Đề kiểm tra Hoá học - Chuyên đề Liên kết hoá học và Hoá trị

Hoá họcLớp 10HChia sẻ bởi HUÂN ĐỖ THỊ 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Đề ôn tập

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HOÁ HỌC

CHUYÊN ĐỀ: LIÊN KẾT HOÁ HỌC VÀ HOÁ TRỊ

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,20 điểm). Theo quy tắc octet, khi tạo thành liên kết hoá học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất với

A. 2 electron ở lớp ngoài cùng.

B. 8 electron ở lớp ngoài cùng.

C. 18 electron ở lớp ngoài cùng.

D. 6 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 2 (0,20 điểm). Liên kết ion thường được hình thành giữa

A. hai nguyên tử phi kim điển hình.

B. một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.

C. hai nguyên tử kim loại điển hình.

D. các nguyên tử khí hiếm.

Câu 3 (0,20 điểm). Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa

A. hạt nhân nguyên tử và electron tự do.

B. các cation kim loại với nhau.

C. các ion mang điện tích trái dấu.

D. các anion phi kim với nhau.

Câu 4 (0,20 điểm). Cation \ceNa+\ce{Na+} được hình thành khi nguyên tử sodium (Z=11Z = 11)

A. nhường đi 1 electron.

B. nhận thêm 1 electron.

C. nhường đi 2 electron.

D. góp chung 1 electron.

Câu 5 (0,20 điểm). Liên kết cộng hoá trị là liên kết hoá học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

A. một hay nhiều cặp electron dùng chung.

B. lực hút tĩnh điện giữa các ion.

C. sự tương tác giữa các proton.

D. lực phân tán van der Waals.

Câu 6 (0,20 điểm). Dựa vào hiệu độ âm điện (Δχ\Delta \chi), liên kết giữa hai nguyên tử được quy ước là liên kết cộng hoá trị không phân cực khi

A. 0≤Δχ<0,40 \le \Delta \chi < 0,4.

B. 0,4≤Δχ<1,70,4 \le \Delta \chi < 1,7.

C. Δχ≥1,7\Delta \chi \ge 1,7.

D. Δχ>2,0\Delta \chi > 2,0.

Câu 7 (0,20 điểm). Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực?

A. \ceHCl\ce{HCl}.

B. \ceH2O\ce{H2O}.

C. \ceN2\ce{N2}.

D. \ceNH3\ce{NH3}.

Câu 8 (0,20 điểm). Phân tử hoặc ion nào sau đây có chứa liên kết cho - nhận (liên kết phối trí)?

A. \ceCH4\ce{CH4}.

B. \ceH2\ce{H2}.

C. \ceNH4+\ce{NH4+}.

D. \ceNaCl\ce{NaCl}.

Câu 9 (0,20 điểm). Trong phân tử nitrogen (\ceN2\ce{N2}), số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử nitrogen là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 10 (0,20 điểm). Liên kết σ\sigma (sigma) được hình thành do sự xen phủ nào giữa các orbital nguyên tử?

A. Xen phủ bên dọc hai bên trục liên kết.

B. Xen phủ trục dọc theo trục liên kết.

C. Xen phủ vuông góc với trục liên kết.

D. Xen phủ chéo nhau một góc 60∘60^\circ.

Câu 11 (0,20 điểm). Số liên kết σ\sigma và liên kết π\pi trong một phân tử ethylene (\ceC2H4\ce{C2H4}) lần lượt là

A. 5σ5\sigma và 1π1\pi.

B. 4σ4\sigma và 2π2\pi.

C. 4σ4\sigma và 1π1\pi.

D. 6σ6\sigma và 0π0\pi.

Câu 12 (0,20 điểm). Năng lượng liên kết (EbE_b) là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol liên kết đó ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí. Giá trị EbE_b càng lớn thì

A. liên kết càng kém bền.

B. liên kết càng bền.

C. độ dài liên kết càng lớn.

D. phản ứng xảy ra càng nhanh.

Câu 13 (0,20 điểm). Điều kiện để hình thành liên kết hydrogen liên phân tử là nguyên tử hydrogen phải liên kết với nguyên tử XX có độ âm điện lớn và XX còn cặp electron chưa liên kết. Nguyên tử XX thường là

A. \ceC,H,O\ce{C, H, O}.

B. \ceN,O,F\ce{N, O, F}.

C. \ceCl,Br,I\ce{Cl, Br, I}.

D. \ceNa,Mg,Al\ce{Na, Mg, Al}.

Câu 14 (0,20 điểm). Ở điều kiện thường, nước (\ceH2O\ce{H2O}) có nhiệt độ sôi (100∘C100^\circ\text{C}) cao hơn nhiều so với hydrogen sulfide (\ceH2S\ce{H2S}, −60∘C-60^\circ\text{C}) chủ yếu là do

A. phân tử \ceH2O\ce{H2O} nhẹ hơn phân tử \ceH2S\ce{H2S}.

B. phân tử \ceH2O\ce{H2O} tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

C. liên kết cộng hoá trị trong \ceH2S\ce{H2S} bền hơn \ceH2O\ce{H2O}.

D. tương tác van der Waals giữa các phân tử \ceH2O\ce{H2O} yếu hơn.

Câu 15 (0,20 điểm). Tương tác van der Waals được hình thành do

A. lực hút tĩnh điện giữa các lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.

B. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

C. sự góp chung electron giữa hai nguyên tử phi kim.

D. sự xen phủ bên giữa hai orbital p.

Câu 16 (0,20 điểm). Theo chương trình cũ, trong hợp chất ion \ceCaCl2\ce{CaCl2}, điện hoá trị của calcium (\ceCa\ce{Ca}) và chlorine (\ceCl\ce{Cl}) lần lượt là

A. 2+2+ và 1−1-.

B. 2+2+ và 2−2-.

C. 1+1+ và 2−2-.

D. +2+2 và −1-1.

Câu 17 (0,20 điểm). Theo chương trình cũ, cộng hoá trị của một nguyên tố trong phân tử được xác định bằng

A. số electron hoá trị của nguyên tử đó.

B. số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với các nguyên tử khác.

C. điện tích của ion mà nguyên tử đó tạo thành.

D. hiệu số electron độc thân và electron ghép đôi.

Câu 18 (0,20 điểm). Trong phân tử methane (\ceCH4\ce{CH4}), cộng hoá trị của carbon và hydrogen lần lượt là

A. 4 và 1.

B. 2 và 1.

C. 4 và 4.

D. −4-4 và +1+1.

Câu 19 (0,20 điểm). Theo quy tắc hoá trị trong hợp chất vô cơ (chương trình THCS), nếu nguyên tố A có hoá trị aa, nguyên tố B có hoá trị bb trong công thức \ceAx\ceBy\ce{A}_x\ce{B}_y thì biểu thức nào sau đây đúng?

A. x⋅a=y⋅bx \cdot a = y \cdot b.

B. x⋅b=y⋅ax \cdot b = y \cdot a.

C. xa=yb\dfrac{x}{a} = \dfrac{y}{b}.

D. x+a=y+bx + a = y + b.

Câu 20 (0,20 điểm). Số oxi hoá của nguyên tử lưu huỳnh (\ceS\ce{S}) trong phân tử \ceH2SO4\ce{H2SO4} là

A. +4+4.

B. +6+6.

C. −2-2.

D. 00.

Câu 21 (0,20 điểm). Số oxi hoá của nguyên tử manganese (\ceMn\ce{Mn}) trong ion \ceMnO4−\ce{MnO4-} là

A. +7+7.

B. +6+6.

C. +2+2.

D. +4+4.

Câu 22 (0,20 điểm). Chất nào sau đây có mạng tinh thể ion ở trạng thái rắn?

A. Nước đá (\ceH2O\ce{H2O}).

B. Muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

C. Kim cương (\ceC\ce{C}).

D. Khí carbonic rắn (\ceCO2\ce{CO2}).

Câu 23 (0,20 điểm). Đặc điểm chung của các hợp chất có mạng tinh thể ion là

A. dễ bay hơi, nhiệt độ nóng chảy thấp.

B. khó nóng chảy, dẫn điện tốt ở trạng thái rắn.

C. nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện khi nóng chảy hoặc hoà tan trong nước.

D. mềm, dễ dát mỏng, không tan trong nước.

Câu 24 (0,20 điểm). Phân tử nào sau đây có dạng hình học thẳng (đường thẳng)?

A. \ceH2O\ce{H2O}.

B. \ceCO2\ce{CO2}.

C. \ceSO2\ce{SO2}.

D. \ceCH4\ce{CH4}.

Câu 25 (0,20 điểm). Phân tử nào sau đây có cực (momen lưỡng cực khác 0)?

A. \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceBF3\ce{BF3}.

C. \ceCH4\ce{CH4}.

D. \ceNH3\ce{NH3}.

Câu 26 (0,20 điểm). Cho độ âm điện của một số nguyên tố: Na=0,93\text{Na} = 0,93; Mg=1,31\text{Mg} = 1,31; Al=1,61\text{Al} = 1,61; Cl=3,16\text{Cl} = 3,16. Hợp chất nào sau đây có bản chất liên kết là cộng hoá trị phân cực?

A. \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. \ceMgCl2\ce{MgCl2}.

C. \ceAlCl3\ce{AlCl3}.

D. Không có hợp chất nào.

Câu 27 (0,20 điểm). Trong công thức Lewis của phân tử nước (\ceH2O\ce{H2O}), số cặp electron hoá trị chưa tham gia liên kết của nguyên tử oxygen là

A. 1 cặp.

B. 2 cặp.

C. 3 cặp.

D. 0 cặp.

Câu 28 (0,20 điểm). Khí hiếm nào sau đây chỉ cần 2 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bão hoà bền vững?

A. Neon (\ceNe\ce{Ne}).

B. Argon (\ceAr\ce{Ar})..

C. Helium (\ceHe\ce{He}).

D. Krypton (\ceKr\ce{Kr}).

Câu 29 (0,20 điểm). Trong phân tử ethyne (acetylene, \ceC2H2\ce{C2H2}), số liên kết σ\sigma và số liên kết π\pi lần lượt là

A. 3σ3\sigma và 2π2\pi.

B. 2σ2\sigma và 3π3\pi.

C. 2σ2\sigma và 1π1\pi.

D. 3σ3\sigma và 1π1\pi.

Câu 30 (0,20 điểm). Hiện tượng nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng (nổi trên mặt nước) là do

A. liên kết cộng hoá trị trong phân tử nước đá dãn nở.

B. các phân tử nước đá tạo cấu trúc mạng tinh thể rỗng nhờ mạng lưới liên kết hydrogen.

C. lực hút tĩnh điện giữa các ion \ceH+\ce{H+} và \ceOH−\ce{OH-} yếu đi.

D. khối lượng của phân tử nước giảm khi đông đặc.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (0,40 điểm). Cho các phân tử sau: \ceCO2\ce{CO2}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceBF3\ce{BF3}, \cePCl5\ce{PCl5}.
a) Phân tử \ceCO2\ce{CO2} có 2 liên kết đôi \ceC=O\ce{C=O}, nguyên tử C và O đều đạt cấu hình octet bền vững.
b) Phân tử \ceNH3\ce{NH3} có 3 liên kết đơn \ceN−H\ce{N-H} và nguyên tử N còn một cặp electron chưa liên kết.
c) Trong phân tử \ceBF3\ce{BF3}, nguyên tử boron (B) có 8 electron ở lớp ngoài cùng, tuân theo quy tắc octet.
d) Trong phân tử \cePCl5\ce{PCl5}, lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus (P) có 10 electron, là trường hợp vượt quá octet.

Câu 2 (0,40 điểm). Khi khảo sát về liên kết ion và tinh thể ion:
a) Tinh thể \ceNaCl\ce{NaCl} gồm các ion \ceNa+\ce{Na+} và \ceCl−\ce{Cl-} sắp xếp luân phiên nhau theo trật tự xác định tạo thành mạng lập phương tâm diện.
b) Trong tinh thể \ceNaCl\ce{NaCl}, mỗi ion \ceNa+\ce{Na+} được bao quanh bởi đúng 6 ion \ceCl−\ce{Cl-}.
c) Ở nhiệt độ phòng, muối ăn rắn dẫn điện tốt do có nhiều ion tự do di chuyển.
d) Nhiệt độ nóng chảy của \ceMgO\ce{MgO} cao hơn \ceNaCl\ce{NaCl} do điện tích của các ion trong \ceMgO\ce{MgO} (\ceMg2+,\ceO2−\ce{Mg^2+}, \ce{O^2-}) lớn hơn trong \ceNaCl\ce{NaCl} (\ceNa+,\ceCl−\ce{Na+}, \ce{Cl-}).

Câu 3 (0,40 điểm). Xét cấu tạo và liên kết trong các phân tử: \ceN2\ce{N2}, \ceO2\ce{O2}, \ceHCl\ce{HCl} và \ceH2O\ce{H2O}.
a) Phân tử \ceN2\ce{N2} có liên kết ba gồm 11 liên kết σ\sigma và 22 liên kết π\pi, có năng lượng liên kết rất lớn nên \ceN2\ce{N2} trơ về mặt hoá học ở nhiệt độ thường.
b) Sự xen phủ giữa orbital ss của nguyên tử H và orbital pp của nguyên tử Cl trong phân tử \ceHCl\ce{HCl} là sự xen phủ bên tạo liên kết π\pi.
c) Phân tử \ceH2O\ce{H2O} có dạng góc với góc liên kết xấp xỉ 104,5∘104,5^\circ.
d) Cả 4 phân tử \ceN2\ce{N2}, \ceO2\ce{O2}, \ceHCl\ce{HCl} và \ceH2O\ce{H2O} đều là các phân tử phân cực.

Câu 4 (0,40 điểm). Cho nhiệt độ sôi của một số chất:
- Ethanol (\ceC2H5OH\ce{C2H5OH}): 78,3∘C78,3^\circ\text{C}; Dimethyl ether (\ceCH3−O−CH3\ce{CH3-O-CH3}): −24∘C-24^\circ\text{C} (cùng công thức phân tử \ceC2H6O\ce{C2H6O}).
- Nước (\ceH2O\ce{H2O}): 100∘C100^\circ\text{C}; Hydrogen fluoride (\ceHF\ce{HF}): 19,5∘C19,5^\circ\text{C}; Methane (\ceCH4\ce{CH4}): −161,5∘C-161,5^\circ\text{C}.
a) Ethanol có nhiệt độ sôi cao hơn dimethyl ether vì giữa các phân tử ethanol tồn tại liên kết hydrogen liên phân tử.
b) Methane có nhiệt độ sôi rất thấp do phân tử không tạo được liên kết hydrogen và lực tương tác van der Waals rất yếu.
c) Giữa các phân tử \ceHF\ce{HF} không thể hình thành liên kết hydrogen do chỉ có một nguyên tử hydrogen trong phân tử.
d) Khi hoà tan ethanol vào nước, xuất hiện liên kết hydrogen giữa phân tử ethanol và phân tử nước.

Câu 5 (0,40 điểm). Khi xem xét về hoá trị, điện hoá trị và số oxi hoá của các nguyên tố:
a) Trong phân tử \ceHNO3\ce{HNO3}, số oxi hoá của nitrogen là +5+5 và cộng hoá trị của nitrogen là 5.
b) Trong hợp chất ion \ceAl2O3\ce{Al2O3}, điện hoá trị của aluminium là 3+3+ và của oxygen là 2−2-.
c) Trong phân tử \ceH2O2\ce{H2O2}, số oxi hoá của oxygen là −1-1 nhưng cộng hoá trị của oxygen là 2.
d) Hoá trị của một nguyên tố luôn luôn bằng trị tuyệt đối số oxi hoá của nguyên tố đó trong mọi hợp chất.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Viết kết quả vào chỗ trống.

Câu 1 (0,40 điểm). Cho các chất sau: \ceNaCl\ce{NaCl}, \ceHCl\ce{HCl}, \ceCaO\ce{CaO}, \ceCl2\ce{Cl2}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceK2S\ce{K2S}, \ceCH4\ce{CH4}, \ceBaCl2\ce{BaCl2}. Có bao nhiêu chất trong dãy chứa liên kết ion trong phân tử?

Câu 2 (0,40 điểm). Tổng số liên kết σ\sigma (sigma) có trong một phân tử acetic acid (\ceCH3COOH\ce{CH3COOH}) là bao nhiêu?

Câu 3 (0,40 điểm). Cho các chất sau: \ceCH4\ce{CH4}, \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}, \ceCH3OCH3\ce{CH3OCH3}, \ceH2O\ce{H2O}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceHF\ce{HF}, \ceH2S\ce{H2S}. Có bao nhiêu chất có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử giữa các phân tử cùng loại?

Câu 4 (0,40 điểm). Tổng số cặp electron chưa tham gia liên kết (cặp electron tự do) của tất cả các nguyên tử trong phân tử carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}) theo công thức Lewis là bao nhiêu?

Câu 5 (0,40 điểm). Cho hợp chất iron(III) sulfate (\ceFe2(SO4)3\ce{Fe2(SO4)3}). Hãy xác định:
- Hoá trị của nhóm (\ceSO4\ce{SO4}) theo quy tắc hoá trị cũ;
- Số oxi hoá của nguyên tử iron (\ceFe\ce{Fe}) trong hợp chất.
Lấy giá trị số oxi hoá của \ceFe\ce{Fe} trừ đi giá trị độ lớn hoá trị của nhóm (\ceSO4\ce{SO4}), ta được kết quả bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả