể cho học sinh lớp 12 (gợi ý): | 0,75 |
--------- HẾT ---------











