ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 10

Hoá họcLớp 10MChia sẻ bởi Mai Viên 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceHe=4\ce{He} = 4; \ceLi=7\ce{Li} = 7; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceN=14\ce{N} = 14; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceF=19\ce{F} = 19; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceMg=24\ce{Mg} = 24; \ceAl=27\ce{Al} = 27; \ceSi=28\ce{Si} = 28; \ceP=31\ce{P} = 31; \ceS=32\ce{S} = 32; \ceCl=35,5\ce{Cl} = 35,5; \ceK=39\ce{K} = 39; \ceCa=40\ce{Ca} = 40; \ceFe=56\ce{Fe} = 56; \ceCu=64\ce{Cu} = 64; \ceBr=80\ce{Br} = 80.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Hạt mang điện tích âm trong cấu tạo nguyên tử là

A. proton.

B. electron.

C. neutron.

D. hạt nhân.

Câu 2 (0,25 điểm). Kí hiệu nguyên tử nào sau đây cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố bằng 11?

A. 1123\ceNa^{23}_{11}\ce{Na}.

B. 1224\ceMg^{24}_{12}\ce{Mg}.

C. 1327\ceAl^{27}_{13}\ce{Al}.

D. 1939\ceK^{39}_{19}\ce{K}.

Câu 3 (0,25 điểm). Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học có cùng

A. số neutron.

B. số khối.

C. số proton.

D. khối lượng nguyên tử.

Câu 4 (0,25 điểm). Lớp electron thứ hai (n=2n = 2, lớp L) có số phân lớp electron là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 5 (0,25 điểm). Số orbital tối đa trong phân lớp p là

A. 1.

B. 3.

C. 5.

D. 7.

Câu 6 (0,25 điểm). Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố sodium (Z=11Z = 11) là

A. 1s22s22p63s11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^1.

B. 1s22s22p53s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^5 3\text{s}^2.

C. 1s22s22p63s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2.

D. 1s22s22p61\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6.

Câu 7 (0,25 điểm). Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. số khối.

B. bán kính nguyên tử.

C. điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. khối lượng nguyên tử.

Câu 8 (0,25 điểm). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn có cùng

A. số electron hoá trị.

B. số lớp electron.

C. số neutron.

D. số hiệu nguyên tử.

Câu 9 (0,25 điểm). Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có tính phi kim mạnh nhất?

A. Chlorine (Z=17Z = 17).

B. Fluorine (Z=9Z = 9).

C. Oxygen (Z=8Z = 8).

D. Nitrogen (Z=7Z = 7).

Câu 10 (0,25 điểm). Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p43\text{s}^2 3\text{p}^4. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kì 3, nhóm IVA.

B. chu kì 4, nhóm IIIA.

C. chu kì 3, nhóm VIA.

D. chu kì 4, nhóm VIA.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho các nguyên tố nhóm IA gồm \ceLi\ce{Li}, \ceNa\ce{Na}, \ceK\ce{K}, \ceRb\ce{Rb}. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố biến đổi theo chiều hướng nào?

A. Tăng dần.

B. Giảm dần.

C. Không đổi.

D. Biến đổi không quy luật.

Câu 12 (0,25 điểm). Oxide cao nhất của nguyên tố R (thuộc nhóm VA) có công thức hoá học là

A. \ceRO3\ce{RO3}.

B. \ceR2O5\ce{R2O5}.

C. \ceRO2\ce{RO2}.

D. \ceR2O3\ce{R2O3}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai nguyên tố X (Z=12Z = 12) và Y (Z=17Z = 17).
a) Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p63s21\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2.
b) Nguyên tố Y là kim loại điển hình do có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Hydroxide cao nhất của X là base, hydroxide cao nhất của Y mang tính acid mạnh.
d) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn bán kính nguyên tử của Y.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong tự nhiên, nguyên tố copper (đồng) có hai đồng vị bền là 63\ceCu^{63}\ce{Cu} và 65\ceCu^{65}\ce{Cu}. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54.
a) Đồng vị 63\ceCu^{63}\ce{Cu} và 65\ceCu^{65}\ce{Cu} có cùng số proton và khác nhau về số neutron.
b) Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63\ceCu^{63}\ce{Cu} trong tự nhiên là 73%73\%.
c) Số hạt neutron trong hạt nhân của nguyên tử 65\ceCu^{65}\ce{Cu} là 36.
d) Trong một mẫu khoáng vật chứa 0,1 mol quặng \ceCuFeS2\ce{CuFeS2} tinh khiết, khối lượng của đồng vị 65\ceCu^{65}\ce{Cu} là khoảng 1,755 gam.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 3. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tổng số hạt proton, neutron và electron trong một nguyên tử nguyên tố X là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số hiệu nguyên tử (ZZ) của nguyên tố X.

Câu 2 (0,5 điểm). Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron trên các phân lớp p là 11. Hãy xác định số electron hoá trị của nguyên tử R.

Câu 3 (0,5 điểm). Nguyên tố X thuộc nhóm A. Oxide cao nhất của X có dạng \ceXO3\ce{XO3}. Trong hợp chất khí của X với hydrogen, hydrogen chiếm 5,88%5,88\% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố X.

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Thí sinh làm bài tự luận vào tờ giấy thi.

Câu 1 (1,0 điểm). Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố: potassium (Z=19Z = 19) và sulfur (Z=16Z = 16). Từ đó, xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho các nguyên tố: \ceNa\ce{Na} (Z=11Z = 11), \ceMg\ce{Mg} (Z=12Z = 12), \ceAl\ce{Al} (Z=13Z = 13).
a) Sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính kim loại giảm dần. Giải thích ngắn gọn nguyên nhân dựa vào xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân trong cùng một chu kì.
b) Viết phương trình hoá học minh hoạ tính base giảm dần giữa hydroxide của \ceNa\ce{Na} và hydroxide của \ceAl\ce{Al} (cho biết \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}).

Câu 3 (1,5 điểm). Cho 4,4 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm (nhóm IA) thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng hoàn toàn với lượng dư nước, thu được 1,9832 lít khí \ceH2\ce{H2} (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C25^\circ\text{C}, 1 bar; tương ứng với 0,08 mol0,08\text{ mol}) và dung dịch A.
a) Xác định tên và kí hiệu hoá học của hai kim loại kiềm trên.
b) Tính thể tích dung dịch \ceHCl 0,5 M\ce{HCl}\ 0,5\text{ M} cần dùng để trung hoà hoàn toàn dung dịch A.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm để chấm bài thi của học sinh.
- Với các câu hỏi tính toán, học sinh có thể trình bày theo phương pháp giải khác nhau, nếu lập luận logic và cho kết quả chính xác vẫn đạt điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến số thập phân thứ hai (hoặc giữ nguyên bội số của 0,25 điểm).
- Phương trình hoá học không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng (nếu có) bị trừ 50% số điểm quy định cho phương trình đó. Thiếu hoặc sai đơn vị đo lường trong bài toán tự luận trừ 0,25 điểm cho toàn bài.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

B

B

A

C

B

B

C

A

B

2. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo số ý lựa chọn đúng trong một câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm.
- Cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

Câu 1

Đ

S

Đ

Đ

Câu 2

Đ

Đ

Đ

S

3. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

13

0,5

Câu 2

7

0,5

Câu 3

32

0,5

4. PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,5 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Cấu hình electron và vị trí của K và S trong bảng tuần hoàn (1,0 điểm)

1,0

- Potassium (Z=19Z = 19): Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s11\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^6 4\text{s}^1 (hoặc [Ar]4s1[\text{Ar}]4\text{s}^1).
+ Ô số 19 (do Z=19Z = 19).
+ Chu kì 4 (có 4 lớp electron).
+ Nhóm IA (nguyên tố s, có 1 electron hoá trị ở lớp ngoài cùng).

0,5

- Sulfur (Z=16Z = 16): Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p41\text{s}^2 2\text{s}^2 2\text{p}^6 3\text{s}^2 3\text{p}^4 (hoặc [Ne]3s23p4[\text{Ne}]3\text{s}^2 3\text{p}^4).
+ Ô số 16 (do Z=16Z = 16).
+ Chu kì 3 (có 3 lớp electron).
+ Nhóm VIA (nguyên tố p, có 6 electron hoá trị).

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

a

So sánh tính kim loại của Na, Mg, Al và giải thích (0,5 điểm)

0,5

- Thứ tự tính kim loại giảm dần: \ceNa>\ceMg>\ceAl\ce{Na} > \ce{Mg} > \ce{Al}.

0,25

- Giải thích: Ba nguyên tố đều thuộc chu kì 3. Theo chiều từ trái sang phải, điện tích hạt nhân tăng dần trong khi số lớp electron không đổi (bán kính nguyên tử giảm dần) làm cho lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng tăng, khả năng nhường electron giảm dần, do đó tính kim loại giảm dần.

0,25

b

Phương trình hoá học minh hoạ tính base giảm dần (0,5 điểm)

0,5

- \ceNaOH\ce{NaOH} là base mạnh tan hoàn toàn, còn \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} là hydroxide lưỡng tính (tính base rất yếu không làm đổi màu quỳ tím, tác dụng được với dung dịch base mạnh).
- Phương trình hoá học:
\ceAl(OH)3+NaOH−>Na[Al(OH)4]\ce{Al(OH)3 + NaOH -> Na[Al(OH)4]} (hoặc \ceAl(OH)3+NaOH−>NaAlO2+2H2O\ce{Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O}).

0,5

Câu 3
(1,5 điểm)

a

Xác định tên và kí hiệu của hai kim loại kiềm (1,0 điểm)

1,0

Gọi công thức chung đại diện cho hai kim loại kiềm là Mˉ\bar{\text{M}}.
Số mol khí \ceH2\ce{H2}: n\ceH2=0,08 moln_{\ce{H2}} = 0,08\text{ mol}.
Phương trình hoá học:
\ce{2\bar{M} + 2H2O -> 2\bar{M}OH + H2 ^}

0,25

Theo phương trình hoá học:
nMˉ=2⋅n\ceH2=2⋅0,08=0,16 moln_{\bar{\text{M}}} = 2 \cdot n_{\ce{H2}} = 2 \cdot 0,08 = 0,16\text{ mol}.

0,25

Khối lượng mol trung bình của hai kim loại:
MˉMˉ=mhoˆ˜n hợpnMˉ=4,40,16=27,5 g/mol\bar{M}_{\bar{\text{M}}} = \dfrac{m_{\text{hỗn hợp}}}{n_{\bar{\text{M}}}} = \dfrac{4,4}{0,16} = 27,5\text{ g/mol}

0,25

Vì hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong nhóm IA, ta có: M1<27,5<M2M_1 < 27,5 < M_2.
Suy ra hai kim loại là sodium (\ceNa\ce{Na}, M=23M = 23) và potassium (\ceK\ce{K}, M=39M = 39).

0,25

b

Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng (0,5 điểm)

0,5

Phương trình phản ứng trung hoà:
\ceMˉOH+HCl−>MˉCl+H2O\ce{\bar{M}OH + HCl -> \bar{M}Cl + H2O}
Theo phương trình phản ứng, số mol \ceHCl\ce{HCl} phản ứng bằng số mol \ceMˉOH\ce{\bar{M}OH} sinh ra:
n\ceHCl=n\ceMˉOH=0,16 moln_{\ce{HCl}} = n_{\ce{\bar{M}OH}} = 0,16\text{ mol}.

0,25

Thể tích dung dịch \ceHCl 0,5 M\ce{HCl}\ 0,5\text{ M} cần dùng là:
Vdd HCl=n\ceHClCM=0,160,5=0,32 lıˊt=320 mLV_{\text{dd HCl}} = \dfrac{n_{\ce{HCl}}}{C_{\text{M}}} = \dfrac{0,16}{0,5} = 0,32\text{ lít} = 320\text{ mL}

0,25

Xem tất cả