Phiếu học tập KHTN 9 - Bài 1 và Bài 2: Di truyền học & Quy luật Mendel

Khoa học tự nhiênLớp 9QChia sẻ bởi Quang Nguyen 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ....................

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

Chủ đề: Khái quát về di truyền học & Các quy luật di truyền của Mendel

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT (10 câu)

Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (......) trong các câu sau:

Câu 1. Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu được gọi là .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 2. Hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết được gọi là hiện tượng .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 3. ............................ là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 4. Gregor Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu chính là cây ............................ vì chúng có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt và có nhiều cặp tính trạng tương phản rõ rệt.
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 5. Tập hợp toàn bộ các gene nằm trong tế bào của cơ thể sinh vật được gọi là .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 6. Tổ hợp toàn bộ các tính trạng biểu hiện ra bên ngoài của cơ thể sinh vật được gọi là .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 7. Cặp tính trạng ............................ là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng (ví dụ: thân cao và thân thấp, hạt vàng và hạt xanh).
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 8. Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là phép lai .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 9. Theo quy luật phân li của Mendel, trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể .............................
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

Câu 10. Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh đã tạo ra các ............................ làm phong phú tính đa dạng của sinh vật.
Đáp án: ………………………………………………………………………………………

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (30 câu)

Thí sinh chọn một phương án đúng nhất trong mỗi câu sau:

Câu 1. Nhà khoa học được coi là người đặt nền móng cho Di truyền học cổ điển là

A. Charles Darwin.

B. Gregor Mendel.

C. James Watson.

D. Thomas Morgan.

Câu 2. Ý nghĩa thực tiễn quan trọng của hiện tượng biến dị là

A. đảm bảo cho các thế hệ con cháu giữ vững các đặc điểm của bố mẹ.

B. cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn giống và tiến hoá.

C. giúp sinh vật cố định các tính trạng có lợi qua các thế hệ.

D. hạn chế sự xuất hiện của các kiểu hình mới trong đời con.

Câu 3. Đối tượng nghiên cứu di truyền thuận lợi mà Mendel đã chọn để tiến hành các thí nghiệm lai là

A. ruồi giấm.

B. cây đậu hà lan.

C. chuột bạch.

D. cây ngô.

Câu 4. Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải là lý do Mendel chọn cây đậu hà lan làm đối tượng nghiên cứu?

A. Có thời gian sinh trưởng ngắn trong năm.

B. Có khả năng tự thụ phấn rất nghiêm ngặt.

C. Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát.

D. Sinh sản vô tính nhanh tạo số lượng cá thể lớn.

Câu 5. Phương pháp độc đáo giúp Mendel thành công trong nghiên cứu quy luật di truyền là

A. phương pháp phân tích các thế hệ lai.

B. phương pháp gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.

C. phương pháp nuôi cấy mô và tế bào thực vật.

D. phương pháp giải trình tự chuỗi nucleotide.

Câu 6. Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản ở đậu hà lan?

A. Hạt vàng và vỏ hạt trơn.

B. Thân cao và thân thấp.

C. Hoa đỏ và quả hạt nhăn.

D. Thân cao và hoa trắng.

Câu 7. Khái niệm "dòng thuần chủng" trong thí nghiệm di truyền của Mendel được hiểu là

A. dòng đồng nhất về kiểu hình qua quá trình giao phấn ngẫu nhiên.

B. dòng đồng hợp, khi tự thụ phấn qua các thế hệ con cháu vẫn giữ nguyên kiểu hình của bố mẹ.

C. dòng có nguồn gốc từ tự nhiên chưa qua bàn tay con người lai tạo.

D. dòng lai giữa hai cá thể có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

Câu 8. Nhân tố di truyền theo cách gọi của Mendel ngày nay tương ứng với khái niệm

A. gene.

B. nhiễm sắc thể.

C. ribosome.

D. enzyme.

Câu 9. Khi lai hai dòng đậu hà lan thuần chủng hoa đỏ với hoa trắng, ở thế hệ F1F_1 Mendel thu được

A. 100% cây hoa đỏ.

B. 100% cây hoa trắng.

C. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.

D. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.

Câu 10. Tiếp tục cho các cây F1F_1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel tự thụ phấn, ở thế hệ F2F_2 thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ là

A. 11 hoa đỏ : 11 hoa trắng.

B. 33 hoa đỏ : 11 hoa trắng.

C. 100%100\% hoa đỏ.

D. 99 hoa đỏ : 77 hoa trắng.

Câu 11. Tính trạng chỉ biểu hiện ở thế hệ F1F_1 khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng tương phản được gọi là

A. tính trạng lặn.

B. tính trạng trung gian.

C. tính trạng trội.

D. tính trạng đột biến.

Câu 12. Tính trạng chỉ xuất hiện ở thế hệ F2F_2 với tỉ lệ chiếm khoảng 14\dfrac{1}{4} trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel được gọi là

A. tính trạng trội.

B. tính trạng lặn.

C. tính trạng tương phản.

D. tính trạng biến dị.

Câu 13. Cơ thể có kiểu gene chứa hai allele giống nhau thuộc cùng một gene (ví dụ AAAA hoặc aaaa) được gọi là

A. cơ thể đồng hợp tử.

B. cơ thể dị hợp tử.

C. cơ thể mang đột biến.

D. cơ thể lai phân tích.

Câu 14. Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về một cặp gene?

A. AAAA

B. aaaa

C. AaAa

D. BBBB

Câu 15. Theo Mendel, tính trạng trội hoàn toàn biểu hiện ở những kiểu gene nào sau đây (quy ước allele AA quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele aa quy định hoa trắng)?

A. Chỉ có AAAA.

B. Chỉ có AaAa.

C. Cả AAAA và AaAa.

D. Chỉ có aaaa.

Câu 16. Cho cây đậu hà lan hoa đỏ tự thụ phấn, thu được đời con gồm 75%75\% hoa đỏ và 25%25\% hoa trắng. Kiểu gene của cây mẹ là

A. AAAA.

B. AaAa.

C. aaaa.

D. AAAA hoặc AaAa.

Câu 17. Phép lai nào sau đây cho đời con đồng tính (100% một loại kiểu hình)?

A. Aa×AaAa \times Aa

B. Aa×aaAa \times aa

C. AA×aaAA \times aa

D. Aa×AAAa \times AA

Câu 18. Mục đích chính của phép lai phân tích là gì?

A. Để tạo ra các biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống.

B. Để xác định cá thể mang tính trạng trội có kiểu gene đồng hợp tử hay dị hợp tử.

C. Để nâng cao năng suất của cây trồng và vật nuôi ở thế hệ con.

D. Để làm tăng tỉ lệ xuất hiện tính trạng lặn có hại trong quần thể.

Câu 19. Khi thực hiện phép lai phân tích cá thể mang tính trạng trội, nếu đời con phân li theo tỉ lệ 1:11 : 1 thì kết luận cá thể mang tính trạng trội đó có kiểu gene

A. đồng hợp tử trội (AAAA).

B. dị hợp tử (AaAa).

C. đồng hợp tử lặn (aaaa).

D. chưa xác định được.

Câu 20. Phép lai phân tích nào sau đây cho kết quả đời con đồng tính 100% cá thể mang tính trạng trội?

A. Aa×aaAa \times aa

B. AA×aaAA \times aa

C. aa×aaaa \times aa

D. Aa×AaAa \times Aa

Câu 21. Cơ thể có kiểu gene AaAa khi giảm phân bình thường tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là

A. 100%A100\% A.

B. 100%a100\% a.

C. 1A:1a1 A : 1 a.

D. 3A:1a3 A : 1 a.

Câu 22. Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel (hạt vàng, trơn lai với hạt xanh, nhăn thuần chủng), ở F1F_1 thu được toàn bộ cây có kiểu hình

A. hạt vàng, vỏ nhăn.

B. hạt vàng, vỏ trơn.

C. hạt xanh, vỏ trơn.

D. hạt xanh, vỏ nhăn.

Câu 23. Tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ F2F_2 trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng phân li độc lập của Mendel là

A. 3:3:1:13 : 3 : 1 : 1.

B. 9:3:3:19 : 3 : 3 : 1.

C. 1:1:1:11 : 1 : 1 : 1.

D. 9:6:19 : 6 : 1.

Câu 24. Khái niệm "biến dị tổ hợp" dùng để chỉ

A. sự biến đổi trong cấu trúc phân tử của gene tạo ra allele mới.

B. sự xuất hiện các kiểu hình mới ở đời con do sự sắp xếp lại các tính trạng của bố mẹ.

C. sự biến đổi kiểu hình do tác động trực tiếp của điều kiện môi trường sống.

D. sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể của tế bào.

Câu 25. Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan (P: vàng, trơn ×\times xanh, nhăn), các kiểu hình nào ở F2F_2 được coi là biến dị tổ hợp?

A. Hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn.

B. Hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.

C. Hạt vàng, trơn và hạt vàng, nhăn.

D. Hạt xanh, trơn và hạt xanh, nhăn.

Câu 26. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

A. sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

B. sự trao đổi đoạn giữa các nhiễm sắc thể tương đồng trong kì đầu của giảm phân I.

C. các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.

D. sự nhân đôi không đồng đều của DNA trong nhân tế bào.

Câu 27. Một cá thể có kiểu gene AaBbAaBb (các gene phân li độc lập) khi giảm phân bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A. 1 loại.

B. 2 loại.

C. 4 loại.

D. 8 loại.

Câu 28. Cá thể có kiểu gene AaBbAaBb giảm phân cho 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là

A. 1AB:1Ab:1aB:1ab1 AB : 1 Ab : 1 aB : 1 ab.

B. 3AB:3Ab:1aB:1ab3 AB : 3 Ab : 1 aB : 1 ab.

C. 9AB:3Ab:3aB:1ab9 AB : 3 Ab : 3 aB : 1 ab.

D. 1AA:2Aa:1bb:1BB1 AA : 2 Aa : 1 bb : 1 BB.

Câu 29. Ở một loài thực vật, allele AA quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele aa quy định thân thấp; allele BB quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele bb quy định hoa trắng. Cho phép lai P:AaBb×aabbP: AaBb \times aabb. Tỉ lệ kiểu hình phân li ở đời con F1F_1 là

A. 9:3:3:19 : 3 : 3 : 1.

B. 3:3:1:13 : 3 : 1 : 1.

C. 1:1:1:11 : 1 : 1 : 1.

D. 3:13 : 1.

Câu 30. Ý nghĩa thực tiễn nổi bật nhất của quy luật phân li độc lập của Mendel đối với công tác chọn giống là

A. giúp người chọn giống tạo ra các dòng thuần chủng nhanh chóng chỉ qua một thế hệ.

B. giải thích hiện tượng ưu thế lai biểu hiện mạnh mẽ ở đời con lai F1F_1.

C. giúp dự đoán tỉ lệ biến dị tổ hợp để lai tạo, chọn lọc và kết hợp các tính trạng tốt vào cùng một giống.

D. cho phép biến đổi trực tiếp kiểu gene theo định hướng mong muốn mà không cần lai tạo.

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI VÀ ĐÁP ÁN

A. ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU HỎI ĐIỀN KHUYẾT

Câu

Từ/cụm từ cần điền

1

Di truyền

2

Biến dị

3

Gene (gen)

4

Đậu hà lan

5

Kiểu gene (kiểu gen)

6

Kiểu hình

7

Tương phản

8

Lai phân tích

9

Thuần chủng (cơ thể PP thuần chủng)

10

Biến dị tổ hợp

B. ĐÁP ÁN PHẦN II. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

11

C

21

C

2

B

12

B

22

B

3

B

13

A

23

B

4

D

14

C

24

B

5

A

15

C

25

B

6

B

16

B

26

A

7

B

17

C

27

C

8

A

18

B

28

A

9

A

19

B

29

C

10

B

20

B

30

C

C. GIẢI THÍCH CHI TIẾT CÁC CÂU VẬN DỤNG

- Câu 16: Cây hoa đỏ tự thụ phấn thu được F1F_1 có kiểu hình phân li 75%75\% đỏ : 25%25\% trắng (33 trội : 11 lặn). Đây là tỉ lệ phân li điển hình của phép lai giữa hai cơ thể dị hợp tử →\rightarrow Kiểu gene của cây mẹ là AaAa.
- Câu 19: Phép lai phân tích cá thể trội (A−A-) với cá thể lặn (aaaa): Nếu đời con cho tỉ lệ 1:11 : 1 (1Aa:1aa1 Aa : 1 aa) chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau →\rightarrow Cá thể đó có kiểu gene dị hợp tử AaAa.
- Câu 25: Biến dị tổ hợp là kiểu hình khác với bố mẹ thuần chủng ban đầu (PP: vàng, trơn và xanh, nhăn). Do đó, hai kiểu hình biến dị tổ hợp xuất hiện ở F2F_2 là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.
- Câu 29: Đây là phép lai phân tích hai cặp tính trạng phân li độc lập: AaBb×aabb→(1Aa:1aa)(1Bb:1bb)=1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabbAaBb \times aabb \rightarrow (1 Aa : 1 aa)(1 Bb : 1 bb) = 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb (tỉ lệ kiểu hình là 11 cao, đỏ : 11 cao, trắng : 11 thấp, đỏ : 11 thấp, trắng hay 1:1:1:11 : 1 : 1 : 1).

Xem tất cả