Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Hóa học 10 – Năm học 2026 – 2027

Hoá họcLớp 10HChia sẻ bởi Hoa Nguyễn Thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hóa học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Hóa học là

A. sự chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.

B. các chất và sự biến đổi của chất.

C. các hiện tượng quang học và cơ học.

D. cấu tạo và chức năng của các bào quan sinh học.

Câu 2 (0,25 điểm). Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

A. proton và neutron.

B. proton và electron.

C. neutron và electron.

D. proton, neutron và electron.

Câu 3 (0,25 điểm). Loại hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là

A. proton.

B. electron.

C. neutron.

D. hạt nhân.

Câu 4 (0,25 điểm). Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo thành từ

A. proton và electron.

B. proton và neutron.

C. electron và neutron.

D. chỉ có neutron.

Câu 5 (0,25 điểm). Điện tích của một hạt electron tính theo đơn vị điện tích nguyên tố (q) quy ước là

A. +1+1.

B. 00.

C. −1-1.

D. +2+2.

Câu 6 (0,25 điểm). Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở

A. lớp vỏ nguyên tử.

B. các hạt electron.

C. hạt nhân nguyên tử.

D. khoảng không gian giữa vỏ và hạt nhân.

Câu 7 (0,25 điểm). Số hiệu nguyên tử (ZZ) của một nguyên tố hóa học bằng

A. số khối (AA) của nguyên tử.

B. số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử đó.

C. tổng số hạt proton và neutron.

D. số hạt neutron trong hạt nhân.

Câu 8 (0,25 điểm). Kí hiệu nguyên tử \ce1123Na\ce{^{23}_{11}Na} cho biết nguyên tử sodium có

A. 11 neutron và số khối 23.

B. 11 proton và 12 neutron.

C. 12 proton và 11 neutron.

D. 23 proton và 11 electron.

Câu 9 (0,25 điểm). Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

A. cùng số proton nhưng khác số neutron.

B. cùng số neutron nhưng khác số proton.

C. cùng số khối nhưng khác số proton.

D. cùng tổng số hạt mang điện nhưng khác số electron.

Câu 10 (0,25 điểm). Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là

A. quỹ đạo tròn chuyển động của electron quanh hạt nhân.

B. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).

C. bề mặt hình cầu bao quanh hạt nhân nguyên tử.

D. đường đi chính xác của electron trong nguyên tử.

Câu 11 (0,25 điểm). Orbital s có dạng hình học nào sau đây?

A. Hình số tám nổi.

B. Hình cầu.

C. Hình bầu dục.

D. Hình cánh hoa.

Câu 12 (0,25 điểm). Lớp electron thứ hai (n=2n = 2, lớp L) có tối đa bao nhiêu phân lớp?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 13 (0,25 điểm). Số electron tối đa có thể chứa trong phân lớp 2p là

A. 2.

B. 6.

C. 10.

D. 14.

Câu 14 (0,25 điểm). Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitrogen (Z=7Z = 7) ở trạng thái cơ bản là

A. 1s22s22p31\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^3.

B. 1s22s32p21\text{s}^2 2\text{s}^3 2\text{p}^2.

C. 1s22s12p41\text{s}^2 2\text{s}^1 2\text{p}^4.

D. 1s22s23s31\text{s}^2 2\text{s}^2 3\text{s}^3.

Câu 15 (0,25 điểm). Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có lớp electron ngoài cùng đạt cấu hình bền vững của khí hiếm?

A. Carbon (Z=6Z = 6).

B. Oxygen (Z=8Z = 8).

C. Neon (Z=10Z = 10).

D. Sodium (Z=11Z = 11).

Câu 16 (0,25 điểm). Nguyên tử nguyên tố XX có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử XX là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho bảng dữ liệu về thành phần các hạt cấu tạo nên 4 nguyên tử X,Y,Z,TX, Y, Z, T như sau:

Nguyên tử

Số hạt proton (pp)

Số hạt neutron (nn)

Số hạt electron (ee)

XX

6

6

6

YY

6

8

6

ZZ

8

8

8

TT

7

7

7

a) XX và YY là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
b) Số khối của nguyên tử YY bằng 12.
c) Nguyên tử ZZ có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 16.
d) Nguyên tử TT có điện tích hạt nhân là +7e+7e.

Câu 2 (1,0 điểm). Xét nguyên tử aluminium (nhôm), kí hiệu \ce1327Al\ce{^{27}_{13}Al}.
a) Nguyên tử aluminium có 13 proton, 13 electron và 14 neutron.
b) Khối lượng của nguyên tử aluminium xấp xỉ bằng 27 amu.
c) Cấu hình electron của nguyên tử \ceAl\ce{Al} là 1s22s22p63s23p11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^1.
d) Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử \ceAl\ce{Al} có 1 electron, do đó \ceAl\ce{Al} là một kim loại điển hình.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Thí sinh viết đáp án vào phiếu trả lời theo hướng dẫn.

Câu 1 (0,25 điểm). Tổng số hạt proton, neutron và electron trong một nguyên tử fluorine (\ce919F\ce{^{19}_{9}F}) là bao nhiêu?

Câu 2 (0,25 điểm). Lớp electron thứ 3 (n=3n = 3, lớp M) chứa tối đa bao nhiêu electron?

Câu 3 (0,25 điểm). Nguyên tử phosphorus (Z=15Z = 15) ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron độc thân?

Câu 4 (0,25 điểm). Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có hai đồng vị bền là \ce35Cl\ce{^{35}Cl} (chiếm 75,77%) và \ce37Cl\ce{^{37}Cl} (chiếm 24,23%). Nguyên tử khối trung bình của chlorine bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải cho các bài tập sau.

Bài 1 (1,5 điểm).
Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) cấu tạo nên nguyên tử của nguyên tố MM là 40 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt.
a) (0,75 điểm) Xác định số lượng từng loại hạt (p,n,ep, n, e) trong nguyên tử MM.
b) (0,75 điểm) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố MM (biết tên nguyên tố MM là aluminium, kí hiệu hóa học là \ceAl\ce{Al}).

Bài 2 (1,5 điểm).
Cho nguyên tử của nguyên tố XX có điện tích hạt nhân là +3,204×10−18 C+3,204 \times 10^{-18}\text{ C} (biết điện tích nguyên tố e=1,602×10−19 Ce = 1,602 \times 10^{-19}\text{ C}).
a) (0,5 điểm) Tìm số hiệu nguyên tử (ZZ) của nguyên tố XX.
b) (0,5 điểm) Viết cấu hình electron đầy đủ và cấu hình electron viết gọn theo khí hiếm gần nhất của nguyên tử XX.
c) (0,5 điểm) Cho biết XX là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN HÓA HỌC LỚP 10

A. ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

5

C

9

A

13

B

2

D

6

C

10

B

14

A

3

B

7

B

11

B

15

C

4

B

8

B

12

B

16

C

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,10 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải ngắn

Câu 1

a)

Đ

XX và YY đều có cùng p=6p = 6, khác số neutron (nX=6,nY=8n_X = 6, n_Y = 8).

b)

S

Số khối của YY là AY=p+n=6+8=14A_Y = p + n = 6 + 8 = 14.

c)

Đ

Các hạt mang điện là pp và ee, tổng số hạt mang điện của ZZ là p+e=8+8=16p + e = 8 + 8 = 16.

d)

Đ

Điện tích hạt nhân của TT bằng +Z⋅e=+7e+Z \cdot e = +7e (hoặc +7+7).

Câu 2

a)

Đ

\ce1327Al\ce{^{27}_{13}Al} có Z=p=e=13Z = p = e = 13; n=A−Z=27−13=14n = A - Z = 27 - 13 = 14.

b)

Đ

Khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng số khối AA theo đơn vị amu, tức khoảng 27 amu.

c)

Đ

Z=13Z = 13: 1s22s22p63s23p11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^1.

d)

S

Lớp ngoài cùng (lớp thứ 3) có phân lớp 3s23\text{s}^2 và 3p1→3\text{p}^1 \rightarrow tổng cộng có 2+1=32 + 1 = 3 electron ngoài cùng.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Lời giải / Hướng dẫn tính

Đáp số

Điểm

1

\ce919F\ce{^{19}_{9}F} có p=e=9p = e = 9, n=A−Z=19−9=10n = A - Z = 19 - 9 = 10.
Tổng số hạt =9+9+10=28= 9 + 9 + 10 = 28.

28

0,25

2

Lớp thứ nn có tối đa 2n22n^2 electron. Với n=3→2×32=18n = 3 \rightarrow 2 \times 3^2 = 18 electron.

18

0,25

3

Z=15Z = 15: 1s22s22p63s23p31\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^3. Phân lớp 3p33\text{p}^3 có 3 orbital, mỗi orbital chứa 1 electron độc thân.

3

0,25

4

A‾\ceCl=35×75,77+37×24,23100=35,4846≈35,48\overline{A}_{\ce{Cl}} = \dfrac{35 \times 75,77 + 37 \times 24,23}{100} = 35,4846 \approx 35,48.

35,48

0,25


B. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

a

Xác định số lượng từng loại hạt (p,n,ep, n, e) trong nguyên tử MM (0,75 điểm)

Gọi số proton, neutron, electron trong nguyên tử MM lần lượt là p,n,ep, n, e. Do nguyên tử trung hòa về điện nên p=ep = e.

0,25

Theo bài ra ta có hệ phương trình:
{2p+n=402p−n=12\begin{cases} 2p + n = 40 \\ 2p - n = 12 \end{cases}

0,25

Giải hệ phương trình thu được:
4p=52⇒p=e=134p = 52 \Rightarrow p = e = 13
n=40−2×13=14n = 40 - 2 \times 13 = 14

0,25

b

Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố MM (0,75 điểm)

Tính số khối của nguyên tử MM: A=p+n=13+14=27A = p + n = 13 + 14 = 27.

0,25

Số hiệu nguyên tử Z=p=13Z = p = 13.

0,25

Kí hiệu nguyên tử của MM là \ce1327Al\ce{^{27}_{13}Al}.

0,25

2

a

Tìm số hiệu nguyên tử (ZZ) của nguyên tố XX (0,5 điểm)

Điện tích hạt nhân qhn=+Z⋅e⇒Z=qhneq_{\text{hn}} = +Z \cdot e \Rightarrow Z = \dfrac{q_{\text{hn}}}{e}.

0,25

Thay số: Z=3,204×10−181,602×10−19=20Z = \dfrac{3,204 \times 10^{-18}}{1,602 \times 10^{-19}} = 20.
Vậy số hiệu nguyên tử của XX là Z=20Z = 20.

0,25

b

Viết cấu hình electron của nguyên tử XX (0,5 điểm)

Cấu hình electron đầy đủ của XX (Z=20Z = 20):
1s22s22p63s23p64s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^6 4\text{s}^2.

0,25

Cấu hình electron viết gọn theo khí hiếm gần nhất (\ce[Ar]\ce{[Ar]} có Z=18Z = 18):
\ce[Ar]4s2\ce{[Ar]} 4\text{s}^2.

0,25

c

Xác định tính chất kim loại/phi kim/khí hiếm (0,5 điểm)

Lớp ngoài cùng của nguyên tử XX là lớp thứ 4 (n=4n = 4), có chứa 2 electron (ở phân lớp 4s24\text{s}^2).

0,25

Do có 2 electron ở lớp ngoài cùng (<4< 4 electron) nên XX là một nguyên tố kim loại.

0,25

Lưu ý chung: Thí sinh làm theo cách khác đúng bản chất hóa học và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.

Xem tất cả