Đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Hoá học 10

Hoá họcLớp 10PChia sẻ bởi Phong Nguyen Nam 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Hoá học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Loại hạt mang điện tích dương nằm trong hạt nhân nguyên tử là

A. proton.

B. electron.

C. neutron.

D. photon.

Câu 2 (0,25 điểm). Kí hiệu nguyên tử 1735\ceCl^{35}_{17}\ce{Cl} cho biết nguyên tử chlorine có

A. 17 proton và 35 neutron.

B. 17 electron và 18 neutron.

C. 35 proton và 17 electron.

D. số khối bằng 18.

Câu 3 (0,25 điểm). Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là các nguyên tử có cùng

A. số khối nhưng khác số proton.

B. số proton nhưng khác số neutron.

C. số neutron nhưng khác số proton.

D. số khối và số neutron.

Câu 4 (0,25 điểm). Số electron tối đa có thể chứa trong phân lớp pp là

A. 2.

B. 6.

C. 10.

D. 14.

Câu 5 (0,25 điểm). Cấu hình electron nguyên tử của aluminium (Z=13Z = 13) là

A. 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1.

B. 1s22s22p63s31s^2 2s^2 2p^6 3s^3.

C. 1s22s22p53s23p21s^2 2s^2 2p^5 3s^2 3p^2.

D. 1s22s22p63p31s^2 2s^2 2p^6 3p^3.

Câu 6 (0,25 điểm). Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np4ns^2 np^4 thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

A. Nguyên tố ss.

B. Nguyên tố pp.

C. Nguyên tố dd.

D. Nguyên tố ff.

Câu 7 (0,25 điểm). Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự của chu kì bằng

A. số electron lớp ngoài cùng.

B. số electron hoá trị.

C. số lớp electron của nguyên tử.

D. số hiệu nguyên tử.

Câu 8 (0,25 điểm). Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn có đặc điểm nào tương tự nhau?

A. Số lớp electron.

B. Số electron hoá trị.

C. Khối lượng nguyên tử.

D. Bán kính nguyên tử.

Câu 9 (0,25 điểm). Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (từ trái sang phải), bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng

A. tăng dần.

B. giảm dần.

C. không đổi.

D. biến thiên không tuần hoàn.

Câu 10 (0,25 điểm). Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân (từ trên xuống dưới), độ âm điện của các nguyên tử có xu hướng

A. giảm dần.

B. tăng dần.

C. không đổi.

D. tăng rồi giảm.

Câu 11 (0,25 điểm). Nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là

A. chlorine.

B. oxygen.

C. fluorine.

D. nitrogen.

Câu 12 (0,25 điểm). Nguyên tố RR thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Công thức oxide cao nhất của RR là

A. \ceR2O3\ce{R2O3}.

B. \ceRO2\ce{RO2}.

C. \ceRO3\ce{RO3}.

D. \ceR2O7\ce{R2O7}.

Câu 13 (0,25 điểm). Cho các hydroxide sau: \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}, \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}. Hydroxide có tính base mạnh nhất là

A. \ceNaOH\ce{NaOH}.

B. \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}.

C. \ceAl(OH)3\ce{Al(OH)3}.

D. Ba chất có tính base như nhau.

Câu 14 (0,25 điểm). Cấu hình electron của ion \ceNa+\ce{Na+} (Z=11Z = 11) là

A. 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1.

B. 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6.

C. 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2.

D. 1s22s22p51s^2 2s^2 2p^5.

Câu 15 (0,25 điểm). Nguyên tố sulfur (Z=16Z = 16) nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

A. Ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

B. Ô số 16, chu kì 3, nhóm IVA.

C. Ô số 16, chu kì 4, nhóm VIA.

D. Ô số 16, chu kì 2, nhóm VIA.

Câu 16 (0,25 điểm). Đại lượng nào sau đây của các nguyên tố không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?

A. Bán kính nguyên tử.

B. Độ âm điện.

C. Khối lượng nguyên tử.

D. Tính kim loại và tính phi kim.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho ba nguyên tố hoá học có số hiệu nguyên tử lần lượt là XX (Z=11Z = 11), YY (Z=12Z = 12) và MM (Z=19Z = 19).
a) XX và YY là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn.
b) Độ âm điện của nguyên tử XX lớn hơn độ âm điện của nguyên tử YY.
c) Bán kính nguyên tử của MM lớn hơn bán kính nguyên tử của XX.
d) Tính base của các hydroxide tương ứng giảm dần theo thứ tự: \ceKOH>NaOH>Mg(OH)2\ce{KOH > NaOH > Mg(OH)2}.

Câu 2 (1,0 điểm). Nguyên tử của nguyên tố RR có tổng số các hạt cơ bản (proton, neutron, electron) là 40 hạt. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt.
a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố RR bằng 13.
b) Nguyên tố RR là một phi kim vì có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Cấu hình electron của ion R3+R^{3+} là 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6.
d) Oxide cao nhất của RR có công thức \ceR2O3\ce{R2O3} và là một oxide lưỡng tính.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Thí sinh điền đáp số vào phiếu trả lời.

Câu 1 (0,25 điểm). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị bền là 35\ceCl^{35}\ce{Cl} và 37\ceCl^{37}\ce{Cl}. Tính phần trăm số nguyên tử của đồng vị 35\ceCl^{35}\ce{Cl} trong tự nhiên (kết quả ghi dưới dạng số nguyên).

Câu 2 (0,25 điểm). Nguyên tử của nguyên tố XX có phân lớp electron ngoài cùng là 3p43p^4. Xác định số electron độc thân trong nguyên tử XX.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho các nguyên tố sau: \ce3Li\ce{_3Li}, \ce9F\ce{_9F}, \ce11Na\ce{_{11}Na}, \ce19K\ce{_{19}K}. Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

Câu 4 (0,25 điểm). Oxide cao nhất của nguyên tố RR thuộc nhóm IVA có chứa 53,33% oxygen về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố RR (làm tròn đến hàng đơn vị).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau.

Câu 1 (1,5 điểm).
Cho hai nguyên tố AA và BB đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn, có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25 (ZA<ZBZ_A < Z_B).
a) Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí (ô số, chu kì, nhóm) của AA và BB trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh bán kính nguyên tử và tính kim loại của hai nguyên tố AA và BB. Giải thích ngắn gọn.

Câu 2 (1,5 điểm).
Hòa tan hoàn toàn 2,02 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm (thuộc nhóm IA) ở hai chu kì kế tiếp nhau vào nước dư, thu được 1,2395 lít khí \ceH2\ce{H2} (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}) và dung dịch XX.
a) Xác định tên của hai kim loại kiềm.
b) Tính thể tích dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 1 M1\text{ M} cần dùng để trung hoà hoàn toàn dung dịch XX.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1;\ceLi=7;\ceC=12;\ceO=16;\ceNa=23;\ceMg=24;\ceAl=27;\ceSi=28;\ceCl=35,5;\ceK=39.\ce{H} = 1; \ce{Li} = 7; \ce{C} = 12; \ce{O} = 16; \ce{Na} = 23; \ce{Mg} = 24; \ce{Al} = 27; \ce{Si} = 28; \ce{Cl} = 35,5; \ce{K} = 39.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả