Đề kiểm tra giữa kì I - Môn Hóa học 10 (Theo Công văn 7991)

Hoá họcLớp 10NChia sẻ bởi Như Tài Nguyễn Phạm 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT NAM TRÀ MY

Đề chính thức

(Đề gồm có 04 trang)

KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2026-2027

Môn: HÓA HỌC – Lớp 10

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh: ............................................................. Số báo danh: ............... Lớp: .........

Phần A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (0,25 điểm/câu).

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của môn Hoá học là
(Bài mở đầu – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. sự chuyển động cơ học và tương tác giữa các vật thể trong tự nhiên.

B. thành phần, cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các chất và các hiện tượng kèm theo.

C. nguồn gốc, sự tiến hoá và các hoạt động sống của sinh vật trong tự nhiên.

D. cấu trúc vỏ Trái Đất, khí quyển và các hiện tượng địa chất, thời tiết.

Câu 2. Trong sơ đồ quy trình nghiên cứu khoa học của môn Hoá học, bước đầu tiên cần thực hiện là
(Bài mở đầu – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. Đặt ra giả thuyết khoa học.

B. Tiến hành thí nghiệm.

C. Quan sát và đặt câu hỏi.

D. Báo cáo kết quả nghiên cứu.

Câu 3. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
(Bài 1: Thành phần của nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. electron và neutron.

B. proton và neutron.

C. neutron và vỏ electron.

D. electron, proton và neutron.

Câu 4. Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
(Bài 1: Thành phần của nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. electron.

B. proton.

C. neutron.

D. hạt nhân.

Câu 5. Thí nghiệm phóng điện qua chất khí ở áp suất thấp của nhà bác học J. J. Thomson (năm 1897) đã phát hiện ra loại hạt nào sau đây?
(Bài 1: Thành phần của nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học)

A. Proton.

B. Neutron.

C. Electron.

D. Hạt nhân.

Câu 6. Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân vì
(Bài 1: Thành phần của nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học)

A. hạt nhân có kích thước rất lớn so với kích thước nguyên tử.

B. khối lượng của các electron ở lớp vỏ rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.

C. hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử và chỉ chứa các hạt mang điện tích dương.

D. số hạt electron ở lớp vỏ luôn ít hơn tổng số hạt trong hạt nhân.

Câu 7. Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng
(Bài 2: Nguyên tố hoá học – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. số neutron.

B. số khối.

C. điện tích hạt nhân.

D. số lớp electron.

Câu 8. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là \ce1327Al\ce{^{27}_{13}Al}. Số hiệu nguyên tử (ZZ) và số khối (AA) của nguyên tử này lần lượt là
(Bài 2: Nguyên tố hoá học – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. 1313 và 2727.

B. 2727 và 1313.

C. 1313 và 1414.

D. 1414 và 2727.

Câu 9. Trong nguyên tử, các orbital nguyên tử (AO) thuộc phân lớp pp có hình dạng là
(Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. hình cầu.

B. hình số tám nổi.

C. hình bầu dục.

D. hình lập phương.

Câu 10. Số electron tối đa chứa trong một orbital nguyên tử (AO) là
(Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. 11.

B. 22.

C. 66.

D. 88.

Câu 11. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện đại được sắp xếp theo chiều tăng dần của
(Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. khối lượng nguyên tử.

B. số neutron trong hạt nhân.

C. điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. bán kính nguyên tử.

Câu 12. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay gồm có bao nhiêu chu kì?
(Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học – Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)

A. 77.

B. 88.

C. 1616.

D. 1818.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Mỗi câu 1,0 điểm; mỗi ý 0,25 điểm).

Câu 1. Cho thông tin về hai nguyên tử như sau: Nguyên tử sodium (\ceNa\ce{Na}) có 1111 proton và 1212 neutron trong hạt nhân; nguyên tử fluorine (\ceF\ce{F}) có điện tích hạt nhân là +9+9 và số hạt không mang điện là 1010.
(Bài 1: Thành phần của nguyên tử – Tổng: 1,0 điểm)
a) Trong nguyên tử sodium (\ceNa\ce{Na}), số hạt electron ở lớp vỏ là 1111. (Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)
b) Hạt nhân nguyên tử fluorine (\ceF\ce{F}) có tổng số hạt là 1919 và mang điện tích +19+19. (Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học)
c) Khối lượng nguyên tử \ceNa\ce{Na} xấp xỉ bằng 2323 amu và lớn hơn khối lượng nguyên tử \ceF\ce{F} khoảng 44 amu. (Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.3: Nhận thức hoá học)
d) Trong một phân tử sodium fluoride (\ceNaF\ce{NaF}) tạo bởi hai nguyên tử trên, tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 1818 hạt. (Mức độ: Vận dụng – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.4: Nhận thức hoá học)

Câu 2. Cho hai nguyên tố XX (Z=8Z = 8) và YY (Z=15Z = 15) ở trạng thái cơ bản.
(Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử – Tổng: 1,0 điểm)
a) Các electron trên cùng một lớp trong nguyên tử của XX hoặc YY có năng lượng gần bằng nhau. (Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)
b) Phân lớp 2p2p của nguyên tử XX chứa tối đa 66 electron. (Mức độ: Biết – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.1: Nhận thức hoá học)
c) Cấu hình electron nguyên tử của XX là 1s22s22p41s^2 2s^2 2p^4 và XX là một nguyên tố phi kim. (Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học)
d) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử YY có 33 electron độc thân và tổng số electron trên các phân lớp pp của YY là 99. (Mức độ: Vận dụng – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.4: Nhận thức hoá học)

III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 (0,5 điểm/câu).

Câu 1. (0,5 điểm) (Bài mở đầu – Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 2.2: Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học)
Để nghiên cứu tính chất và kiểm chứng một giả thuyết hoá học, một nhóm học sinh dự kiến thực hiện các hoạt động sau:
(1) Lập kế hoạch và tiến hành thí nghiệm.
(2) Báo cáo kết quả thí nghiệm và kết luận.
(3) Quan sát hiện tượng tự nhiên và đặt câu hỏi nghiên cứu.
(4) Phân tích số liệu, kết quả và so sánh với giả thuyết.
(5) Đề xuất giả thuyết khoa học để giải thích.
Hãy sắp xếp thứ tự thực hiện các hoạt động trên theo đúng tiến trình nghiên cứu khoa học (viết kết quả dưới dạng một dãy số gồm 5 chữ số liền nhau, ví dụ: 12345).
Đáp án: ....................

Câu 2. (0,5 điểm) (Bài 2: Nguyên tố hoá học – Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.3: Nhận thức hoá học)
Trong tự nhiên, nguyên tố hydrogen có 22 đồng vị bền là \ce11H\ce{^{1}_{1}H} và \ce12H\ce{^{2}_{1}H}; nguyên tố oxygen có 33 đồng vị bền là \ce816O\ce{^{16}_{8}O}, \ce817O\ce{^{17}_{8}O} và \ce818O\ce{^{18}_{8}O}. Có tối đa bao nhiêu loại phân tử nước (\ceH2O\ce{H2O}) khác nhau được tạo thành từ các đồng vị bền trên?
Đáp án: ....................

Câu 3. (0,5 điểm) (Bài 4: Ôn tập chương 1 – Mức độ: Vận dụng – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.4: Nhận thức hoá học)
Nguyên tử của nguyên tố RR có tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) là 4040. Trong nguyên tử RR, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 1212. Xác định số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử RR ở trạng thái cơ bản.
Đáp án: ....................

Câu 4. (0,5 điểm) (Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học – Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học)
Nguyên tử của nguyên tố MM có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố MM thuộc chu kì aa, nhóm VIA\text{VI}\text{A} (cột thứ bb của bảng tuần hoàn gồm 18 cột). Tính giá trị của tổng (a+b)(a + b).
Đáp án: ....................

Phần B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1. (1,0 điểm) (Bài 2: Nguyên tố hoá học – Mức độ: Vận dụng – Mã chỉ báo năng lực: HH 3.1: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học)
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (\ceCu\ce{Cu}) có hai đồng vị bền là \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} và \ce2965Cu\ce{^{65}_{29}Cu}. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,5463,54.
a) Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
b) Tính phần trăm khối lượng của đồng vị \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} trong hợp chất copper(II) oxide (\ceCuO\ce{CuO}), biết nguyên tử khối của oxygen là 1616. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2. (2,0 điểm) (Bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử)
Cho hai nguyên tố AA (Z=12Z = 12) và BB (Z=17Z = 17).
a) (1,0 điểm – Mức độ: Hiểu – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.2: Nhận thức hoá học) Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử AA, BB ở trạng thái cơ bản; biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital của lớp ngoài cùng và cho biết AA, BB là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Giải thích.
b) (1,0 điểm – Mức độ: Vận dụng – Mã chỉ báo năng lực: HH 1.4: Nhận thức hoá học) Nguyên tử của nguyên tố XX ở trạng thái cơ bản có tổng số electron trên các phân lớp pp bằng tổng số electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tử AA và BB cộng lại. Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử XX và xác định số electron độc thân của nguyên tử này.

--------- HẾT ---------

SỞ GD&ĐT TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT NAM TRÀ MY

Hướng dẫn chấm

KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2026-2027

Môn: HÓA HỌC – Lớp 10

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm – mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

D

A

C

B

C

A

B

B

C

A

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm – mỗi ý chọn đúng được 0,25 điểm)

Câu

Ý a)

Ý b)

Ý c)

Ý d)

Giải thích chi tiết

Câu 1

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

a) Nguyên tử trung hoà về điện nên E=P=11E = P = 11.
b) Hạt nhân \ceF\ce{F} có 99 proton và 1010 neutron (tổng 1919 hạt) nhưng chỉ mang điện tích +9+9.
c) A\ceNa=11+12=23A_{\ce{Na}} = 11 + 12 = 23 amu; A\ceF=9+10=19A_{\ce{F}} = 9 + 10 = 19 amu; chênh lệch 23−19=423 - 19 = 4 amu.
d) Trong \ceNaF\ce{NaF}: tổng hạt mang điện =2×(11+9)=40= 2 \times (11 + 9) = 40; tổng hạt không mang điện =12+10=22= 12 + 10 = 22; hiệu số =40−22=18= 40 - 22 = 18.

Câu 2

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

a) Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
b) Phân lớp pp có 33 AO nên chứa tối đa 66 electron.
c) XX (Z=8Z = 8): 1s22s22p41s^2 2s^2 2p^4, có 66 electron lớp ngoài cùng nên là phi kim.
d) YY (Z=15Z = 15): 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3, có 33 electron độc thân ở 3p33p^3 và tổng electron trên phân lớp pp là 6+3=96 + 3 = 9.

III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (2,0 điểm – mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải ngắn gọn

Điểm

Câu 1

35142

Thứ tự tiến trình nghiên cứu: Quan sát và đặt câu hỏi (3) →\rightarrow Đề xuất giả thuyết (5) →\rightarrow Lập kế hoạch và thí nghiệm (1) →\rightarrow Phân tích kết quả (4) →\rightarrow Báo cáo và kết luận (2).

0,5

Câu 2

9

Nhóm 22 nguyên tử \ceH\ce{H} từ 22 đồng vị \ce11H\ce{^{1}_{1}H} và \ce12H\ce{^{2}_{1}H} có 33 cách ghép: (\ce1H,\ce1H)(\ce{^{1}H}, \ce{^{1}H}), (\ce1H,\ce2H)(\ce{^{1}H}, \ce{^{2}H}), (\ce2H,\ce2H)(\ce{^{2}H}, \ce{^{2}H}). Kết hợp với 33 đồng vị của \ceO\ce{O} tạo được tối đa 3×3=93 \times 3 = 9 phân tử \ceH2O\ce{H2O}.

0,5

Câu 3

3

Ta có hệ phương trình: {2Z+N=402Z−N=12⇒{Z=13N=14\begin{cases} 2Z + N = 40 \\ 2Z - N = 12 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} Z = 13 \\ N = 14 \end{cases}.
Cấu hình electron của RR (Z=13Z = 13): 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1, có 33 electron lớp ngoài cùng.

0,5

Câu 4

19

MM có 33 lớp electron nên thuộc chu kì a=3a = 3.
Nhóm VIA\text{VI}\text{A} ứng với cột thứ b=16b = 16 trong bảng tuần hoàn.
Vậy a+b=3+16=19a + b = 3 + 16 = 19.

0,5

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ và ra kết quả đúng vẫn đạt điểm tối đa.

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

1

a

Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị (0,5 điểm)

Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} là x%x\% (0<x<1000 < x < 100), thì phần trăm số nguyên tử của đồng vị \ce2965Cu\ce{^{65}_{29}Cu} là (100−x)%(100 - x)\%.

0,25

Theo công thức tính nguyên tử khối trung bình:
A‾\ceCu=63x+65(100−x)100=63,54⇒x=73\overline{A}_{\ce{Cu}} = \dfrac{63x + 65(100 - x)}{100} = 63,54 \Rightarrow x = 73
Vậy đồng vị \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} chiếm 73%73\% và đồng vị \ce2965Cu\ce{^{65}_{29}Cu} chiếm 27%27\%.

0,25

b

Tính phần trăm khối lượng của đồng vị \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} trong \ceCuO\ce{CuO} (0,5 điểm)

Phân tử khối trung bình của \ceCuO\ce{CuO} là: M\ceCuO=63,54+16=79,54M_{\ce{CuO}} = 63,54 + 16 = 79,54.

0,25

Phần trăm khối lượng của \ce2963Cu\ce{^{63}_{29}Cu} trong \ceCuO\ce{CuO} là:
%m\ce63Cu=63×0,7379,54×100%≈57,82%\%m_{\ce{^{63}Cu}} = \dfrac{63 \times 0,73}{79,54} \times 100\% \approx 57,82\%

0,25

2

a

Viết cấu hình electron, biểu diễn ô orbital và xác định tính chất của AA, BB (1,0 điểm)

- Nguyên tử AA (Z=12Z = 12): Cấu hình electron là 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2.
Biểu diễn ô orbital lớp ngoài cùng (3s23s^2): [↑↓][\uparrow\downarrow] (gồm 11 AO 3s3s chứa 22 electron ghép đôi).
AA có 22 electron ở lớp ngoài cùng nên AA là kim loại.

0,5

- Nguyên tử BB (Z=17Z = 17): Cấu hình electron là 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5.
Biểu diễn ô orbital lớp ngoài cùng (3s23p53s^2 3p^5): 3s23s^2 [↑↓][\uparrow\downarrow] và 3p53p^5 [↑↓][↑↓][↑ ][\uparrow\downarrow][\uparrow\downarrow][\uparrow\ ].
BB có 77 electron ở lớp ngoài cùng nên BB là phi kim.

0,5

b

Xác định cấu hình electron và số electron độc thân của nguyên tử XX (1,0 điểm)

Số electron lớp ngoài cùng của AA là 22, của BB là 77.
Do tổng số electron trên các phân lớp ss của XX không thể bằng 2+7=92 + 7 = 9 (vì ZX<17Z_X < 17 chỉ có tối đa 33 phân lớp ss là 1s,2s,3s1s, 2s, 3s chứa tối đa 66 electron), nên tổng số electron trên các phân lớp ss của XX bằng tổng số electron phân lớp ss lớp ngoài cùng của AA (3s23s^2) và BB (3s23s^2), hoặc bằng 66 (tối đa trong giới hạn ZX<17Z_X < 17):
- Trường hợp hiểu là tổng electron trên các phân lớp ss của XX đạt tối đa trong phạm vi ZX<17Z_X < 17 (tức 66 electron trên 1s22s23s21s^2 2s^2 3s^2) hoặc bằng 44 electron (1s22s21s^2 2s^2):
+ Nếu tổng electron phân lớp ss của XX là 66: cấu hình của XX có dạng 1s22s22p63s23pk1s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^k (với 0≤k<50 \le k < 5, do ZX<17Z_X < 17).

0,5

+ Các cấu hình thoả mãn và số electron độc thân tương ứng:
• 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 (Z=12Z = 12): 00 electron độc thân.
• 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1 (Z=13Z = 13): 11 electron độc thân.
• 1s22s22p63s23p21s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^2 (Z=14Z = 14): 22 electron độc thân.
• 1s22s22p63s23p31s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^3 (Z=15Z = 15): 33 electron độc thân.
• 1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 (Z=16Z = 16): 22 electron độc thân.

0,5

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

10,0

Xem tất cả