Phiếu ôn tập Hóa học 10 — Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và tính chất của hợp chất

Hoá họcLớp 10HChia sẻ bởi Hoa Nguyễn Thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Phiếu ôn tập

PHIẾU ÔN TẬP BÀI 7

XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT

Môn: Hóa học – Lớp 10

Năm học: 2026 – 2027

TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Trong mỗi câu, chọn một phương án đúng.

Câu 1. Trong một chu kì, từ trái sang phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố nhóm A (trừ oxygen, fluorine và khí hiếm) trong hợp chất với oxygen biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần từ I đến VII.

B. Giảm dần từ VII đến I.

C. Không thay đổi.

D. Tăng dần từ VII đến VIII.

Câu 2. Nguyên tố RR thuộc nhóm IIA. Công thức oxide cao nhất của RR là

A. \ceR2O\ce{R2O}.

B. \ceRO\ce{RO}.

C. \ceR2O3\ce{R2O3}.

D. \ceRO2\ce{RO2}.

Câu 3. Nguyên tố RR thuộc nhóm IIIA. Công thức oxide cao nhất của RR là

A. \ceRO\ce{RO}.

B. \ceRO2\ce{RO2}.

C. \ceR2O3\ce{R2O3}.

D. \ceR2O5\ce{R2O5}.

Câu 4. Nguyên tố RR thuộc nhóm VIA và RR không phải oxygen. Công thức oxide cao nhất của RR là

A. \ceRO\ce{RO}.

B. \ceRO2\ce{RO2}.

C. \ceR2O5\ce{R2O5}.

D. \ceRO3\ce{RO3}.

Câu 5. Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính acid và tính base của các oxide cao nhất biến đổi theo xu hướng nào?

A. Tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

B. Tính acid giảm dần, tính base tăng dần.

C. Tính acid và tính base đều tăng dần.

D. Tính acid và tính base đều giảm dần.

Câu 6. Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính acid và tính base của các hydroxide tương ứng với oxide cao nhất biến đổi theo xu hướng nào?

A. Tính acid giảm dần, tính base tăng dần.

B. Tính acid tăng dần, tính base giảm dần.

C. Tính acid và tính base đều tăng dần.

D. Tính acid và tính base đều giảm dần.

Câu 7. Trong các oxide sau, oxide nào là oxide base?

A. \ceSiO2\ce{SiO2}.

B. \ceSO3\ce{SO3}.

C. \ceNa2O\ce{Na2O}.

D. \ceP2O5\ce{P2O5}.

Câu 8. Trong các oxide sau, oxide nào là oxide lưỡng tính?

A. \ceNa2O\ce{Na2O}.

B. \ceMgO\ce{MgO}.

C. \ceSiO2\ce{SiO2}.

D. \ceAl2O3\ce{Al2O3}.

Câu 9. Trong các hydroxide sau, chất nào có tính lưỡng tính?

A. \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.

B. \ceNaOH\ce{NaOH}.

C. \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}.

D. \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

Câu 10. Dãy nào sau đây gồm các oxide được sắp xếp theo chiều tính base giảm dần?

A. \ceAl2O3,MgO,Na2O\ce{Al2O3, MgO, Na2O}.

B. \ceNa2O,MgO,Al2O3\ce{Na2O, MgO, Al2O3}.

C. \ceMgO,Na2O,Al2O3\ce{MgO, Na2O, Al2O3}.

D. \ceMgO,Al2O3,Na2O\ce{MgO, Al2O3, Na2O}.

Câu 11. Dãy nào sau đây gồm các hydroxide được sắp xếp theo chiều tính acid tăng dần?

A. \ceH2SO4,H3PO4,H2SiO3\ce{H2SO4, H3PO4, H2SiO3}.

B. \ceH3PO4,H2SiO3,H2SO4\ce{H3PO4, H2SiO3, H2SO4}.

C. \ceH2SiO3,H3PO4,H2SO4\ce{H2SiO3, H3PO4, H2SO4}.

D. \ceH2SiO3,H2SO4,H3PO4\ce{H2SiO3, H2SO4, H3PO4}.

Câu 12. Trong các hydroxide sau, chất nào có tính base mạnh nhất?

A. \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.

B. \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}.

C. \ceBe(OH)2\ce{Be(OH)2}.

D. \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 13. Oxide cao nhất của một nguyên tố có công thức \ceR2O5\ce{R2O5}. Nếu RR tạo hợp chất khí với hydrogen thì công thức hợp chất đó là

A. \ceRH3\ce{RH3}.

B. \ceRH2\ce{RH2}.

C. \ceRH4\ce{RH4}.

D. \ceRH\ce{RH}.

Câu 14. Một nguyên tố phi kim RR thuộc nhóm VIA, RR không phải oxygen, tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức \ceH2R\ce{H2R}. Công thức oxide cao nhất của RR là

A. \ceRO2\ce{RO2}.

B. \ceRO3\ce{RO3}.

C. \ceR2O5\ce{R2O5}.

D. \ceR2O7\ce{R2O7}.

Câu 15. Nguyên tố RR tạo oxide cao nhất có công thức \ceRO2\ce{RO2}. Nếu RR tạo hợp chất khí với hydrogen thì công thức hợp chất đó là

A. \ceRH\ce{RH}.

B. \ceRH2\ce{RH2}.

C. \ceRH4\ce{RH4}.

D. \ceRH3\ce{RH3}.

Câu 16. Khi so sánh các hydroxide của những nguyên tố nhóm IIA từ \ceMg\ce{Mg} đến \ceBa\ce{Ba}, nhận xét nào sau đây đúng?

A. Tính base giảm dần từ \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} đến \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}.

B. Tính acid tăng dần từ \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} đến \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}.

C. Tính base không thay đổi từ \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} đến \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}.

D. Tính base tăng dần từ \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} đến \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}.

Câu 17. Cho các oxide \ceNa2O\ce{Na2O}, \ceMgO\ce{MgO}, \ceAl2O3\ce{Al2O3} và \ceSiO2\ce{SiO2}. Oxide có tính acid là

A. \ceSiO2\ce{SiO2}.

B. \ceAl2O3\ce{Al2O3}.

C. \ceMgO\ce{MgO}.

D. \ceNa2O\ce{Na2O}.

Câu 18. Cho các acid \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}, \ceH3PO4\ce{H3PO4} và \ceH2SO4\ce{H2SO4}. Acid có tính acid mạnh nhất là

A. \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}.

B. \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

C. \ceH3PO4\ce{H3PO4}.

D. Cả ba acid có tính acid như nhau.

Câu 19. Một nguyên tố phi kim RR thuộc nhóm VA. Hóa trị cao nhất của RR trong oxide và hóa trị của RR trong hợp chất khí với hydrogen lần lượt là

A. III và V.

B. IV và IV.

C. V và III.

D. VI và II.

Câu 20. Oxide cao nhất của nguyên tố RR thuộc nhóm VIA chứa 60%60\% oxygen về khối lượng. Nguyên tố RR là

A. Carbon.

B. Nitrogen.

C. Phosphorus.

D. Sulfur.

Cho nguyên tử khối: C = 12; N = 14; O = 16; P = 31; S = 32.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

C

D

Lưu ý: Điều kiện "RR không phải oxygen" đã được nêu ngay trong đề bài của Câu 4 và Câu 14, nên quy luật hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen áp dụng đúng cho cả hai câu, không cần thêm ngoại lệ.

GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Câu 1. A theo quy luật khái quát. Xét các nguyên tố nhóm A từ IA đến VIIA (trừ oxygen, fluorine và khí hiếm) có hợp chất oxide cao nhất tương ứng, hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxygen tăng dần từ I đến VII theo chiều tăng điện tích hạt nhân trong một chu kì. Phạm vi phát biểu đã được giới hạn ngay trong đề bài nên quy luật nêu ra là đúng.

Câu 2. B. Nguyên tố nhóm IIA có hóa trị II trong oxide; kết hợp với oxygen hóa trị II được công thức \ceRO\ce{RO}.

Câu 3. C. Nguyên tố nhóm IIIA có hóa trị III trong oxide cao nhất; kết hợp với oxygen hóa trị II được \ceR2O3\ce{R2O3}.

Câu 4. D theo quy luật hóa trị cao nhất. Nguyên tố RR thuộc nhóm VIA và không phải oxygen nên có hóa trị cao nhất VI trong hợp chất với oxygen, do đó công thức oxide cao nhất là \ceRO3\ce{RO3} (ví dụ sulfur: \ceSO3\ce{SO3}).

Câu 5. A. Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính kim loại nhìn chung giảm, tính phi kim tăng; vì vậy tính base của oxide cao nhất giảm, còn tính acid tăng.

Câu 6. B. Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính base của các hydroxide tương ứng với oxide cao nhất nhìn chung giảm, còn tính acid tăng.

Câu 7. C. \ceNa2O\ce{Na2O} là oxide base. Các oxide \ceSiO2\ce{SiO2}, \ceSO3\ce{SO3} và \ceP2O5\ce{P2O5} là oxide acid.

Câu 8. D. \ceAl2O3\ce{Al2O3} là oxide lưỡng tính: chất này phản ứng được với cả acid và dung dịch base thích hợp.

Câu 9. A. \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} là hydroxide lưỡng tính, phản ứng được với cả acid và dung dịch base thích hợp.

Câu 10. B. Trong chu kì 3, tính base của oxide giảm theo chiều từ \ceNa2O\ce{Na2O} đến \ceMgO\ce{MgO} và \ceAl2O3\ce{Al2O3}; trong đó \ceAl2O3\ce{Al2O3} là oxide lưỡng tính.

Câu 11. C. Trong chu kì 3, tính acid của hydroxide tương ứng với oxide cao nhất tăng theo chiều \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}, \ceH3PO4\ce{H3PO4}, \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

Câu 12. D. \ceNaOH\ce{NaOH} là base mạnh; \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} là base yếu và ít tan, còn \ceBe(OH)2\ce{Be(OH)2}, \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} có tính lưỡng tính.

Câu 13. A. Theo quy luật xét các nguyên tố nhóm A, \ceR2O5\ce{R2O5} ứng với hóa trị cao nhất V và nhóm VA. Hợp chất khí với hydrogen có công thức \ceRH3\ce{RH3}, chẳng hạn \ceNH3\ce{NH3}.

Câu 14. B theo quy luật hóa trị cao nhất. Phi kim RR thuộc nhóm VIA và không phải oxygen, tạo hợp chất khí với hydrogen có dạng \ceH2R\ce{H2R} nên hóa trị cao nhất của RR với oxygen là VI, oxide cao nhất có dạng \ceRO3\ce{RO3} (ví dụ sulfur: \ceH2S\ce{H2S} và \ceSO3\ce{SO3}).

Câu 15. C. Theo quy luật xét các nguyên tố nhóm A tạo hợp chất khí với hydrogen, \ceRO2\ce{RO2} ứng với hóa trị cao nhất IV và nhóm IVA; công thức hợp chất khí với hydrogen là \ceRH4\ce{RH4}, chẳng hạn \ceCH4\ce{CH4}.

Câu 16. D. Từ \ceMg\ce{Mg} đến \ceBa\ce{Ba} trong nhóm IIA, tính kim loại tăng; tính base của các hydroxide tương ứng nhìn chung tăng.

Câu 17. A. \ceSiO2\ce{SiO2} là oxide acid; \ceAl2O3\ce{Al2O3} lưỡng tính, còn \ceMgO\ce{MgO} và \ceNa2O\ce{Na2O} là oxide base.

Câu 18. B. Trong ba acid đã cho, \ceH2SO4\ce{H2SO4} có tính acid mạnh nhất.

Câu 19. C. Phi kim nhóm VA có hóa trị cao nhất V trong oxide; trong hợp chất khí với hydrogen dạng \ceRH3\ce{RH3}, nguyên tố RR có hóa trị III.

Câu 20. D. Với oxide cao nhất dạng \ceRO3\ce{RO3}, gọi nguyên tử khối của RR là ARA_R, ta có:

48AR+48=0,60.\dfrac{48}{A_R+48}=0,60.

Suy ra AR=32A_R=32, ứng với sulfur; oxide là \ceSO3\ce{SO3}.

Xem tất cả