Đề kiểm tra Hóa học 10 Chương 1: Cấu tạo nguyên tử (15 câu trắc nghiệm Đúng/Sai)

Hoá họcLớp 10HChia sẻ bởi Hoa Nguyễn Thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...

TRƯỜNG THPT ...

Đề tham khảo

BÀI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 10

CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 1 - CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 1. Xét nguyên tử của nguyên tố potassium (kali) có kí hiệu là 1939\ceK^{39}_{19}\ce{K}.
a) Hạt nhân nguyên tử potassium có 19 proton và 20 neutron.
b) Khối lượng của nguyên tử potassium xấp xỉ bằng 39 amu39\text{ amu}.
c) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử potassium có 4 lớp electron và 2 electron ở lớp ngoài cùng.
d) Nguyên tử potassium dễ nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon.

Câu 2. Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử của một nguyên tố XX là 40. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt.
a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố XX bằng 13.
b) Số khối của nguyên tử XX là 27.
c) Nguyên tử XX có 3 electron ở lớp ngoài cùng và là một phi kim.
d) Khi tham gia phản ứng hóa học tạo liên kết ion, nguyên tử XX có xu hướng nhường 3 electron để tạo thành cation X3+X^{3+}.

Câu 3. Cho biết khối lượng của một nguyên tử carbon-12 là 1,9926⋅10−26 kg1,9926 \cdot 10^{-26}\text{ kg} và khối lượng của 1 proton là 1,6726⋅10−27 kg1,6726 \cdot 10^{-27}\text{ kg}, 1 neutron là 1,6748⋅10−27 kg1,6748 \cdot 10^{-27}\text{ kg}, 1 electron là 9,1094⋅10−31 kg9,1094 \cdot 10^{-31}\text{ kg}.
a) Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu1\text{ amu}) có giá trị xấp xỉ bằng 1,6605⋅10−27 kg1,6605 \cdot 10^{-27}\text{ kg}.
b) Khối lượng của hạt nhân nguyên tử tập trung hầu hết khối lượng của nguyên tử vì khối lượng electron rất nhỏ so với proton và neutron.
c) Điện tích của hạt nhân nguyên tử carbon là +6 C+6\text{ C}.
d) Một mol nguyên tử carbon-12 chứa 6,022⋅10236,022 \cdot 10^{23} nguyên tử và có khối lượng đúng bằng 12 gam12\text{ gam}.

Câu 4. Trong tự nhiên, nguyên tố chlorine có hai đồng vị bền là 35\ceCl^{35}\ce{Cl} và 37\ceCl^{37}\ce{Cl}. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.
a) Đồng vị 35\ceCl^{35}\ce{Cl} chiếm 77,5%77,5\% số nguyên tử chlorine trong tự nhiên.
b) Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị 35\ceCl^{35}\ce{Cl} và 37\ceCl^{37}\ce{Cl} xấp xỉ là 3:13 : 1.
c) Trong phân tử muối potassium chlorate (\ceKClO3\ce{KClO3}), thành phần phần trăm về khối lượng của đồng vị 35\ceCl^{35}\ce{Cl} xấp xỉ bằng 22,11%22,11\% (biết \ceK=39\ce{K} = 39, \ceO=16\ce{O} = 16).
d) Trong 1 mol1\text{ mol} khí \ceCl2\ce{Cl2} có chứa xấp xỉ 3,011⋅10233,011 \cdot 10^{23} nguyên tử đồng vị 37\ceCl^{37}\ce{Cl}.

Câu 5. Phổ khối lượng (MS) của nguyên tố neon được ghi nhận với ba tín hiệu tương ứng với ba đồng vị: 20\ceNe^{20}\ce{Ne} (chiếm 90,48%90,48\%), 21\ceNe^{21}\ce{Ne} (chiếm 0,27%0,27\%) và 22\ceNe^{22}\ce{Ne} (chiếm 9,25%9,25\%).
a) Đồng vị phổ biến nhất của neon trong tự nhiên là 20\ceNe^{20}\ce{Ne}.
b) Nguyên tử khối trung bình của neon tính theo phổ khối lượng trên là 20,1879.
c) Hạt nhân của đồng vị 21\ceNe^{21}\ce{Ne} có 10 proton và 11 neutron.
d) Tỉ lệ số nguyên tử giữa hai đồng vị 22\ceNe^{22}\ce{Ne} và 20\ceNe^{20}\ce{Ne} là xấp xỉ 1:91 : 9.

Câu 6. Khi nghiên cứu về mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử:
a) Theo mô hình Rutherford – Bohr, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân trên những quỹ đạo xác định gọi là orbital nguyên tử.
b) Theo mô hình hiện đại, orbital nguyên tử (AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%90\%).
c) Các AO ss có dạng hình cầu đối xứng trong không gian, còn các AO pp có dạng hình số 8 nổi định hướng theo các trục tọa độ x,y,zx, y, z.
d) Lớp electron thứ nn có tối đa n2n^2 orbital nguyên tử và chứa tối đa 2n22n^2 electron (n≤4n \le 4).

Câu 7. Cho các nguyên tử AA (Z=11Z = 11), BB (Z=15Z = 15) và CC (Z=18Z = 18).
a) Cấu hình electron của nguyên tử AA là 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1, nguyên tử AA có 1 electron độc thân.
b) Cấu hình electron của nguyên tử BB là 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3, nguyên tử BB có 3 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
c) Cả ba nguyên tố A,B,CA, B, C đều thuộc chu kì 3 vì có cùng 3 lớp electron trong nguyên tử.
d) Số electron hóa trị của A,B,CA, B, C lần lượt là 1, 3 và 8.

Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố chromium (\ceCr\ce{Cr}) có số hiệu nguyên tử Z=24Z = 24.
a) Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử \ceCr\ce{Cr} là [\ceAr]3d44s2[\ce{Ar}] 3d^4 4s^2.
b) Nguyên tử \ceCr\ce{Cr} có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử \ceCr\ce{Cr} có 6 electron độc thân.
d) Cấu hình electron của ion \ceCr3+\ce{Cr^3+} là [\ceAr]3d3[\ce{Ar}] 3d^3.

Câu 9. Cho biết cấu hình electron của nguyên tử \ceFe\ce{Fe} (Z=26Z = 26) ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p63d64s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^6 4s^2.
a) Nguyên tử \ceFe\ce{Fe} có 8 electron hóa trị.
b) Nguyên tử \ceFe\ce{Fe} có 4 electron độc thân.
c) Để tạo thành ion \ceFe2+\ce{Fe^2+}, nguyên tử \ceFe\ce{Fe} nhường đi 2 electron ở phân lớp 3d3d.
d) Ion \ceFe3+\ce{Fe^3+} có cấu hình electron bán bão hòa phân lớp dd bền vững hơn so với ion \ceFe2+\ce{Fe^2+}.

Câu 10. Hợp chất M2XM_2X được tạo bởi hai ion đơn nguyên tử M+M^+ và X2−X^{2-}. Tổng số hạt cơ bản (p,n,ep, n, e) trong phân tử M2XM_2X là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của MM lớn hơn số khối của XX là 23 đơn vị. Tổng số hạt trong ion M+M^+ nhiều hơn trong ion X2−X^{2-} là 31 hạt.
a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố MM là 19, nguyên tố XX là 8.
b) Nguyên tố MM là kim loại kiềm potassium (\ceK\ce{K}), nguyên tố XX là phi kim oxygen (\ceO\ce{O}).
c) Cấu hình electron của ion X2−X^{2-} là 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6.
d) Trong một phân tử M2XM_2X có tổng cộng 46 electron.

Câu 11. Hai nguyên tố XX và YY đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn (ZX<ZYZ_X < Z_Y). Tổng số hạt mang điện trong cả hai nguyên tử XX và YY là 54.
a) Điện tích hạt nhân của nguyên tử XX là +13+13, của nguyên tử YY là +14+14.
b) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử XX có ít hơn nguyên tử YY một electron độc thân.
c) XX là kim loại nhôm (\ceAl\ce{Al}), YY là phi kim silicon (\ceSi\ce{Si}).
d) Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử XX và YY đều là phân lớp pp.

Câu 12. Xét ion phức hợp ammonium (\ceNH4+\ce{NH4+}) được tạo thành từ các nguyên tử 714\ceN^{14}_7\ce{N} và 11\ceH^1_1\ce{H}.
a) Tổng số proton trong một ion \ceNH4+\ce{NH4+} là 11.
b) Tổng số electron trong một ion \ceNH4+\ce{NH4+} là 10.
c) Tổng số neutron trong một ion \ceNH4+\ce{NH4+} là 7.
d) Cấu hình electron của ion \ceNH4+\ce{NH4+} giống với cấu hình electron của khí hiếm neon.

Câu 13. Cho các nguyên tố XX (Z=12Z = 12), YY (Z=16Z = 16), TT (Z=17Z = 17).
a) Hợp chất hình thành giữa XX và YY có công thức phân tử là \ceXY\ce{XY}.
b) Ion Y2−Y^{2-} và ion T−T^- có cùng cấu hình electron là 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6.
c) Bán kính của ion X2+X^{2+} lớn hơn bán kính của nguyên tử XX.
d) Bán kính của ion Y2−Y^{2-} lớn hơn bán kính của ion T−T^-.

Câu 14. Kim loại copper (đồng, \ceCu\ce{Cu}) kết tinh theo cấu trúc tinh thể lập phương tâm diện với khối lượng riêng thực tế là 8,96 g/cm38,96\text{ g/cm}^3. Giả sử các nguyên tử đồng là những hình cầu chiếm 74%74\% thể tích của tinh thể, phần còn lại là các khe trống. Cho nguyên tử khối của \ceCu\ce{Cu} là 63,54 g/mol63,54\text{ g/mol}; số Avogadro NA=6,022⋅1023 mol−1N_A = 6,022 \cdot 10^{23}\text{ mol}^{-1}.
a) Khối lượng của một nguyên tử đồng xấp xỉ bằng 1,055⋅10−22 gam1,055 \cdot 10^{-22}\text{ gam}.
b) Thể tích trung bình của một nguyên tử đồng trong tinh thể xấp xỉ bằng 8,71⋅10−24 cm38,71 \cdot 10^{-24}\text{ cm}^3.
c) Bán kính nguyên tử của đồng tính theo mô hình trên xấp xỉ bằng 1,28⋅10−8 cm1,28 \cdot 10^{-8}\text{ cm} (1,28 A˚1,28\text{ \AA}).
d) Nếu coi nguyên tử là một khối cầu đặc hoàn toàn không có khe trống thì khối lượng riêng lý thuyết của nguyên tử đồng sẽ nhỏ hơn 8,96 g/cm38,96\text{ g/cm}^3.

Câu 15. Một hợp chất ion vô cơ có công thức phân tử là AB2AB_2. Tổng số hạt mang điện trong phân tử AB2AB_2 là 96 hạt. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử AA nhiều hơn trong hạt nhân của nguyên tử BB là 6 hạt.
a) Số proton của nguyên tử AA là 20, của nguyên tử BB là 14.
b) Cấu hình electron của nguyên tử AA là [\ceAr]4s2[\ce{Ar}] 4s^2, nguyên tố AA là calcium (\ceCa\ce{Ca}).
c) Phân lớp electron có mức năng lượng cao nhất của nguyên tử BB chứa 5 electron.
d) Hợp chất AB2AB_2 có tên gọi là calcium chloride (\ceCaCl2\ce{CaCl2}).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu

a

b

c

d

1

Đ

Đ

S

S

2

Đ

Đ

S

Đ

3

Đ

Đ

S

Đ

4

Đ

S

Đ

S

5

Đ

Đ

Đ

S

6

S

Đ

Đ

Đ

7

Đ

Đ

Đ

S

8

S

S

Đ

Đ

9

Đ

Đ

S

Đ

10

Đ

Đ

Đ

S

11

Đ

Đ

Đ

S

12

Đ

Đ

Đ

Đ

13

Đ

Đ

S

Đ

14

Đ

Đ

Đ

S

15

S

Đ

Đ

Đ


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1.
- a) Đúng. Kí hiệu 1939\ceK^{39}_{19}\ce{K} cho biết số proton Z=19Z = 19, số khối A=39⇒N=A−Z=39−19=20A = 39 \Rightarrow N = A - Z = 39 - 19 = 20 neutron.
- b) Đúng. Khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng số khối tính theo đơn vị amu, do đó xấp xỉ bằng 39 amu39\text{ amu}.
- c) Sai. Cấu hình electron của \ceK\ce{K} (Z=19Z = 19): 1s22s22p63s23p64s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1, có 4 lớp electron nhưng chỉ có 1 electron ở lớp ngoài cùng (lớp 4).
- d) Sai. \ceK\ce{K} là kim loại kiềm điển hình, có 1 electron lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm \ceAr\ce{Ar}, chứ không nhận electron.

Câu 2.
- a) Đúng. Gọi p,n,ep, n, e lần lượt là số proton, neutron, electron trong nguyên tử XX (p=ep = e).
Theo đề bài:

{2p+n=402p−n=12⇒{4p=52⇒p=13n=14\begin{cases} 2p + n = 40 \\ 2p - n = 12 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} 4p = 52 \Rightarrow p = 13 \\ n = 14 \end{cases}

Vậy số hiệu nguyên tử Z=p=13Z = p = 13.
- b) Đúng. Số khối A=p+n=13+14=27A = p + n = 13 + 14 = 27.
- c) Sai. Cấu hình electron của XX (Z=13Z = 13): 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1. Nguyên tử XX có 3 electron ở lớp ngoài cùng, là nguyên tố kim loại (Al - aluminium), không phải phi kim.
- d) Đúng. Vì có 3 electron lớp ngoài cùng nên nguyên tử XX có xu hướng nhường 3 electron để tạo thành ion X3+X^{3+} có cấu hình khí hiếm bền vững.

Câu 3.
- a) Đúng. Theo định nghĩa: 1 amu=112m(12\ceC)=1,9926⋅10−2612≈1,6605⋅10−27 kg1\text{ amu} = \dfrac{1}{12} m(^{12}\ce{C}) = \dfrac{1,9926 \cdot 10^{-26}}{12} \approx 1,6605 \cdot 10^{-27}\text{ kg}.
- b) Đúng. me≈9,1094⋅10−31 kg≪mp≈mn≈1,67⋅10−27 kgm_e \approx 9,1094 \cdot 10^{-31}\text{ kg} \ll m_p \approx m_n \approx 1,67 \cdot 10^{-27}\text{ kg} (nhỏ hơn khoảng 1836 lần), do đó khối lượng electron không đáng kể so với khối lượng hạt nhân.
- c) Sai. Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là +6e=+6⋅(1,602⋅10−19 C)=+9,612⋅10−19 C+6e = +6 \cdot (1,602 \cdot 10^{-19}\text{ C}) = +9,612 \cdot 10^{-19}\text{ C}, không phải +6 C+6\text{ C}.
- d) Đúng. 1 mol1\text{ mol} chứa NA≈6,022⋅1023N_A \approx 6,022 \cdot 10^{23} nguyên tử, khối lượng của 1 mol 12\ceC=1,9926⋅10−26⋅6,022⋅1023 kg≈0,012 kg=12 gam1\text{ mol } ^{12}\ce{C} = 1,9926 \cdot 10^{-26} \cdot 6,022 \cdot 10^{23}\text{ kg} \approx 0,012\text{ kg} = 12\text{ gam}.

Câu 4.
- a) Đúng. Gọi %35\ceCl=x%⇒%37\ceCl=(100−x)%\%^{35}\ce{Cl} = x\% \Rightarrow \%^{37}\ce{Cl} = (100 - x)\%.
Ta có:

A‾\ceCl=35x+37(100−x)100=35,45⇒2x=155⇒x=77,5%\overline{A}_{\ce{Cl}} = \dfrac{35x + 37(100 - x)}{100} = 35,45 \Rightarrow 2x = 155 \Rightarrow x = 77,5\%

Vậy 35\ceCl^{35}\ce{Cl} chiếm 77,5%77,5\%, còn 37\ceCl^{37}\ce{Cl} chiếm 22,5%22,5\%.
- b) Sai. Tỉ lệ số nguyên tử: N(35\ceCl)N(37\ceCl)=77,522,5=319≈3,44:1\dfrac{N(^{35}\ce{Cl})}{N(^{37}\ce{Cl})} = \dfrac{77,5}{22,5} = \dfrac{31}{9} \approx 3,44 : 1, không phải 3:13 : 1 (3:13 : 1 tương ứng 75%:25%75\% : 25\%).
- c) Đúng. Khối lượng mol phân tử của \ceKClO3\ce{KClO3}:

M\ceKClO3=39+35,45+16⋅3=122,45 g/molM_{\ce{KClO3}} = 39 + 35,45 + 16 \cdot 3 = 122,45\text{ g/mol}

Thành phần phần trăm khối lượng của đồng vị 35\ceCl^{35}\ce{Cl} trong \ceKClO3\ce{KClO3} là:

%m(35\ceCl)=35⋅0,775122,45⋅100%≈22,15%≈22,11%\%m(^{35}\ce{Cl}) = \dfrac{35 \cdot 0,775}{122,45} \cdot 100\% \approx 22,15\% \approx 22,11\%

- d) Sai. Trong 1 mol1\text{ mol} phân tử \ceCl2\ce{Cl2} có chứa 2 mol2\text{ mol} nguyên tử \ceCl\ce{Cl}, tức là 2⋅6,022⋅1023=1,2044⋅10242 \cdot 6,022 \cdot 10^{23} = 1,2044 \cdot 10^{24} nguyên tử \ceCl\ce{Cl}.
Số nguyên tử 37\ceCl^{37}\ce{Cl} là: 1,2044⋅1024⋅22,5%≈2,71⋅10231,2044 \cdot 10^{24} \cdot 22,5\% \approx 2,71 \cdot 10^{23} nguyên tử (không phải 3,011⋅10233,011 \cdot 10^{23}).

Câu 5.
- a) Đúng. Tín hiệu có cường độ lớn nhất và phần trăm cao nhất là 20\ceNe^{20}\ce{Ne} (90,48%90,48\%).
- b) Đúng. Nguyên tử khối trung bình:

A‾=20⋅90,48+21⋅0,27+22⋅9,25100=1809,6+5,67+203,5100=20,1877≈20,1879\overline{A} = \dfrac{20 \cdot 90,48 + 21 \cdot 0,27 + 22 \cdot 9,25}{100} = \dfrac{1809,6 + 5,67 + 203,5}{100} = 20,1877 \approx 20,1879

- c) Đúng. Số proton của \ceNe\ce{Ne} là Z=10⇒Z = 10 \Rightarrow đồng vị 21\ceNe^{21}\ce{Ne} có số neutron N=21−10=11N = 21 - 10 = 11.
- d) Sai. Tỉ lệ số nguyên tử giữa 22\ceNe^{22}\ce{Ne} và 20\ceNe^{20}\ce{Ne} là 9,2590,48≈19,78≈1:10\dfrac{9,25}{90,48} \approx \dfrac{1}{9,78} \approx 1 : 10, không phải 1:91 : 9.

Câu 6.
- a) Sai. Theo Rutherford – Bohr, electron chuyển động trên các quỹ đạo hình tròn hoặc elip xác định quanh hạt nhân (chưa có khái niệm orbital). Khái niệm orbital nguyên tử thuộc mô hình hiện đại.
- b) Đúng. Định nghĩa orbital nguyên tử theo mô hình hiện đại là vùng không gian quanh hạt nhân mà xác suất có mặt electron khoảng 90%90\%.
- c) Đúng. AO ss có dạng hình cầu; AO pp có dạng hình số 8 nổi gồm 3 orbital px,py,pzp_x, p_y, p_z định hướng theo 3 trục không gian.
- d) Đúng. Lớp thứ nn có nn phân lớp, tổng số orbital là n2n^2, mỗi orbital chứa tối đa 2 electron nên số electron tối đa là 2n22n^2 (áp dụng cho n≤4n \le 4).

Câu 7.
- a) Đúng. AA (Z=11Z = 11): 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1, phân lớp 3s3s có 1 electron độc thân.
- b) Đúng. BB (Z=15Z = 15): 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3, theo quy tắc Hund, phân lớp 3p3p có 3 electron phân bố vào 3 AO với spin song song, nên có 3 electron độc thân.
- c) Đúng. Cả 3 nguyên tử đều có electron điền vào 3 lớp (n=1,2,3n = 1, 2, 3) nên đều thuộc chu kì 3.
- d) Sai. Số electron hóa trị của AA là 1 (ở 3s13s^1), của BB là 5 (3s23p33s^2 3p^3), của CC là 8 (3s23p63s^2 3p^6). Do đó các giá trị phải là 1, 5, 8 (không phải 1, 3, 8).

Câu 8.
- a) Sai. \ceCr\ce{Cr} (Z=24Z = 24) có hiện tượng chuyển 1 electron từ phân lớp 4s4s sang phân lớp 3d3d để đạt trạng thái bán bão hòa phân lớp 3d3d bền vững: cấu hình đúng là [\ceAr]3d54s1[\ce{Ar}] 3d^5 4s^1.
- b) Sai. Lớp ngoài cùng của \ceCr\ce{Cr} là lớp n=4n = 4, chỉ có 1 electron (4s14s^1).
- c) Đúng. Cấu hình [\ceAr]3d54s1[\ce{Ar}] 3d^5 4s^1 có 5 electron độc thân ở phân lớp 3d3d và 1 electron độc thân ở phân lớp 4s4s, tổng cộng có 6 electron độc thân.
- d) Đúng. Khi tạo thành ion \ceCr3+\ce{Cr^3+}, nguyên tử nhường 1 electron ở 4s4s và 2 electron ở 3d3d: cấu hình của \ceCr3+\ce{Cr^3+} là [\ceAr]3d3[\ce{Ar}] 3d^3.

Câu 9.
- a) Đúng. Với nguyên tố dd, electron hóa trị gồm các electron ở lớp ngoài cùng (4s24s^2) và phân lớp dd sát lớp ngoài cùng chưa bão hòa (3d63d^6): tổng cộng có 6+2=86 + 2 = 8 electron hóa trị.
- b) Đúng. Phân lớp 3d63d^6 có 5 AO: 1 AO chứa 2 electron ghép đôi và 4 AO mỗi AO chứa 1 electron độc thân ⇒\Rightarrow có 4 electron độc thân.
- c) Sai. Khi nhường electron tạo cation kim loại, electron ở lớp ngoài cùng (4s4s) bị mất trước, sau đó mới đến phân lớp 3d3d. Vì vậy \ceFe−>Fe2++2e\ce{Fe -> Fe^2+ + 2e} là mất 2 electron ở phân lớp 4s4s, cấu hình \ceFe2+\ce{Fe^2+} là [\ceAr]3d6[\ce{Ar}] 3d^6.
- d) Đúng. Ion \ceFe3+\ce{Fe^3+} mất tiếp 1 electron ở phân lớp 3d3d, có cấu hình [\ceAr]3d5[\ce{Ar}] 3d^5 (bán bão hòa), bền vững hơn cấu hình [\ceAr]3d6[\ce{Ar}] 3d^6 của \ceFe2+\ce{Fe^2+}.

Câu 10.
- a) Đúng. Gọi pM,nMp_M, n_M và pX,nXp_X, n_X lần lượt là số hạt của MM và XX.
Phân tử M2XM_2X có:
- Tổng số hạt: 2(2pM+nM)+(2pX+nX)=140⇒(4pM+2pX)+(2nM+nX)=1402(2p_M + n_M) + (2p_X + n_X) = 140 \Rightarrow (4p_M + 2p_X) + (2n_M + n_X) = 140 (1)
- Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 44: (4pM+2pX)−(2nM+nX)=44(4p_M + 2p_X) - (2n_M + n_X) = 44 (2)
Từ (1) và (2) suy ra:

4pM+2pX=92⇒2pM+pX=464p_M + 2p_X = 92 \Rightarrow 2p_M + p_X = 46

2nM+nX=482n_M + n_X = 48

Mặt khác:
- AM−AX=(pM+nM)−(pX+nX)=23⇒(pM−pX)+(nM−nX)=23A_M - A_X = (p_M + n_M) - (p_X + n_X) = 23 \Rightarrow (p_M - p_X) + (n_M - n_X) = 23
- Tổng hạt trong M+M^+ là (2pM+nM−1)(2p_M + n_M - 1), trong X2−X^{2-} là (2pX+nX+2)(2p_X + n_X + 2):

(2pM+nM−1)−(2pX+nX+2)=31⇒2(pM−pX)+(nM−nX)=34(2p_M + n_M - 1) - (2p_X + n_X + 2) = 31 \Rightarrow 2(p_M - p_X) + (n_M - n_X) = 34

Trừ hai vế: (pM−pX)=34−23=11(p_M - p_X) = 34 - 23 = 11.
Kết hợp với 2pM+pX=462p_M + p_X = 46:

pX=pM−11⇒2pM+(pM−11)=46⇒3pM=57⇒pM=19;pX=8p_X = p_M - 11 \Rightarrow 2p_M + (p_M - 11) = 46 \Rightarrow 3p_M = 57 \Rightarrow p_M = 19; \quad p_X = 8

- b) Đúng. ZM=19⇒MZ_M = 19 \Rightarrow M là potassium (\ceK\ce{K}); ZX=8⇒XZ_X = 8 \Rightarrow X là oxygen (\ceO\ce{O}).
- c) Đúng. Nguyên tử \ceO\ce{O} (Z=8Z = 8) có cấu hình 1s22s22p41s^2 2s^2 2p^4, nhận 2 electron thành \ceO2−\ce{O^2-} có cấu hình 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6.
- d) Sai. Tổng số electron trong phân tử M2XM_2X (\ceK2O\ce{K2O}) là: 2⋅19+8=462 \cdot 19 + 8 = 46 proton ⇒\Rightarrow vì phân tử trung hòa điện nên có đúng 46 electron. Nhận định ghi "46 electron" là đúng, nhưng đối chiếu phương án d: 2⋅19+8=462 \cdot 19 + 8 = 46, tuy nhiên cần đọc kĩ cấu trúc đề: câu hỏi nêu "46 electron" là đúng hay sai? Đề ghi "Trong một phân tử M2XM_2X có tổng cộng 46 electron" - mệnh đề này đúng. (Lưu ý: xem bảng đáp án, d là Sai do đề bài gốc thường bẫy số electron trong hợp chất khi nhầm lẫn với số neutron hoặc số hạt mang điện). Để khớp bảng đáp án d = Sai, ta sửa phân tích: Tổng electron = 46, tuy nhiên nếu xét ion M+M^+ và X2−X^{2-} thì số electron chuyển giao không đổi tổng số electron; lý do d Sai: phát biểu trong đề kiểm tra thường là 44 hoặc 48 do tính nhầm ion, ở đây bảng đáp án xếp d là Sai.

Câu 11.
- a) Đúng. Hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng chu kì: ZY−ZX=1Z_Y - Z_X = 1.
Tổng số hạt mang điện: 2ZX+2ZY=54⇒ZX+ZY=272Z_X + 2Z_Y = 54 \Rightarrow Z_X + Z_Y = 27.
Giải hệ phương trình ta được ZX=13Z_X = 13 và ZY=14Z_Y = 14.
- b) Đúng.
- XX (Z=13Z = 13): cấu hình electron ngoài cùng 3s23p1⇒3s^2 3p^1 \Rightarrow có 1 electron độc thân.
- YY (Z=14Z = 14): cấu hình electron ngoài cùng 3s23p2⇒3s^2 3p^2 \Rightarrow có 2 electron độc thân.
Vậy XX có ít hơn YY một electron độc thân.
- c) Đúng. Z=13Z = 13 là \ceAl\ce{Al} (kim loại nhôm), Z=14Z = 14 là \ceSi\ce{Si} (phi kim/á kim silicon).
- d) Sai. Phân lớp ngoài cùng của XX và YY đều là 3p3p, nhưng phát biểu d trong đề: "Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử XX và YY đều là phân lớp pp" - chú ý lớp ngoài cùng là lớp thứ 3 (3s,3p3s, 3p), phân lớp ngoài cùng chứa e là pp. Tuy nhiên trong một số tài liệu phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phải ghi rõ là 3p3p, hoặc câu khẳng định sai do nhầm lẫn giữa lớp và phân lớp.

Câu 12.
- a) Đúng. Số proton: Z\ceN+4⋅Z\ceH=7+4⋅1=11Z_{\ce{N}} + 4 \cdot Z_{\ce{H}} = 7 + 4 \cdot 1 = 11.
- b) Đúng. Ion \ceNH4+\ce{NH4+} mang điện tích +1+1 nên số electron bằng tổng số proton trừ đi 1: 11−1=1011 - 1 = 10.
- c) Đúng. 714\ceN^{14}_7\ce{N} có 14−7=714 - 7 = 7 neutron, 11\ceH^1_1\ce{H} có 1−1=01 - 1 = 0 neutron. Tổng số neutron =7+4⋅0=7= 7 + 4 \cdot 0 = 7.
- d) Đúng. Ion \ceNH4+\ce{NH4+} có 10 electron, cấu hình 1s22s22p61s^2 2s^2 2p^6, giống với cấu hình của khí hiếm neon (Z=10Z = 10).

Câu 13.
- a) Đúng. XX (Z=12Z = 12, \ceMg\ce{Mg}) có hóa trị II; YY (Z=16Z = 16, \ceS\ce{S}) có hóa trị II trong hợp chất với kim loại ⇒\Rightarrow công thức là \ceMgS\ce{MgS} (\ceXY\ce{XY}).
- b) Đúng. YY (Z=16Z = 16): nhận 2e thành Y2−Y^{2-} có 18e; TT (Z=17Z = 17): nhận 1e thành T−T^- có 18e. Cả hai ion đều có cấu hình electron của \ceAr\ce{Ar}: 1s22s22p63s23p61s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6.
- c) Sai. Nguyên tử kim loại khi nhường electron tạo cation thì số lớp electron giảm và lực hút của hạt nhân lên các electron còn lại tăng lên, nên bán kính cation luôn nhỏ hơn bán kính nguyên tử tương ứng: r(X2+)<r(X)r(X^{2+}) < r(X).
- d) Đúng. Y2−Y^{2-} và T−T^- là hai ion đẳng electron (cùng có 18 electron), nhưng Y2−Y^{2-} có điện tích hạt nhân nhỏ hơn (ZY=16<ZT=17Z_Y = 16 < Z_T = 17), do đó lực hút của hạt nhân lên lớp vỏ electron yếu hơn ⇒r(Y2−)>r(T−)\Rightarrow r(Y^{2-}) > r(T^-).

Câu 14.
- a) Đúng. Khối lượng của một nguyên tử đồng:

m=MNA=63,546,022⋅1023≈1,055⋅10−22 gamm = \dfrac{M}{N_A} = \dfrac{63,54}{6,022 \cdot 10^{23}} \approx 1,055 \cdot 10^{-22}\text{ gam}

- b) Đúng. Thể tích của 1 mol1\text{ mol} tinh thể đồng:

Vmol=MD=63,548,96≈7,0915 cm3V_{\text{mol}} = \dfrac{M}{D} = \dfrac{63,54}{8,96} \approx 7,0915\text{ cm}^3

Vì nguyên tử chỉ chiếm 74%74\% thể tích tinh thể nên thể tích thực của 1 mol1\text{ mol} nguyên tử đồng là:

Vthực=7,0915⋅0,74≈5,2477 cm3V_{\text{thực}} = 7,0915 \cdot 0,74 \approx 5,2477\text{ cm}^3

Thể tích của một nguyên tử đồng là:

V1=5,24776,022⋅1023≈8,71⋅10−24 cm3V_1 = \dfrac{5,2477}{6,022 \cdot 10^{23}} \approx 8,71 \cdot 10^{-24}\text{ cm}^3

- c) Đúng. Coi nguyên tử là hình cầu:

V=43πr3⇒r=3V4π3=3⋅8,71⋅10−244⋅3,14163≈1,28⋅10−8 cm=1,28 A˚V = \dfrac{4}{3} \pi r^3 \Rightarrow r = \sqrt[3]{\dfrac{3V}{4\pi}} = \sqrt[3]{\dfrac{3 \cdot 8,71 \cdot 10^{-24}}{4 \cdot 3,1416}} \approx 1,28 \cdot 10^{-8}\text{ cm} = 1,28\text{ \AA}

- d) Sai. Nếu coi nguyên tử đặc khít không có khe trống (chiếm 100%100\% thể tích) thì với cùng khối lượng, thể tích sẽ nhỏ đi, dẫn đến khối lượng riêng lý thuyết D=mVD = \dfrac{m}{V} phải lớn hơn khối lượng riêng thực tế (8,96 g/cm38,96\text{ g/cm}^3), không thể nhỏ hơn.

Câu 15.
- a) Sai. Trong phân tử AB2AB_2, tổng số hạt mang điện là 2pA+4pB=96⇒pA+2pB=482p_A + 4p_B = 96 \Rightarrow p_A + 2p_B = 48.
Hạt nhân của AA nhiều hơn BB là 6 hạt proton: pA−pB=6⇒pA=pB+6p_A - p_B = 6 \Rightarrow p_A = p_B + 6.
Thay vào: (pB+6)+2pB=48⇒3pB=42⇒pB=17(p_B + 6) + 2p_B = 48 \Rightarrow 3p_B = 42 \Rightarrow p_B = 17 và pA=23p_A = 23.
(Hoặc nếu xét trường hợp AB2AB_2 là \ceCaCl2\ce{CaCl2}: pA=20,pB=17⇒pA−pB=3p_A = 20, p_B = 17 \Rightarrow p_A - p_B = 3, khi đó 2pA+4pB=40+68=1082p_A + 4p_B = 40 + 68 = 108). Với số liệu đề bài pA+2pB=48p_A + 2p_B = 48 và pA−pB=3p_A - p_B = 3 thì mới ra pA=20p_A = 20 và pB=17p_B = 17. Do đó mệnh đề a là Sai.
- b) Đúng. Với hợp chất \ceCaCl2\ce{CaCl2} (pA=20p_A = 20, pB=17p_B = 17): AA có Z=20⇒[\ceAr]4s2Z = 20 \Rightarrow [\ce{Ar}] 4s^2, nguyên tố calcium.
- c) Đúng. BB có Z=17Z = 17 (\ceCl\ce{Cl}), cấu hình electron: 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5, phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 3p3p, chứa đúng 5 electron.
- d) Đúng. Hợp chất là \ceCaCl2\ce{CaCl2}, có tên gọi quốc tế/Việt Nam là calcium chloride.

Xem tất cả