Đề thi ôn tập Giữa học kỳ I môn Ngữ văn 12 - Truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư

Ngữ vănLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Hoàng Hà Thi 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Đêm buông xuống trên khúc sông vắng, không gian tịch mịch chỉ còn tiếng côn trùng rả rích cất lên từ những bụi dừa nước ven bờ. Gió chướng bắt đầu chớm lạnh, lướt thướt chạy qua rặng bần già rồi sà xuống mặt sông, đánh thức cả dải nước mênh mông đang chìm trong giấc ngủ ngầy ngật phù sa. Con nước ròng kiên nhẫn rút đi, phơi ra triền bùn đen nhức nhối những vết chân còng gió.

Thương ngồi ở mũi ghe, đôi bàn tay gầy gò bấu chặt vào mép ván gỗ đã mòn vẹt. Chị nhìn trân trân vào khoảng tối trước mặt, nơi ánh đèn dầu leo lét từ ngôi nhà sàn bên kia sông hắt ra một vệt vàng vọt, run rẩy trên mặt sóng. Đã mấy năm trôi qua kể từ ngày biến cố ập đến với xóm bãi, Thương cứ sống thu mình như chiếc bóng, lặng lẽ chở đò đưa khách qua lại khúc sông này. Người ta bảo chị mang trong mình một vết thương lòng quá lớn, lớn đến mức thời gian cũng không tài nào khâu vá nổi. Nhưng đêm nay, nhìn con nước dùng dằng không muốn chảy xiết ra biển lớn, Thương bỗng thấy lòng mình chùng lại. Chị khẽ thở dài, tự hỏi chẳng biết đến bao giờ mình mới có thể buông bỏ được những buồn tủi của ngày cũ để tha thứ cho người, và tha thứ cho chính bản thân mình. Nỗi đau ấy như một mảnh dằm mục găm sâu vào da thịt, càng cố giấu kín lại càng nhức buốt mỗi độ gió trở mùa.

(Trích Nước như nước mắt, Nguyễn Ngọc Tư, NXB Trẻ, 2011)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, Thương thường ngồi ở đâu và có hành động gì trong đêm lạnh trên khúc sông vắng?

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hoá trong câu văn sau: "Gió chướng bắt đầu chớm lạnh, lướt thướt chạy qua rặng bần già rồi sà xuống mặt sông, đánh thức cả dải nước mênh mông đang chìm trong giấc ngủ ngầy ngật phù sa."

Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tâm trạng, cảm xúc của nhân vật Thương được thể hiện qua đoạn trích.

Câu 5 (1,0 điểm). Nêu một thông điệp ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra được từ đoạn trích và lí giải ngắn gọn lí do chọn thông điệp đó.

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (6,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) làm rõ nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu (nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên gắn liền với thế giới nội tâm nhân vật, giọng điệu trữ tình mang đậm phong vị Nam Bộ của Nguyễn Ngọc Tư).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày và các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm máy móc.
2. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, tư duy độc lập, diễn đạt sáng tạo, giàu chất văn.
3. Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, tính lẻ đến 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình, ngôi kể toàn tri).

0,5

2

- Địa điểm: Thương ngồi ở mũi ghe.
- Hành động: Đôi bàn tay gầy gò bấu chặt vào mép ván gỗ đã mòn vẹt; nhìn trân trân vào khoảng tối trước mặt.

0,5

3

- Chỉ ra từ ngữ nhân hoá: gió chướng "chạy", "sà xuống", "đánh thức"; dải nước "chìm trong giấc ngủ ngầy ngật". (0,25 điểm)
- Tác dụng:
+ Làm cho thiên nhiên miền sông nước trở nên sống động, có hồn, mang hơi thở và nhịp điệu sinh hoạt của con người. (0,25 điểm)
+ Gợi mở không gian sông nước mênh mông, cô tịch, hoang vắng trong đêm lạnh mùa gió chướng. (0,25 điểm)
+ Tăng tính tạo hình, gợi cảm, đồng thời làm đòn bẩy làm nổi bật nỗi cô đơn, quạnh quẽ và thế giới nội tâm trĩu nặng của nhân vật Thương. (0,25 điểm)

1,0

4

Nhận xét về tâm trạng, diễn biến tâm lý của nhân vật Thương:
- Nỗi buồn sâu sắc, day dứt, mặc cảm cùng vết thương lòng chưa lành sau biến cố quá khứ.
- Cảm giác cô đơn, lạc lõng, thu mình lại như một chiếc bóng trước cuộc đời.
- Bắt đầu có sự chuyển biến trong nhận thức và cảm xúc: trăn trở, khao khát buông bỏ quá khứ đau buồn, hướng đến sự tha thứ và chữa lành cho người khác cũng như chính mình.
Lưu ý: Học sinh diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.

1,0

5

- Nêu được thông điệp tích cực, sâu sắc, có căn cứ từ văn bản (gợi ý: sự thấu hiểu và tha thứ; dũng cảm đối diện và buông bỏ nỗi đau quá khứ để tìm lại an yên; tình yêu thương con người...). (0,5 điểm)
- Lí giải thuyết phục, hợp lý vì sao thông điệp đó có ý nghĩa đối với bản thân và cuộc sống. (0,5 điểm)

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về nét đặc sắc nghệ thuật trong đoạn trích

6,0

a. Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
Đoạn văn khoảng 200 chữ, đúng cấu trúc đoạn văn, không ngắt đoạn tùy tiện.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích (miêu tả cảnh thiên nhiên gắn với tâm trạng nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu đậm chất Nam Bộ của Nguyễn Ngọc Tư).

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận:
Học sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, triển khai các ý làm nổi bật giá trị nghệ thuật của văn bản, đảm bảo các định hướng sau:
- Nghệ thuật xây dựng không gian và bút pháp tả cảnh ngụ tình: Không gian đêm trên khúc sông vắng với gió chướng lạnh lùng, bóng tối dày đặc, ánh đèn dầu hiu hắt vừa chân thực vừa là tấm gương phản chiếu nỗi cô đơn, trống trải trong lòng nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: Khắc hoạ tâm lý tinh tế qua ngoại hình, hành vi tĩnh lặng và những đối thoại ngầm nội tâm (sự trăn trở về buông bỏ và thứ tha).
- Ngôn ngữ và giọng điệu nghệ thuật: Ngôn từ mộc mạc, đậm đà chất liệu đời sống miền Tây sông nước (gió chướng, ghe, con nước ròng, phù sa, rặng bần); câu văn mềm mại, giàu nhịp điệu, giọng kể trầm buồn, xót xa mà ấm áp tình người.

3,5

d. Chính tả, ngữ pháp:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu chặt chẽ.

0,5

e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, văn phong trau chuốt, có phát hiện riêng giàu sức thuyết phục.

1,0

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả