Đề ôn luyện Hóa học 10 - Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hoá họcLớp 10DChia sẻ bởi Damian Desmond 2 lượt sử dụng đề

LỚP HỌC HÓA HỌC THẦY/CÔ

TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ

Tài liệu ôn luyện

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP HÓA HỌC 10

CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút (Đề gồm 40 câu hỏi)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án).

Câu 1. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện đại được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. số khối.

B. điện tích hạt nhân.

C. số neutron.

D. khối lượng nguyên tử.

Câu 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay gồm có bao nhiêu chu kì?

A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 8.

Câu 3. Số thứ tự của chu kì trong bảng tuần hoàn bằng

A. số electron lớp ngoài cùng.

B. số electron hóa trị.

C. số lớp electron trong nguyên tử.

D. số electron độc thân.

Câu 4. Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm nào sau đây tương tự nhau?

A. Số electron trong nguyên tử.

B. Số lớp electron.

C. Số electron hóa trị.

D. Bán kính nguyên tử.

Câu 5. Bảng tuần hoàn hiện nay gồm bao nhiêu cột và được chia thành bao nhiêu nhóm?

A. 18 cột, 16 nhóm (8 nhóm A và 8 nhóm B).

B. 16 cột, 18 nhóm (8 nhóm A và 8 nhóm B).

C. 18 cột, 18 nhóm (9 nhóm A và 9 nhóm B).

D. 16 cột, 16 nhóm (8 nhóm A và 8 nhóm B).

Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố XX có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1. Vị trí của XX trong bảng tuần hoàn là

A. ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

B. ô số 13, chu kì 2, nhóm IIIA.

C. ô số 13, chu kì 3, nhóm IA.

D. ô số 11, chu kì 3, nhóm IIIA.

Câu 7. Nguyên tố YY có số hiệu nguyên tử Z=20Z = 20. Nguyên tố YY thuộc khối nguyên tố nào sau đây?

A. Khối nguyên tố ss.

B. Khối nguyên tố pp.

C. Khối nguyên tố dd.

D. Khối nguyên tố ff.

Câu 8. Nguyên tố chlorine (Z=17Z = 17) là nguyên tố nhóm halogen. Nguyên tố này thuộc loại

A. phi kim.

B. kim loại.

C. khí hiếm.

D. kim loại kiềm.

Câu 9. Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng

A. tăng dần.

B. giảm dần.

C. không đổi.

D. biến thiên không tuần hoàn.

Câu 10. Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại của các nguyên tố

A. tăng dần, tính phi kim giảm dần.

B. giảm dần, tính phi kim tăng dần.

C. tăng dần, tính phi kim tăng dần.

D. giảm dần, tính phi kim giảm dần.

Câu 11. Đại lượng nào sau đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

A. Số khối của nguyên tử.

B. Khối lượng nguyên tử.

C. Điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. Độ âm điện.

Câu 12. Nguyên tố nào sau đây có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn?

A. Cesium.

B. Fluorine.

C. Chlorine.

D. Oxygen.

Câu 13. Cho các nguyên tố nhóm IA gồm \ceLi\ce{Li}, \ceNa\ce{Na}, \ceK\ce{K}, \ceRb\ce{Rb}. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất?

A. \ceLi\ce{Li}.

B. \ceNa\ce{Na}.

C. \ceK\ce{K}.

D. \ceRb\ce{Rb}.

Câu 14. Oxide cao nhất của một nguyên tố nhóm A có công thức là \ceR2O5\ce{R2O5}. Nguyên tố RR thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?

A. IIA.

B. IIIA.

C. VA.

D. VIIA.

Câu 15. Hydroxide nào sau đây có tính base mạnh nhất?

A. \ceNaOH\ce{NaOH}.

B. \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}.

C. \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.

D. \ceKOH\ce{KOH}.

Câu 16. Cho các acid sau: \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}, \ceH3PO4\ce{H3PO4}, \ceH2SO4\ce{H2SO4}, \ceHClO4\ce{HClO4}. Acid có tính acid mạnh nhất là

A. \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}.

B. \ceH3PO4\ce{H3PO4}.

C. \ceH2SO4\ce{H2SO4}.

D. \ceHClO4\ce{HClO4}.

Câu 17. Dãy nào sau đây sắp xếp các nguyên tố theo chiều tính phi kim tăng dần?

A. \ceSi<P<S<Cl\ce{Si < P < S < Cl}.

B. \ceCl<S<P<Si\ce{Cl < S < P < Si}.

C. \ceP<Si<S<Cl\ce{P < Si < S < Cl}.

D. \ceSi<S<P<Cl\ce{Si < S < P < Cl}.

Câu 18. Oxide nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

A. \ceNa2O\ce{Na2O}.

B. \ceMgO\ce{MgO}.

C. \ceAl2O3\ce{Al2O3}.

D. \ceSiO2\ce{SiO2}.

Câu 19. Nguyên tố XX ở chu kì 3, nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất và công thức hydroxide tương ứng của XX lần lượt là

A. \ceXO3\ce{XO3} và \ceH2XO4\ce{H2XO4}.

B. \ceX2O3\ce{X2O3} và \ceHXO2\ce{HXO2}.

C. \ceXO2\ce{XO2} và \ceH2XO3\ce{H2XO3}.

D. \ceX2O7\ce{X2O7} và \ceHXO4\ce{HXO4}.

Câu 20. Định luật tuần hoàn phát biểu: "Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ chúng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của..."

A. khối lượng nguyên tử.

B. số khối của nguyên tử.

C. điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. số neutron trong hạt nhân.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai).

Câu 1. Cho cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố:
- XX: 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1
- YY: 1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4
- ZZ: 1s22s22p63s23p63d64s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2
a) Cả ba nguyên tố XX, YY, ZZ đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
b) Nguyên tố XX là kim loại kiềm, thuộc nhóm IA.
c) Nguyên tố YY là nguyên tố pp, có 6 electron hóa trị.
d) Nguyên tố ZZ là nguyên tố thuộc khối dd, nằm ở nhóm VIIIB.

Câu 2. Bán kính nguyên tử là một đại lượng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất hóa học của các nguyên tố.
a) Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử giảm dần do số lớp electron tăng lên.
b) Trong cùng một nhóm A, đi từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử tăng dần chủ yếu do số lớp electron tăng lên.
c) Bán kính nguyên tử của \ceNa\ce{Na} (Z=11Z = 11) lớn hơn bán kính nguyên tử của \ceMg\ce{Mg} (Z=12Z = 12).
d) Bán kính của ion \ceNa+\ce{Na+} lớn hơn bán kính nguyên tử \ceNa\ce{Na}.

Câu 3. Cho các nguyên tố thuộc chu kì 3: \ce11Na\ce{_{11}Na}, \ce12Mg\ce{_{12}Mg}, \ce13Al\ce{_{13}Al}, \ce15P\ce{_{15}P}, \ce16S\ce{_{16}S}, \ce17Cl\ce{_{17}Cl}.
a) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tố có xu hướng tăng dần.
b) Độ âm điện lớn nhất trong dãy thuộc về nguyên tố chlorine.
c) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: \ceAl>Mg>Na\ce{Al > Mg > Na}.
d) Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: \ceP<S<Cl\ce{P < S < Cl}.

Câu 4. Xét tính acid - base của các hydroxide (hợp chất chứa nhóm \ce−OH\ce{-OH}) của các nguyên tố thuộc chu kì 3 từ \ceNa\ce{Na} đến \ceCl\ce{Cl}.
a) Dãy các hydroxide tương ứng gồm: \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}, \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}, \ceH2SiO3\ce{H2SiO3}, \ceH3PO4\ce{H3PO4}, \ceH2SO4\ce{H2SO4}, \ceHClO4\ce{HClO4}.
b) Từ \ceNaOH\ce{NaOH} đến \ceHClO4\ce{HClO4}, tính base giảm dần đồng thời tính acid tăng dần.
c) \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} là một hydroxide có tính base mạnh, tan tốt trong nước.
d) \ceHClO4\ce{HClO4} là một trong những acid mạnh nhất trong hóa học vô cơ.

Câu 5. Hai nguyên tố AA và BB đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số hạt proton bằng 25.
a) Số hiệu nguyên tử của AA và BB lần lượt là 12 và 13.
b) AA và BB đều là các nguyên tố kim loại thuộc chu kì 3.
c) Oxide cao nhất của AA có tính base, oxide cao nhất của BB có tính lưỡng tính.
d) Hydroxide tương ứng của AA có tính base yếu hơn hydroxide tương ứng của BB.

Câu 6. Nguyên tố RR có cấu hình electron hóa trị ở trạng thái cơ bản là ns2np3ns^2 np^3.
a) Nguyên tố RR thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
b) Oxide cao nhất của RR có công thức chung là \ceR2O5\ce{R2O5}.
c) Trong hợp chất khí với hydrogen, RR chiếm tỉ lệ số nguyên tử là 1:31 : 3 (công thức dạng \ceRH3\ce{RH3}).
d) Hóa trị cao nhất của RR với oxygen bằng 3.

Câu 7. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học biểu diễn quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
a) Tất cả các nhóm B trong bảng tuần hoàn đều là các nguyên tố kim loại (kim loại chuyển tiếp).
b) Bảng tuần hoàn gồm 8 chu kì nhỏ và 3 chu kì lớn.
c) Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA và lớp electron ngoài cùng luôn có 8e8e (trừ \ceHe\ce{He} có 2e2e).
d) Chu kì 1 là chu kì ngắn nhất, chỉ chứa 2 nguyên tố là \ceH\ce{H} và \ceHe\ce{He}.

Câu 8. Xét các nguyên tố halogen thuộc nhóm VIIA gồm: \ceF\ce{F} (Z=9Z=9), \ceCl\ce{Cl} (Z=17Z=17), \ceBr\ce{Br} (Z=35Z=35), \ceI\ce{I} (Z=53Z=53).
a) Các nguyên tử halogen đều có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
b) Theo chiều từ \ceF\ce{F} đến \ceI\ce{I}, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
c) Theo chiều từ \ceF\ce{F} đến \ceI\ce{I}, tính phi kim tăng dần.
d) Đơn chất fluorine có tính oxi hóa mạnh nhất trong nhóm halogen.

Câu 9. Cho bảng số liệu nhiệt độ nóng chảy và bán kính nguyên tử của một số nguyên tố kim loại kiềm (nhóm IA):

Nguyên tố

Bán kính nguyên tử (pm)

Nhiệt độ nóng chảy (∘C^\circ\text{C})

\ceLi\ce{Li}

152

180,5

\ceNa\ce{Na}

186

97,8

\ceK\ce{K}

227

63,5

\ceRb\ce{Rb}

248

39,3

a) Từ \ceLi\ce{Li} đến \ceRb\ce{Rb}, bán kính nguyên tử tăng dần do số lớp electron tăng.
b) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm tăng dần từ trên xuống dưới trong nhóm.
c) Bán kính tăng làm liên kết kim loại trong mạng tinh thể yếu dần, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy giảm.
d) Nguyên tố \ceCs\ce{Cs} cùng nhóm sẽ có nhiệt độ nóng chảy dự đoán cao hơn \ceLi\ce{Li}.

Câu 10. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố XX là \ceXH3\ce{XH3}. Oxide cao nhất của XX chứa 43,66%43,66\% khối lượng XX.
a) Nguyên tố XX thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
b) Công thức oxide cao nhất của XX là \ceX2O5\ce{X2O5}.
c) Khối lượng nguyên tử của XX là 31 (nguyên tố phosphorus).
d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của XX là \ceH3XO4\ce{H3XO4}, có tính acid trung bình.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10).

Câu 1. Nguyên tử của nguyên tố XX có điện tích hạt nhân bằng +27,234×10−19 C+27,234 \times 10^{-19}\text{ C}. Biết điện tích của một proton là +1,602×10−19 C+1,602 \times 10^{-19}\text{ C}. Hỏi nguyên tố XX nằm ở ô thứ bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?

Câu 2. Cho cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố MM: 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3. Hỏi nguyên tử MM có bao nhiêu electron hóa trị?

Câu 3. Cho các nguyên tố sau: \ce11Na\ce{_{11}Na}, \ce12Mg\ce{_{12}Mg}, \ce13Al\ce{_{13}Al}, \ce14Si\ce{_{14}Si}, \ce15P\ce{_{15}P}, \ce16S\ce{_{16}S}, \ce17Cl\ce{_{17}Cl}. Có bao nhiêu nguyên tố mà hydroxide cao nhất của chúng có tính acid?

Câu 4. Hai nguyên tố XX và YY thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai nguyên tử XX và YY bằng 32 (ZX<ZYZ_X < Z_Y). Tìm số hiệu nguyên tử của nguyên tố YY.

Câu 5. Nguyên tố RR có công thức oxide cao nhất là \ceRO3\ce{RO3}. Trong hợp chất khí của RR với hydrogen, hydrogen chiếm 5,88%5,88\% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố RR.

Câu 6. Nguyên tử nguyên tố XX có phân lớp electron ngoài cùng là 3p43p^4. Hỏi trong bảng tuần hoàn, số thứ tự nhóm của XX là bao nhiêu? (Điền số tự nhiên từ 1 đến 18 theo danh pháp IUPAC hiện đại).

Câu 7. Cho 4,6 gam một kim loại kiềm MM (nhóm IA) tác dụng hoàn toàn với nước dư, thu được 2,479 lít khí \ceH2\ce{H2} (ở 25∘C25^\circ\text{C}, 1 bar; tương ứng 0,1 mol). Xác định số khối của kim loại MM.

Câu 8. Cho các oxide sau: \ceNa2O\ce{Na2O}, \ceMgO\ce{MgO}, \ceAl2O3\ce{Al2O3}, \ceSiO2\ce{SiO2}, \ceP2O5\ce{P2O5}, \ceSO3\ce{SO3}, \ceCl2O7\ce{Cl2O7}. Có bao nhiêu oxide có tính base trong dãy trên?

Câu 9. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố XX thuộc nhóm VIIA là 52. Biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Xác định số hiệu nguyên tử của XX.

Câu 10. Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam một kim loại RR thuộc nhóm IIA vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, sau phản ứng thu được 0,05 mol0,05\text{ mol} khí \ceH2\ce{H2}. Kim loại RR có nguyên tử khối bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I (0,25 điểm/câu)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

6

A

11

D

16

D

2

C

7

A

12

B

17

A

3

C

8

A

13

D

18

C

4

C

9

B

14

C

19

A

5

A

10

A

15

D

20

C


BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II

(Quy tắc tính điểm theo quy định thi: đúng 1 ý = 0,10 điểm; đúng 2 ý = 0,25 điểm; đúng 3 ý = 0,50 điểm; đúng cả 4 ý = 1,00 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

1

a)

S

ZZ có cấu hình đến lớp thứ 4 (4s24s^2) nên thuộc chu kì 4.

b)

Đ

XX có 1e1e hóa trị ở phân lớp 3s13s^1, chu kì 3 →\rightarrow kim loại kiềm, nhóm IA.

c)

Đ

YY là nguyên tố pp, có 2+4=62 + 4 = 6 electron hóa trị.

d)

Đ

ZZ có cấu hình 3d64s23d^6 4s^2, tổng số electron hóa trị = 8 →\rightarrow nhóm VIIIB.

2

a)

S

Trong một chu kì số lớp electron giữ nguyên, bán kính giảm do điện tích hạt nhân tăng.

b)

Đ

Trong nhóm A, đi từ trên xuống dưới số lớp ee tăng làm bán kính tăng nhanh.

c)

Đ

Cùng chu kì 3, Z\ceNa<Z\ceMgZ_{\ce{Na}} < Z_{\ce{Mg}} nên bán kính \ceNa>\ceMg\ce{Na} > \ce{Mg}.

d)

S

Khi mất ee tạo cation \ceNa+\ce{Na+}, mất 1 lớp electron nên bán kính ion nhỏ hơn nguyên tử.

3

a)

Đ

Trong một chu kì đi từ trái sang phải, độ âm điện nhìn chung tăng dần.

b)

Đ

\ceCl\ce{Cl} đứng cuối chu kì (nhóm VIIA) nên có độ âm điện lớn nhất trong chu kì.

c)

S

Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: \ceNa>Mg>Al\ce{Na > Mg > Al}.

d)

Đ

Trong cùng chu kì, tính phi kim tăng dần theo chiều tăng của ZZ: \ceP<S<Cl\ce{P < S < Cl}.

4

a)

Đ

Đúng các hydroxide bậc cao nhất tương ứng với các nguyên tố chu kì 3.

b)

Đ

Quy luật biến đổi tính chất: tính base giảm dần, tính acid tăng dần.

c)

S

\ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} là hydroxide lưỡng tính, không tan trong nước.

d)

Đ

\ceHClO4\ce{HClO4} là một acid vô cơ rất mạnh.

5

a)

Đ

Gọi ZAZ_A và ZB=ZA+1⇒ZA+ZA+1=25⇒ZA=12(\ceMg),ZB=13(\ceAl)Z_B = Z_A + 1 \Rightarrow Z_A + Z_A + 1 = 25 \Rightarrow Z_A = 12 (\ce{Mg}), Z_B = 13 (\ce{Al}).

b)

Đ

\ceMg\ce{Mg} và \ceAl\ce{Al} đều là kim loại thuộc chu kì 3.

c)

Đ

\ceMgO\ce{MgO} là basic oxide; \ceAl2O3\ce{Al2O3} là amphoteric oxide (lưỡng tính).

d)

S

\ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} có tính base mạnh hơn \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} (lưỡng tính).

6

a)

Đ

Lớp ngoài cùng có 2+3=5e2 + 3 = 5e và là nguyên tố p→p \rightarrow nhóm VA.

b)

Đ

Hóa trị cao nhất với oxygen bằng STT nhóm = 5 →\ceR2O5\rightarrow \ce{R2O5}.

c)

Đ

Hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen là 8−5=3→\ceRH38 - 5 = 3 \rightarrow \ce{RH3}.

d)

S

Hóa trị cao nhất với oxygen bằng 5.

7

a)

Đ

Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại chuyển tiếp.

b)

S

Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì (3 chu kì nhỏ: 1, 2, 3 và 4 chu kì lớn: 4, 5, 6, 7).

c)

Đ

Nhóm VIIIA là các khí hiếm, bền vững với 8e8e ngoài cùng (\ceHe\ce{He} có 2e2e).

d)

Đ

Chu kì 1 chỉ gồm 2 nguyên tố \ceH\ce{H} (Z=1Z=1) và \ceHe\ce{He} (Z=2Z=2).

8

a)

Đ

Cấu hình lớp ngoài cùng là ns2np5ns^2 np^5 (7 electron).

b)

Đ

Trong nhóm VIIA, đi từ trên xuống dưới độ âm điện giảm dần.

c)

S

Đi từ trên xuống dưới, tính phi kim giảm dần (\ceF>Cl>Br>I\ce{F > Cl > Br > I}).

d)

Đ

Fluorine có độ âm điện lớn nhất nên có tính oxi hóa mạnh nhất.

9

a)

Đ

Đi từ trên xuống dưới, số lớp electron tăng làm bán kính nguyên tử tăng.

b)

S

Nhìn bảng số liệu: nhiệt độ nóng chảy giảm dần từ 180,5∘C180,5^\circ\text{C} xuống 39,3∘C39,3^\circ\text{C}.

c)

Đ

Bán kính tăng làm mật độ điện tích giảm, liên kết kim loại yếu →tnc∘\rightarrow t^\circ_\text{nc} giảm.

d)

S

\ceCs\ce{Cs} ở dưới \ceRb\ce{Rb} nên nhiệt độ nóng chảy phải thấp hơn \ceRb\ce{Rb} (thực tế khoảng 28,5∘C28,5^\circ\text{C}).

10

a)

S

Hợp chất khí \ceXH3→\ce{XH3} \rightarrow hóa trị với \ceH\ce{H} là 3→3 \rightarrow hóa trị cao nhất với \ceO\ce{O} là 8−3=5→8 - 3 = 5 \rightarrow nhóm VA.

b)

Đ

Hóa trị cao nhất bằng 5 nên oxide cao nhất là \ceX2O5\ce{X2O5}.

c)

Đ

2X2X+16×5=0,4366⇒X=31\dfrac{2X}{2X + 16 \times 5} = 0,4366 \Rightarrow X = 31 (Phosphorus - \ceP\ce{P}).

d)

Đ

Hydroxide tương ứng là \ceH3PO4\ce{H3PO4}, là một acid có độ mạnh trung bình.


BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN III (0,25 hoặc 0,5 điểm/câu)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn chi tiết

1

17

Số hạt proton Z=27,234×10−191,602×10−19=17→Z = \dfrac{27,234 \times 10^{-19}}{1,602 \times 10^{-19}} = 17 \rightarrow nguyên tố nằm ở ô số 17 (\ceCl\ce{Cl}).

2

5

Electron hóa trị của nguyên tố nhóm A bằng tổng ee lớp ngoài cùng: 3s23p3→2+3=53s^2 3p^3 \rightarrow 2 + 3 = 5.

3

4

Các hydroxide gồm: \ceNaOH\ce{NaOH} (base), \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2} (base), \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3} (lưỡng tính), \ceH2SiO3\ce{H2SiO3} (acid), \ceH3PO4\ce{H3PO4} (acid), \ceH2SO4\ce{H2SO4} (acid), \ceHClO4\ce{HClO4} (acid). Có 4 acid.

4

20

Vì ở 2 chu kì liên tiếp thuộc cùng nhóm A: ZY−ZX=8Z_Y - Z_X = 8 (hoặc 18).
TH1: ZY−ZX=8⇒ZX+ZY=32⇒ZX=12(\ceMg),ZY=20(\ceCa)Z_Y - Z_X = 8 \Rightarrow Z_X + Z_Y = 32 \Rightarrow Z_X = 12 (\ce{Mg}), Z_Y = 20 (\ce{Ca}) (thỏa mãn chu kì 3 và chu kì 4, nhóm IIA).

5

32

Oxide cao nhất \ceRO3→\ce{RO3} \rightarrow hợp chất khí với hydrogen là \ceRH2\ce{RH2}.
%H=2R+2×100%=5,88%⇒R=32\%H = \dfrac{2}{R + 2} \times 100\% = 5,88\% \Rightarrow R = 32 (Sulfur - \ceS\ce{S}).

6

16

Cấu hình lớp ngoài cùng 3s23p4→3s^2 3p^4 \rightarrow nhóm VIA, theo danh pháp 18 cột IUPAC là nhóm 16.

7

23

Phương trình: \ce2M+2H2O−>2MOH+H2\ce{2M + 2H2O -> 2MOH + H2}.
nM=2n\ceH2=2×0,1=0,2 mol⇒M=4,60,2=23n_M = 2n_{\ce{H2}} = 2 \times 0,1 = 0,2\text{ mol} \Rightarrow M = \dfrac{4,6}{0,2} = 23 (Sodium - \ceNa\ce{Na}).

8

2

Các oxide có tính base là oxide của kim loại kiềm và kiềm thổ: \ceNa2O\ce{Na2O} và \ceMgO\ce{MgO} (2 oxide).

9

17

Hệ phương trình: 2Z+N=522Z + N = 52 và 2Z−N=16⇒4Z=68⇒Z=172Z - N = 16 \Rightarrow 4Z = 68 \Rightarrow Z = 17 (Chlorine).

10

24

Phương trình: \ceR+2HCl−>RCl2+H2\ce{R + 2HCl -> RCl2 + H2}.
nR=n\ceH2=0,05 mol⇒MR=1,20,05=24n_R = n_{\ce{H2}} = 0,05\text{ mol} \Rightarrow M_R = \dfrac{1,2}{0,05} = 24 (Magnesium - \ceMg\ce{Mg}).

Xem tất cả