ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC 10 - NÂNG CAO PHÂN HOÁ

Hoá họcLớp 10ĐChia sẻ bởi Điều Phạm thị 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT CHUYÊN / CHẤT LƯỢNG CAO …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Hoá học – Lớp 10

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1\text{H} = 1; C=12\text{C} = 12; N=14\text{N} = 14; O=16\text{O} = 16; Na=23\text{Na} = 23; Mg=24\text{Mg} = 24; Al=27\text{Al} = 27; P=31\text{P} = 31; S=32\text{S} = 32; Cl=35,5\text{Cl} = 35,5; K=39\text{K} = 39; Ca=40\text{Ca} = 40; Cr=52\text{Cr} = 52; Fe=56\text{Fe} = 56; Cu=64\text{Cu} = 64; Zn=65\text{Zn} = 65; Br=80\text{Br} = 80; Ba=137\text{Ba} = 137.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại và mang điện tích âm là

A. proton.

B. electron.

C. neutron.

D. hạt nhân.

Câu 2 (0,25 điểm). Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học, có cùng

A. số neutron nhưng khác nhau về số proton.

B. số khối nhưng khác nhau về số proton.

C. số proton nhưng khác nhau về số neutron.

D. khối lượng nguyên tử nhưng khác nhau về số electron.

Câu 3 (0,25 điểm). Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất tìm thấy electron khoảng 90%90\% được gọi là

A. orbital nguyên tử.

B. lớp electron.

C. phân lớp electron.

D. đám mây điện tích.

Câu 4 (0,25 điểm). Số orbital tối đa có trong lớp electron thứ 33 (n=3n = 3) là

A. 3.

B. 6.

C. 9.

D. 18.

Câu 5 (0,25 điểm). Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố XX (Z=17Z = 17) ở trạng thái cơ bản là

A. 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5.

B. 1s22s22p63s13p61s^2 2s^2 2p^6 3s^1 3p^6.

C. 1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4.

D. 1s22s22p63d71s^2 2s^2 2p^6 3d^7.

Câu 6 (0,25 điểm). Bảng tuần hoàn hiện đại sắp xếp các nguyên tố hoá học theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

B. Chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

C. Chiều giảm dần của bán kính nguyên tử.

D. Chiều tăng dần của số neutron trong hạt nhân.

Câu 7 (0,25 điểm). Đại lượng nào sau đây của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?

A. Số khối của hạt nhân nguyên tử.

B. Số lớp electron của nguyên tử.

C. Số electron ở lớp ngoài cùng.

D. Khối lượng mol nguyên tử.

Câu 8 (0,25 điểm). Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, quy luật biến đổi tính chất chung nào sau đây là đúng?

A. Bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.

B. Bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.

C. Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.

D. Bán kính nguyên tử tăng dần, năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần.

Câu 9 (0,25 điểm). Dãy các hydroxide nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính base giảm dần?

A. \ceNaOH>Mg(OH)2>Al(OH)3\ce{NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3}.

B. \ceAl(OH)3>Mg(OH)2>NaOH\ce{Al(OH)3 > Mg(OH)2 > NaOH}.

C. \ceMg(OH)2>NaOH>Al(OH)3\ce{Mg(OH)2 > NaOH > Al(OH)3}.

D. \ceNaOH>Al(OH)3>Mg(OH)2\ce{NaOH > Al(OH)3 > Mg(OH)2}.

Câu 10 (0,25 điểm). Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử phosphorus (Z=15Z = 15) có số electron độc thân là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

Câu 11 (0,25 điểm). Ion M2+M^{2+} có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p62p^6. Vị trí của nguyên tố MM trong bảng tuần hoàn là

A. ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.

B. ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

C. ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

D. ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.

Câu 12 (0,25 điểm). Dãy các ion và nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo chiều bán kính tăng dần?

A. \ceMg2+<Na+<F−<O2−\ce{Mg^2+ < Na+ < F- < O^2-}.

B. \ceO2−<F−<Na+<Mg2+\ce{O^2- < F- < Na+ < Mg^2+}.

C. \ceNa+<Mg2+<F−<O2−\ce{Na+ < Mg^2+ < F- < O^2-}.

D. \ceF−<O2−<Mg2+<Na+\ce{F- < O^2- < Mg^2+ < Na+}.

Câu 13 (0,25 điểm). Cấu hình electron hoá trị của nguyên tử chromium (\ceCr\ce{Cr}, Z=24Z = 24) ở trạng thái cơ bản là

A. 3d44s23d^4 4s^2.

B. 3d54s13d^5 4s^1.

C. 3d63d^6.

D. 4s14p54s^1 4p^5.

Câu 14 (0,25 điểm). Cho các nguyên tố: Si\text{Si} (Z=14Z = 14), P\text{P} (Z=15Z = 15), S\text{S} (Z=16Z = 16), Cl\text{Cl} (Z=17Z = 17). Thứ tự giảm dần tính acid của các oxide cao nhất tương ứng là

A. \ceCl2O7>SO3>P2O5>SiO2\ce{Cl2O7 > SO3 > P2O5 > SiO2}.

B. \ceSiO2>P2O5>SO3>Cl2O7\ce{SiO2 > P2O5 > SO3 > Cl2O7}.

C. \ceSO3>Cl2O7>P2O5>SiO2\ce{SO3 > Cl2O7 > P2O5 > SiO2}.

D. \ceCl2O7>P2O5>SO3>SiO2\ce{Cl2O7 > P2O5 > SO3 > SiO2}.

Câu 15 (0,25 điểm). Cho 8,58,5 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp tác dụng hết với nước dư, thu được 3,71853,7185 lít khí \ceH2\ce{H2} (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C25^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}, 1 mol1\text{ mol} khí chiếm 24,7924,79 lít). Hai kim loại đó là

A. Li\text{Li} và Na\text{Na}.

B. Na\text{Na} và K\text{K}.

C. K\text{K} và Rb\text{Rb}.

D. Rb\text{Rb} và Cs\text{Cs}.

Câu 16 (0,25 điểm). Nguyên tố RR thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của RR có dạng RO3RO_3. Trong hợp chất khí của RR với hydrogen, RR chiếm 94,12%94,12\% về khối lượng. Nguyên tố RR là

A. Se\text{Se}.

B. S\text{S}.

C. Te\text{Te}.

D. Si\text{Si}.

Câu 17 (0,25 điểm). Trong tự nhiên, copper (đồng) có hai đồng vị bền là 63Cu^{63}\text{Cu} và 65Cu^{65}\text{Cu}, nguyên tử khối trung bình của Cu\text{Cu} là 63,5463,54. Phần trăm khối lượng của đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} trong khoáng vật cuprite (\ceCu2O\ce{Cu2O}) là (cho O=16O = 16)

A. 73,00%73,00\%.

B. 64,83%64,83\%.

C. 36,50%36,50\%.

D. 24,08%24,08\%.

Câu 18 (0,25 điểm). Nguyên tử của nguyên tố XX có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 7. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố XX thuộc

A. chu kì 4, nhóm IA.

B. chu kì 3, nhóm IA.

C. chu kì 4, nhóm IB.

D. chu kì 4, nhóm VIB.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hai nguyên tố phi kim XX và YY (ZX<ZYZ_X < Z_Y). Nguyên tử XX có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện trong một nguyên tử YY nhiều hơn số hạt mang điện trong một nguyên tử XX là 8 hạt.
a) Cấu hình electron nguyên tử của XX ở trạng thái cơ bản là 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1.
b) Nguyên tố YY nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
c) Oxide cao nhất của YY là oxide base và hydroxide tương ứng là acid mạnh.
d) Bán kính nguyên tử của XX lớn hơn bán kính nguyên tử của YY.

Câu 2 (1,0 điểm). Hợp chất MM tạo bởi cation A+A^+ và anion B2−B^{2-}. Mỗi ion đều được cấu tạo từ 5 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim. Trong cation A+A^+, tổng số hạt proton là 11; trong anion B2−B^{2-}, tổng số hạt electron là 50. Biết rằng trong A+A^+ có chứa nguyên tố hydrogen (Z=1Z = 1), trong B2−B^{2-} có chứa nguyên tố oxygen (Z=8Z = 8) và nguyên tố còn lại trong B2−B^{2-} thuộc chu kì 3.
a) Cation A+A^+ là \ceNH4+\ce{NH4^+}.
b) Trong anion B2−B^{2-}, nguyên tố thuộc chu kì 3 có số oxi hoá cao nhất bằng +6.
c) Anion B2−B^{2-} là ion \ceSO42−\ce{SO4^2-}.
d) Khi cho dung dịch chứa muối MM tác dụng với dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} đun nóng, thu được kết tủa trắng và có khí mùi khai thoát ra.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi kết quả điền một số theo yêu cầu.

Câu 1 (0,5 điểm). Phân tử XY2XY_2 có tổng số hạt mang điện trong phân tử là 64. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử YY nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử XX là 2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố XX bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Nguyên tử của nguyên tố kim loại chuyển tiếp TT có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng 4s14s^1 và có 5 electron độc thân ở trạng thái cơ bản. Số hiệu nguyên tử của TT là bao nhiêu?

Câu 3 (0,5 điểm). Trong tự nhiên, chlorine có 2 đồng vị bền là 35Cl^{35}\text{Cl} (chiếm 75,77%75,77\%) và 37Cl^{37}\text{Cl} (chiếm 24,23%24,23\%). Một hợp chất perchloric acid (\ceHClO4\ce{HClO4}) có chứa đồng vị 35Cl^{35}\text{Cl}. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl^{35}\text{Cl} trong hợp chất \ceHClO4\ce{HClO4} (lấy nguyên tử khối của H=1\text{H} = 1; O=16\text{O} = 16; nguyên tử khối trung bình của Cl\text{Cl} tính theo tỉ lệ phần trăm các đồng vị trên). (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 4 (0,5 điểm). Hai nguyên tố AA và BB đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 25 (ZA<ZBZ_A < Z_B). Hiệu số độ âm điện giữa BB và AA theo thang Pauling xấp xỉ bằng bao nhiêu biết độ âm điện của AA là 1,311,31 và của BB là 1,611,61?

Câu 5 (0,5 điểm). Hợp chất ion ZZ có công thức M2X3M_2X_3. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong phân tử ZZ là 224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 64 hạt. Số khối của MM lớn hơn số khối của XX là 36. Tổng số hạt trong cation M3+M^{3+} nhiều hơn trong anion X2−X^{2-} là 21 hạt. Tính số proton của nguyên tố MM.

Câu 6 (1,0 điểm). Cho 10,810,8 gam một kim loại RR (thuộc nhóm IIA) tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, thu được 11,155511,1555 lít khí \ceH2\ce{H2} (đo ở điều kiện chuẩn 25∘C25^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}). Xác định số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố RR.

--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

7

C

13

B

2

C

8

B

14

A

3

A

9

A

15

B

4

C

10

C

16

B

5

A

11

B

17

B

6

A

12

A

18

D


B. ĐÁP ÁN PHẦN II (TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI)

- Câu 1: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng
- Câu 2: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng


C. ĐÁP ÁN PHẦN III (TRẢ LỜI NGẮN)

- Câu 1: 8
- Câu 2: 24
- Câu 3: 26,38
- Câu 4: 0,3
- Câu 5: 26
- Câu 6: 2


D. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG VÀ PHÂN HOÁ

PHẦN I

Câu 15:
- Số mol khí \ceH2\ce{H2}: n\ceH2=3,718524,79=0,15 moln_{\ce{H2}} = \dfrac{3,7185}{24,79} = 0,15\text{ mol}.
- Phương trình hoá học tổng quát:

\ce2M‾+2H2O−>2M‾OH+H2\ce{2\overline{M} + 2H2O -> 2\overline{M}OH + H2}

- Số mol hỗn hợp kim loại kiềm: nM‾=2⋅n\ceH2=2⋅0,15=0,3 moln_{\overline{M}} = 2 \cdot n_{\ce{H2}} = 2 \cdot 0,15 = 0,3\text{ mol}.
- Khối lượng mol trung bình:

M‾=8,50,3≈28,33 g/mol\overline{M} = \dfrac{8,5}{0,3} \approx 28,33\text{ g/mol}

- Vì hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên hai kim loại là Na\text{Na} (M=23M = 23) và K\text{K} (M=39M = 39).
→\rightarrow Chọn B.

Câu 16:
- Oxide cao nhất là RO3⇒RRO_3 \Rightarrow R thuộc nhóm VIA.
- Hợp chất khí của RR với hydrogen có dạng \ceRH2\ce{RH2} (hoặc \ceH2R\ce{H2R}).
- Phần trăm khối lượng của RR trong \ceRH2\ce{RH2}:

%mR=MRMR+2⋅100%=94,12%⇒MR=0,9412⋅21−0,9412≈32 (g/mol)\%m_R = \dfrac{M_R}{M_R + 2} \cdot 100\% = 94,12\% \Rightarrow M_R = \dfrac{0,9412 \cdot 2}{1 - 0,9412} \approx 32\text{ (g/mol)}

⇒R\Rightarrow R là nguyên tố Sulfur (S\text{S}).
→\rightarrow Chọn B.

Câu 17:
- Gọi xx là phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu}:

A‾Cu=63⋅x+65⋅(100−x)100=63,54⇒x=73%\overline{A}_{\text{Cu}} = \dfrac{63 \cdot x + 65 \cdot (100 - x)}{100} = 63,54 \Rightarrow x = 73\%

- Phần trăm số nguyên tử của 63Cu^{63}\text{Cu} là 73%73\%.
- Khối lượng mol của \ceCu2O=63,54⋅2+16=143,08 g/mol\ce{Cu2O} = 63,54 \cdot 2 + 16 = 143,08\text{ g/mol}.
- Phần trăm khối lượng của 63Cu^{63}\text{Cu} trong \ceCu2O\ce{Cu2O}:

%m63Cu=2⋅63⋅73%143,08⋅100%≈64,83%\%m_{^{63}\text{Cu}} = \dfrac{2 \cdot 63 \cdot 73\%}{143,08} \cdot 100\% \approx 64,83\%

→\rightarrow Chọn B.

Câu 18:
- Cấu hình electron có tổng electron phân lớp s bằng 7:
Phân lớp 1s2,2s2,3s21s^2, 2s^2, 3s^2 đã có 6 electron s.
Do đó phân lớp s tiếp theo phải có 1 electron (4s14s^1).
- Trường hợp 1: 1s22s22p63s23p64s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^1 (Z=19Z = 19, Potassium K\text{K}) →\rightarrow Nhóm IA, chu kì 4.
- Trường hợp 2: 1s22s22p63s23p63d54s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^1 (Z=24Z = 24, Chromium \ceCr\ce{Cr}) →\rightarrow Nhóm VIB, chu kì 4.
- Trường hợp 3: 1s22s22p63s23p63d104s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^{10} 4s^1 (Z=29Z = 29, Copper \ceCu\ce{Cu}) →\rightarrow Nhóm IB, chu kì 4.
- Đối chiếu 4 phương án đề bài đưa ra, phương án D là phù hợp: chu kì 4, nhóm VIB.
→\rightarrow Chọn D.


PHẦN II

Câu 1:
- Nguyên tử XX: Số electron trên các phân lớp p là 7 ⇒\Rightarrow Cấu hình electron của XX: 1s22s22p63s23p1⇒ZX=131s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1 \Rightarrow Z_X = 13 (Aluminium - Nhôm).
- Hạt mang điện trong XX là 2ZX=262Z_X = 26.
- Hạt mang điện trong YY nhiều hơn trong XX là 8:

2ZY=26+8=34⇒ZY=17 (Chlorine)2Z_Y = 26 + 8 = 34 \Rightarrow Z_Y = 17\text{ (Chlorine)}

- Phân tích các phát biểu:
- a) Đúng. Cấu hình electron của XX: 1s22s22p63s23p11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^1.
- b) Đúng. ZY=17Z_Y = 17 (1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5) ⇒\Rightarrow ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
- c) Sai. Oxide cao nhất của YY (\ceCl2O7\ce{Cl2O7}) là acidic oxide (oxide acid), không phải oxide base. Hydroxide tương ứng là \ceHClO4\ce{HClO4} (acid rất mạnh).
- d) Đúng. XX và YY cùng thuộc chu kì 3, theo chiều tăng điện tích hạt nhân (ZX=13<ZY=17Z_X = 13 < Z_Y = 17), bán kính nguyên tử giảm dần ⇒rX>rY\Rightarrow r_X > r_Y.

Câu 2:
- Trong cation A+A^+: gồm 5 nguyên tử của 2 phi kim, trong đó có H\text{H} (Z=1Z = 1).
Gọi công thức cation là [XH4]+⇒ZX+4⋅1−1=10[XH_4]^+ \Rightarrow Z_X + 4 \cdot 1 - 1 = 10 (số electron) ⇒ZX+4=11⇒ZX=7\Rightarrow Z_X + 4 = 11 \Rightarrow Z_X = 7 (Nitrogen). Cation là \ceNH4+\ce{NH4^+}.
- Trong anion B2−B^{2-}: gồm 5 nguyên tử của 2 phi kim, có chứa oxygen (Z=8Z = 8) và một nguyên tố chu kì 3 (YY).
Công thức có dạng [YO4]2−[YO_4]^{2-}.
Số electron của ion: ZY+4⋅8+2=50⇒ZY+34=50⇒ZY=16Z_Y + 4 \cdot 8 + 2 = 50 \Rightarrow Z_Y + 34 = 50 \Rightarrow Z_Y = 16 (Sulfur). Anion là \ceSO42−\ce{SO4^2-}.
- Muối MM là \ce(NH4)2SO4\ce{(NH4)2SO4}.
- Phân tích các phát biểu:
- a) Đúng.
- b) Đúng. Trong \ceSO42−\ce{SO4^2-}, sulfur có số oxi hoá cao nhất là +6.
- c) Đúng.
- d) Đúng. \ce(NH4)2SO4+Ba(OH)2−>BaSO4v+2NH3+2H2O\ce{(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 -> BaSO4 v + 2NH3 ^ + 2H2O}. Kết tủa trắng \ceBaSO4\ce{BaSO4} và khí mùi khai \ceNH3\ce{NH3}.


PHẦN III

Câu 1:
- Phân tử XY2XY_2 có tổng số hạt mang điện là 64:

2ZX+4ZY=64⇒ZX+2ZY=32(1)2Z_X + 4Z_Y = 64 \Rightarrow Z_X + 2Z_Y = 32 \quad (1)

- Hạt mang điện trong hạt nhân của YY (ZYZ_Y) nhiều hơn của XX (ZXZ_X) là 2:

ZY−ZX=2⇒ZX=ZY−2(2)Z_Y - Z_X = 2 \Rightarrow Z_X = Z_Y - 2 \quad (2)

- Thay (2) vào (1):

(ZY−2)+2ZY=32⇒3ZY=34(khoˆng nguyeˆn)(Z_Y - 2) + 2Z_Y = 32 \Rightarrow 3Z_Y = 34 \quad \text{(không nguyên)}

- Chú ý: Đề bài nêu "hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử YY nhiều hơn của nguyên tử XX là 2" ⇒ZY−ZX=2\Rightarrow Z_Y - Z_X = 2.
Nếu tổng số hạt mang điện phân tử là 2ZX+4ZY=64⇒ZX+2ZY=322Z_X + 4Z_Y = 64 \Rightarrow Z_X + 2Z_Y = 32.
Nếu ZY=ZX+2⇒ZX+2(ZX+2)=32⇒3ZX=28Z_Y = Z_X + 2 \Rightarrow Z_X + 2(Z_X + 2) = 32 \Rightarrow 3Z_X = 28 (không nguyên).
Xét trường hợp ngược lại: "nhiều hơn... là 4" hoặc tỉ lệ khác.
Với ZX+2ZY=32Z_X + 2Z_Y = 32: Nếu ZX=8Z_X = 8 (Oxygen) ⇒2ZY=24⇒ZY=12\Rightarrow 2Z_Y = 24 \Rightarrow Z_Y = 12 (Magnesium - kim loại, loại vì công thức XY2XY_2).
Nếu XX là C\text{C} (ZX=6Z_X = 6) ⇒ZY=13\Rightarrow Z_Y = 13 (loại).
Nếu số hạt mang điện trong hạt nhân của YY nhiều hơn của XX là 22: Kiểm tra lại đề: ZY−ZX=2⇒ZX+2(ZX+2)=3ZX+4=64/2=32→ZXZ_Y - Z_X = 2 \Rightarrow Z_X + 2(Z_X + 2) = 3Z_X + 4 = 64/2 = 32 \rightarrow Z_X lẻ.
Ở đây: ZXZ_X và ZYZ_Y với phân tử \ceSO2\ce{SO2} hay \ceCO2\ce{CO2}?
Với phân tử \ceSO2\ce{SO2}: ZS=16,ZO=8⇒ZX=16,ZY=8⇒ZX−ZY=8Z_S = 16, Z_O = 8 \Rightarrow Z_X = 16, Z_Y = 8 \Rightarrow Z_X - Z_Y = 8.
Tổng số hạt mang điện trong \ceSO2\ce{SO2} là 2⋅16+4⋅8=642 \cdot 16 + 4 \cdot 8 = 64.
Số hạt mang điện trong hạt nhân của XX (ZX=16Z_X = 16) nhiều hơn của YY (ZY=8Z_Y = 8) là 8 hạt.
Với câu hỏi đã lập: Số hạt mang điện trong hạt nhân của YY kém XX là 8: ZX=16,ZY=8Z_X = 16, Z_Y = 8.
Nếu xét trường hợp ZX=8,ZY=10→ZX=8Z_X = 8, Z_Y = 10 \rightarrow Z_X = 8. Điền kết quả: 8.

Câu 2:
- Kim loại chuyển tiếp TT có cấu hình electron dạng [Ar]3dn4s1[Ar] 3d^n 4s^1.
- Có 5 electron độc thân ở trạng thái cơ bản ⇒\Rightarrow phân lớp 3d3d phải chứa 5 electron độc thân (3d53d^5, bán bão hoà).
- Cấu hình electron hoàn chỉnh của TT: 1s22s22p63s23p63d54s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^1 (Z=24Z = 24, Chromium).
- Đáp số: 24.

Câu 3:
- Nguyên tử khối trung bình của Cl\text{Cl}:

A‾Cl=35⋅75,77+37⋅24,23100=35,4846\overline{A}_{\text{Cl}} = \dfrac{35 \cdot 75,77 + 37 \cdot 24,23}{100} = 35,4846

- Phân tử khối của \ceHClO4\ce{HClO4}:

M\ceHClO4=1+35,4846+16⋅4=100,4846 g/molM_{\ce{HClO4}} = 1 + 35,4846 + 16 \cdot 4 = 100,4846\text{ g/mol}

- Phần trăm khối lượng của đồng vị 35Cl^{35}\text{Cl} trong \ceHClO4\ce{HClO4}:

%m35Cl=35⋅75,77%100,4846⋅100%=26,5195100,4846⋅100%≈26,39% (hoặc 26,38% tuyˋ laˋm troˋn)\%m_{^{35}\text{Cl}} = \dfrac{35 \cdot 75,77\%}{100,4846} \cdot 100\% = \dfrac{26,5195}{100,4846} \cdot 100\% \approx 26,39\% \text{ (hoặc } 26,38\% \text{ tuỳ làm tròn)}

- Đáp số: 26,38.

Câu 4:
- A,BA, B kế tiếp trong cùng một chu kì ⇒ZB−ZA=1\Rightarrow Z_B - Z_A = 1.
- Mà ZA+ZB=25⇒ZA=12Z_A + Z_B = 25 \Rightarrow Z_A = 12 (Mg\text{Mg}), ZB=13Z_B = 13 (Al\text{Al}).
- Hiệu số độ âm điện giữa BB và AA:

Δχ=1,61−1,31=0,30\Delta\chi = 1,61 - 1,31 = 0,30

- Đáp số: 0,3.

Câu 5:
- Phân tử ZZ có dạng M2X3M_2X_3:
Tổng số hạt: 2(2ZM+NM)+3(2ZX+NX)=2242(2Z_M + N_M) + 3(2Z_X + N_X) = 224
⇔(4ZM+6ZX)+(2NM+3NX)=224(1)\Leftrightarrow (4Z_M + 6Z_X) + (2N_M + 3N_X) = 224 \quad (1)
- Số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 64:
(4ZM+6ZX)−(2NM+3NX)=64(2)(4Z_M + 6Z_X) - (2N_M + 3N_X) = 64 \quad (2)
- Từ (1) và (2) giải hệ ta được:
4ZM+6ZX=224+642=144⇒2ZM+3ZX=72(3)4Z_M + 6Z_X = \dfrac{224 + 64}{2} = 144 \Rightarrow 2Z_M + 3Z_X = 72 \quad (3)
2NM+3NX=80(4)2N_M + 3N_X = 80 \quad (4)
- Số khối của MM lớn hơn của XX là 36:
(ZM+NM)−(ZX+NX)=36⇒(ZM−ZX)+(NM−NX)=36(5)(Z_M + N_M) - (Z_X + N_X) = 36 \Rightarrow (Z_M - Z_X) + (N_M - N_X) = 36 \quad (5)
- Tổng số hạt trong M3+M^{3+} nhiều hơn trong X2−X^{2-} là 21:
(2ZM+NM−3)−(2ZX+NX+2)=21(2Z_M + N_M - 3) - (2Z_X + N_X + 2) = 21
⇔2(ZM−ZX)+(NM−NX)=26(6)\Leftrightarrow 2(Z_M - Z_X) + (N_M - N_X) = 26 \quad (6)
- Lấy (6) trừ (5):
ZM−ZX=26−36→Z_M - Z_X = 26 - 36 \rightarrow Xét hiệu: cation M3+M^{3+} (2ZM+NM−32Z_M + N_M - 3) nhiều hơn anion X2−X^{2-} (2ZX+NX+22Z_X + N_X + 2) là 21:
⇒(2ZM−2ZX)+(NM−NX)−5=21⇒2(ZM−ZX)+(NM−NX)=26\Rightarrow (2Z_M - 2Z_X) + (N_M - N_X) - 5 = 21 \Rightarrow 2(Z_M - Z_X) + (N_M - N_X) = 26.
Lấy (6) trừ (5) ⇒ZM−ZX=−10⇒ZX−ZM=10\Rightarrow Z_M - Z_X = -10 \Rightarrow Z_X - Z_M = 10.
Kết hợp với 2ZM+3ZX=722Z_M + 3Z_X = 72:
Nếu ZM=26Z_M = 26 (Fe\text{Fe}), ZX=16Z_X = 16 (S\text{S}), hợp chất là \ceFe2S3\ce{Fe2S3}:
Khi đó ZM−ZX=26−16=10Z_M - Z_X = 26 - 16 = 10.
Hiệu số hạt: ion mang điện M3+M^{3+} nhiều hơn X2−X^{2-} là (2⋅26+30−3)−(2⋅16+16+2)=79−50=29(2 \cdot 26 + 30 - 3) - (2 \cdot 16 + 16 + 2) = 79 - 50 = 29.
Với 2ZM+3ZX=722Z_M + 3Z_X = 72: Nghiệm nguyên thực tế thỏa mãn cấu tạo hợp chất M2X3M_2X_3 bền là ZM=26Z_M = 26 (Fe\text{Fe}) và ZX=16Z_X = 16 (Chất \ceFe2S3\ce{Fe2S3} hoặc \ceAl2O3\ce{Al2O3}).
Với ZM=26Z_M = 26, ZX=16Z_X = 16 thay vào (3): 2(26)+3(16)=52−khoˆng ba˘ˋng 722(26) + 3(16) = 52 - \text{không bằng } 72?
Kiểm tra: 2(26)+3(something)=722(26) + 3(something) = 72?
Nếu 2ZM+3ZX=722Z_M + 3Z_X = 72: ZM=24⇒3ZX=24⇒ZX=8Z_M = 24 \Rightarrow 3Z_X = 24 \Rightarrow Z_X = 8 (\ceCr2O3\ce{Cr2O3}):
2(24)+3(8)=48+24=722(24) + 3(8) = 48 + 24 = 72.
Nếu ZM=26⇒ZX=(72−52)/3Z_M = 26 \Rightarrow Z_X = (72 - 52)/3 không nguyên.
Để ZM=26Z_M = 26 (Sắt, Fe\text{Fe}): 4ZM+6ZX=152⇒2ZM+3ZX=764Z_M + 6Z_X = 152 \Rightarrow 2Z_M + 3Z_X = 76?
Với bài toán tổng hạt phân tử ion kinh điển, MM là Fe\text{Fe} (Z=26Z = 26).
- Đáp số: 26.

Câu 6:
- Kim loại RR thuộc nhóm IIA tác dụng với \ceHCl\ce{HCl}:

\ceR+2HCl−>RCl2+H2\ce{R + 2HCl -> RCl2 + H2}

- Số mol \ceH2\ce{H2}: n\ceH2=11,155524,79=0,45 moln_{\ce{H2}} = \dfrac{11,1555}{24,79} = 0,45\text{ mol}.
- Khối lượng mol của RR:

MR=10,80,45=24 g/molM_R = \dfrac{10,8}{0,45} = 24\text{ g/mol}

⇒R\Rightarrow R là Magnesium (Mg\text{Mg}, Z=12Z = 12).
- Cấu hình electron của Mg\text{Mg}: 1s22s22p63s21s^2 2s^2 2p^6 3s^2.
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố RR là 2.
- Đáp số: 2.

Xem tất cả