PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS/THPT …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
(…) Bên kia sông Hồng là dải đất phù sa phì nhiêu, bãi bồi bừng lên một màu vàng thau xen với màu xanh non của cây cỏ sau mưa — những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ. Suốt đời Nhĩ đã từng đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất, nhưng cái bờ bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ gian gác nhà mình thì Nhĩ lại chưa hề đặt chân tới.
Buổi sáng hôm nay, lần đầu tiên Nhĩ nhìn thấy rõ ràng vẻ đẹp của bờ bãi thân thuộc ấy qua khung cửa sổ hẹp. Những chùm hoa bằng lăng cuối mùa thưa thớt nhưng đậm sắc hơn. Dòng sông Hồng đỏ ngầu dường như rộng thêm ra, vòm trời như cao hơn. Nhĩ bỗng cảm thấy một nỗi xót xa, tiếc nuối âm thầm dâng lên trong lòng.
Và Liên, người vợ tần tảo của anh, đang bước lại gần bên giường, nhẹ nhàng nâng đầu anh dậy để bón từng thìa cháo. Đôi bàn tay gầy guộc, chai sần của Liên đặt lên vai Nhĩ ấm áp và dịu dàng. Nhĩ khẽ nắm lấy tay vợ, giọng nghẹn ngào:
– Suốt đời anh chỉ làm phiền em…
– Có sao đâu anh – Liên cười hiền hậu, nhưng khoé mắt đã ươn ướt – Vợ chồng sống với nhau là vì cái nghĩa, cái tình, quản gì vất vả hả anh? (…)
(Trích truyện ngắn Bến quê – Nguyễn Minh Châu, in trong Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Minh Châu, NXB Văn học, 2007)
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, điều gì mà suốt cuộc đời từng đi khắp nơi trên trái đất Nhĩ lại chưa từng làm được?
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu văn: “Bên kia sông Hồng là dải đất phù sa phì nhiêu, bãi bồi bừng lên một màu vàng thau xen với màu xanh non của cây cỏ sau mưa — những màu sắc thân thuộc quá như da thịt, hơi thở của đất màu mỡ.”
Câu 4 (1,0 điểm). Nhận xét về tâm lý, cảm xúc của nhân vật Nhĩ được thể hiện qua đoạn trích.
Câu 5 (1,0 điểm). Rút ra bài học cuộc sống có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với bản thân sau khi đọc đoạn trích trên và lí giải ngắn gọn vì sao.
PHẦN II. VIẾT (2,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm). Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THCS/THPT …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Môn: Ngữ văn
(Thang điểm: 6,0)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, diễn đạt giàu cảm xúc, có góc nhìn độc lập và thuyết phục.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu đúng bản chất vấn đề.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
1 | Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. | 0,5 | |
2 | Điều mà suốt cuộc đời Nhĩ chưa từng làm được: Chưa một lần đặt chân lên bờ bãi bồi bên kia sông Hồng ngay trước cửa sổ gian gác nhà mình. | 0,5 | |
3 | - Chỉ ra câu văn có biện pháp tu từ so sánh (chọn 1 trong 2 câu): | 0,25 | |
4 | Nhận xét về tâm lý, cảm xúc của nhân vật Nhĩ: | 1,0 | |
5 | - Nêu được một bài học có ý nghĩa, ví dụ: | 0,5 | |
II | VIẾT | 2,0 | |
1 | Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích | 2,0 | |
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,25 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận | 1,0 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,25 | ||
TỔNG ĐIỂM | 6,0 | ||
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo cả yêu cầu về nội dung và hình thức theo hướng dẫn.











