Đề ôn tập tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn 12

Ngữ vănLớp 12LChia sẻ bởi Ly Khánh 3 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bài thi: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Thế giới hiện đại luôn vội vã đưa ra cho bạn những khuôn mẫu về thành công: một công việc danh giá, những con số ấn tượng trong tài khoản, hay sự ngưỡng mộ hào nhoáng trên mạng xã hội. Khi bị bủa vây bởi những tiêu chuẩn ấy, chúng ta rất dễ rơi vào căn bệnh "sợ bị bỏ lại phía sau" (FOMO) và tự biến mình thành bản sao vụng về của người khác. Ta mải miết chạy theo những đường ray đã được định sẵn mà quên mất việc tự hỏi: Đâu mới là giá trị đích thực mà bản thân đang tìm kiếm?

Sự can đảm lớn nhất của một người trẻ không nằm ở việc chứng minh mình nổi trội hơn số đông, mà là dám sống một cuộc đời chân thật với chính mình. Điều đó đòi hỏi bạn phải đủ tỉnh táo để lắng nghe tiếng nói bên trong, đủ kiên định để khước từ những cám dỗ phù phiếm, và đủ dũng cảm để chấp nhận những sai số trên hành trình trưởng thành. Cây sồi không thể vươn cao nếu cứ cố gắng sao chép cách nở hoa của nhành phong lan; đại bàng không thể làm chủ bầu trời nếu tự ti vì tiếng hót không lảnh lót như loài họa mi. Mỗi người sinh ra là một cá thể độc lập với sứ mệnh và nhịp điệu sinh học của riêng mình. Khi bạn hiểu và trân trọng sự độc bản ấy, bạn mới thực sự làm chủ số phận.

(Trích "Đi tìm bản thể giữa thế giới phẳng", Nxb Thế giới, 2023)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.

Câu 3 (1,0 điểm). Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn văn thứ hai.

Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: "Cây sồi không thể vươn cao nếu cứ cố gắng sao chép cách nở hoa của nhành phong lan; đại bàng không thể làm chủ bầu trời nếu tự ti vì tiếng hót không lảnh lót như loài họa mi."

Câu 5 (1,0 điểm). Anh/Chị có đồng tình với quan điểm: "Sự can đảm lớn nhất của một người trẻ không nằm ở việc chứng minh mình nổi trội hơn số đông, mà là dám sống một cuộc đời chân thật với chính mình" không? Vì sao?

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc trân trọng giá trị độc bản của bản thân trong xã hội hiện đại.

Câu 2 (4,0 điểm).
Trong một buổi trò chuyện với thanh niên, có ý kiến cho rằng: "Áp lực đồng trang lứa (peer pressure) là hòn đá cản đường sự phát triển của người trẻ." Nhưng ý kiến khác lại khẳng định: "Chính áp lực ấy lại là đòn bẩy thúc đẩy thế hệ trẻ bứt phá mọi giới hạn."
Bằng một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), anh/chị hãy bàn luận về hai ý kiến trên và rút ra bài học cho bản thân.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Bài thi: NGỮ VĂN

(Bản hướng dẫn chấm)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng biểu điểm khi đánh giá bài viết.
- Chủ động phát hiện và trân trọng những bài viết có kiến giải riêng, sáng tạo, giàu chất văn và lập luận thuyết phục.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu, không làm tròn số điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Phong cách ngôn ngữ chính luận.

0,5

2

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

0,5

3

Thao tác lập luận chính trong đoạn văn thứ hai: Thao tác bình luận (hoặc phân tích).
Ghi chú: Thí sinh nêu đúng một trong hai thao tác lập luận trên đều cho điểm tối đa.

1,0

4

- Biện pháp tu từ: Phép điệp cấu trúc (Cây sồi không thể... nếu...; đại bàng không thể... nếu...) / Phép đối / Ẩn dụ (cây sồi - nhành phong lan; đại bàng - chim họa mi). (Nêu đúng 01 biện pháp được 0,5 điểm).
- Tác dụng: (0,5 điểm)
+ Tăng tính sinh động, gợi cảm và giàu hình ảnh cho lập luận.
+ Khẳng định mỗi sự vật, mỗi con người sinh ra đều có giá trị, thế mạnh và sứ mệnh riêng biệt; việc mù quáng so sánh hay sao chép người khác chỉ làm thui chột tiềm năng vốn có của bản thân.

1,0

5

Thí sinh có thể bày tỏ đồng tình, không đồng tình hoặc đồng tình một phần, miễn là có lí giải hợp lý và thuyết phục.
Gợi ý:
- Đồng tình: Vì việc cố chứng minh bản thân hơn người khác dễ biến ta thành nô lệ của sự ganh đua và những chuẩn mực phù phiếm bên ngoài; chỉ khi dám sống thật với chính mình, ta mới tìm thấy sự an yên, phát huy trọn vẹn bản sắc độc bản và làm chủ số phận.
- Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn về ý nghĩa của việc trân trọng giá trị độc bản của bản thân trong xã hội hiện đại

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của việc trân trọng giá trị độc bản của bản thân trong xã hội hiện đại.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để làm rõ vấn đề; có thể theo hướng sau:

- Nhận thức rõ ưu - nhược điểm và tiềm năng riêng biệt, giúp bản thân tự tin, không bị lung lay bởi tâm lý đám đông hay nỗi sợ bị bỏ lại phía sau (FOMO).

0,25

- Thúc đẩy sự phát triển nội lực và sáng tạo: Khi không mất năng lượng sao chép người khác, ta tập trung tối ưu hóa điểm mạnh của mình để tạo nên những thành quả mang dấu ấn cá nhân.

0,5

- Đóng góp cho sự đa dạng của cộng đồng: Mỗi cá nhân độc bản góp phần tạo nên một xã hội phong phú, đa sắc màu và phát triển bền vững.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận giàu sức thuyết phục.

0,25

2

Bàn luận về hai ý kiến liên quan đến áp lực đồng trang lứa (peer pressure)

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề; dung lượng khoảng 600 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Tác động hai mặt của áp lực đồng trang lứa: vừa là lực cản, vừa là đòn bẩy thúc đẩy sự bứt phá của người trẻ; bài học nhận thức và hành động.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

* Giải thích hai ý kiến
- Áp lực đồng trang lứa (peer pressure): Cảm giác tự ti, lo âu, thôi thúc phải theo kịp thành tích, lối sống của bạn bè cùng lứa tuổi.
- Ý kiến 1 nhấn mạnh khía cạnh tiêu cực: áp lực kìm hãm, đè nặng tâm lý, làm suy giảm sự tự tin và cản trở hướng đi riêng.
- Ý kiến 2 nhấn mạnh khía cạnh tích cực: áp lực tạo động lực cạnh tranh lành mạnh, đánh thức tiềm năng và giúp người trẻ bứt phá khỏi vùng an toàn.

0,5

* Bàn luận, chứng minh
- Vì sao là "hòn đá cản đường"? Khi áp lực quá mức, người trẻ dễ rơi vào lo âu, đánh mất bản sắc, mù quáng chạy theo tiêu chuẩn người khác mà kiệt sức, thất bại.
- Vì sao là "đòn bẩy thúc đẩy"? Khi có bản lĩnh, nhìn nhận thành công của bạn bè như tấm gương, người trẻ sẽ biến áp lực thành động lực học hỏi, rèn luyện tính kiên trì và vươn tới tầm cao mới.
- Đánh giá tổng hợp: Hai ý kiến bổ sung cho nhau, phản ánh hai mặt của một hiện tượng; tác động của áp lực phụ thuộc hoàn toàn vào thái độ và bản lĩnh tiếp nhận của mỗi cá nhân.

1,25

* Bài học nhận thức và hành động
- Nhận thức: Cần tỉnh táo nhận diện giá trị của bản thân, không lấy thành tựu của người khác làm thước đo tuyệt đối cho cuộc đời mình.
- Hành động: Học cách chuyển hóa áp lực thành động lực; biết trân trọng sự khác biệt của bản thân và tôn trọng lộ trình phát triển của người khác.

0,75

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ; dẫn chứng sinh động, thuyết phục.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm tốt cả yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện.

Xem tất cả