UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề chính thức
ĐỀ ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ – NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Chủ đề: Ánh sáng – Hiện tượng phản xạ toàn phần
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 15. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.
Câu 1 (0,4 điểm). Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
A. cường độ sáng của chùm tia khúc xạ bằng cường độ sáng của chùm tia tới.
B. tia sáng bị đổi hướng đột ngột khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
C. toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ trở lại môi trường trong suốt ban đầu tại mặt phân cách.
D. chùm tia sáng đi vào môi trường thứ hai bị tán sắc thành nhiều chùm sáng màu khác nhau.
Câu 2 (0,4 điểm). Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền
A. từ không khí vào trong nước.
B. từ không khí vào khối thuỷ tinh.
C. từ nước ra ngoài không khí.
D. từ chân không vào trong nước.
Câu 3 (0,4 điểm). Góc tới hạn phản xạ toàn phần () là góc tới ứng với góc khúc xạ bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4 (0,4 điểm). Điều kiện về góc tới để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5 (0,4 điểm). Khi chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới nhỏ hơn góc tới hạn , tại mặt phân cách giữa hai môi trường ta quan sát thấy
A. chỉ có tia phản xạ, không có tia khúc xạ.
B. chỉ có tia khúc xạ, hoàn toàn không có tia phản xạ.
C. đồng thời cả tia khúc xạ đi vào không khí và tia phản xạ mờ trở lại nước.
D. tia sáng bị hấp thụ hoàn toàn và biến mất tại mặt phân cách.
Câu 6 (0,4 điểm). Vào những buổi trưa hè nắng gắt, khi nhìn từ xa trên mặt đường nhựa khô ráo, ta thường thấy phía trước mặt dường như có một "vũng nước" phản chiếu bóng xe cộ và bầu trời. Hiện tượng ảo ảnh này được giải thích chủ yếu dựa trên
A. hiện tượng khúc xạ và phản xạ toàn phần của ánh sáng qua các lớp không khí có nhiệt độ khác nhau.
B. sự bốc hơi nhanh chóng của nguồn nước ngầm sâu dưới lòng đường nhựa.
C. hiện tượng giao thoa ánh sáng của ánh nắng mặt trời chiếu xuống mặt đường.
D. hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời qua lớp bụi mịn trên mặt đường.
Câu 7 (0,4 điểm). Sợi quang dùng trong cáp quang viễn thông có cấu tạo gồm lõi trong suốt và lớp vỏ bọc bên ngoài. Để ánh sáng có thể truyền đi xa trong lõi theo nguyên tắc phản xạ toàn phần thì
A. ánh sáng phải truyền từ lớp vỏ vào bên trong lõi.
B. môi trường làm lõi phải chiết quang hơn môi trường làm vỏ bọc.
C. môi trường làm lõi phải kém chiết quang hơn môi trường làm vỏ bọc.
D. lớp vỏ bọc phải được tráng bạc như một gương phẳng.
Câu 8 (0,4 điểm). Trong y học hiện đại, dụng cụ nào sau đây ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần trong sợi quang để quan sát hình ảnh các cơ quan bên trong cơ thể người bệnh (dạ dày, đại tràng)?
A. Máy chụp X-quang.
B. Máy siêu âm tim mạch.
C. Máy nội soi quang học.
D. Kính hiển vi quang học.
Câu 9 (0,4 điểm). Thí nghiệm chiếu chùm sáng hẹp từ một bản bán trụ thuỷ tinh ra không khí. Khi tăng dần góc tới từ đến góc tới hạn , độ sáng của tia khúc xạ và tia phản xạ thay đổi như thế nào?
A. Tia khúc xạ sáng dần lên, tia phản xạ mờ dần đi.
B. Cả tia khúc xạ và tia phản xạ đều sáng dần lên.
C. Cả tia khúc xạ và tia phản xạ đều mờ dần đi.
D. Tia khúc xạ mờ dần đi, tia phản xạ sáng dần lên.
Câu 10 (0,4 điểm). Cho biết góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thuỷ tinh ra không khí là . Nếu chiếu một tia sáng từ thuỷ tinh ra không khí với góc tới thì
A. tia sáng khúc xạ ra không khí với góc khúc xạ lớn hơn .
B. toàn bộ tia sáng bị phản xạ trở lại vào trong khối thuỷ tinh.
C. tia sáng truyền thẳng ra ngoài không khí mà không đổi hướng.
D. tia sáng bị gãy khúc lệch lại gần đường pháp tuyến hơn.
Câu 11 (0,4 điểm). Biết góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí là khoảng . Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần?
A. Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới .
B. Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới .
C. Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới .
D. Chiếu tia sáng từ nước ra không khí với góc tới .
Câu 12 (0,4 điểm). So với đường truyền cáp đồng truyền thống, cáp quang internet có ưu điểm nổi bật nào sau đây?
A. Truyền được lượng thông tin rất lớn, tốc độ rất cao và không bị nhiễu bởi sóng điện từ.
B. Có thể uốn gập vuông góc mà không sợ bị gãy nứt lõi thuỷ tinh.
C. Giá thành vật liệu dẫn điện rẻ hơn nhiều so với kim loại đồng.
D. Dẫn truyền được cả dòng điện xoay chiều công suất lớn để thắp sáng.
Câu 13 (0,4 điểm). Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thuỷ tinh trong suốt có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân. Thiết bị nào sau đây thường sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần để đổi hướng đường truyền của tia sáng mà không làm giảm độ sáng ảnh?
A. Kính lúp cầm tay của học sinh.
B. Ống nhòm hai mắt quân sự.
C. Kính hiển vi quang học đơn giản.
D. Đèn pin chiếu sáng gia đình.
Câu 14 (0,4 điểm). Kim cương sau khi được gia công cắt gọt tinh xảo có vẻ đẹp lấp lánh rực rỡ dưới ánh sáng mặt trời chủ yếu là vì
A. bản thân kim cương là một nguồn tự phát ra ánh sáng màu.
B. kim cương có góc tới hạn phản xạ toàn phần rất nhỏ, ánh sáng vào bên trong dễ bị phản xạ toàn phần nhiều lần trước khi ló ra ngoài.
C. kim cương hấp thụ toàn bộ ánh sáng chiếu vào và chuyển thành nhiệt năng.
D. kim cương có mặt ngoài được phủ một lớp gương phẳng mạ kim loại bạc.
Câu 15 (0,4 điểm). Khi tiến hành thí nghiệm khảo sát hiện tượng phản xạ toàn phần bằng nguồn phát tia laser trong phòng thực hành KHTN, quy tắc an toàn quan trọng nhất là
A. không để tia laser chiếu thẳng trực tiếp vào mắt người vì có thể làm tổn thương võng mạc.
B. phải đeo găng tay cách nhiệt dày để tránh bị bỏng nhiệt do đèn laser.
C. chỉ được bật đèn laser dưới nước để giảm nhiệt độ của đèn.
D. không được chiếu chùm sáng laser qua các khối thuỷ tinh trong suốt.
PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Thế nào là hiện tượng phản xạ toàn phần?
b) Nêu hai điều kiện bắt buộc để có thể quan sát được hiện tượng phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2 (1,5 điểm).
Một học sinh làm thí nghiệm chiếu một tia sáng laser hẹp từ khối bán trụ bằng thuỷ tinh ra ngoài không khí. Biết góc tới hạn phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa thuỷ tinh và không khí là .
a) Nếu chiếu tia sáng tới mặt phân cách phẳng với góc tới , hãy cho biết tại mặt phân cách xảy ra hiện tượng gì?
b) Khi tăng góc tới lên đúng bằng , tia khúc xạ trong không khí có phương như thế nào?
c) Nếu tiếp tục tăng góc tới lên giá trị , hiện tượng gì sẽ xảy ra? Hãy xác định giá trị của góc phản xạ trong trường hợp này.
Câu 3 (1,5 điểm).
Vận dụng kiến thức về hiện tượng phản xạ toàn phần để trả lời các câu hỏi thực tế sau:
a) Hãy mô tả cấu tạo cơ bản của một sợi quang trong cáp quang viễn thông và giải thích vì sao ánh sáng có thể truyền đi được quãng đường rất xa dọc theo đường cong uốn lượn của sợi quang mà gần như không bị thất thoát ra ngoài.
b) Vào những ngày hè nắng nóng, người đi đường thường nhìn thấy hiện tượng "ảo ảnh vũng nước" trên mặt đường nhựa ở phía xa. Dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ của các lớp không khí sát mặt đường, hãy giải thích ngắn gọn nguyên nhân tạo nên ảo ảnh này.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ ÔN TẬP KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 – CHỦ ĐỀ ÁNH SÁNG
Năm học 2026 – 2027
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Hướng dẫn chấm gồm 02 trang, biểu điểm chi tiết cho từng phần và từng câu hỏi.
- Giám khảo chấm đúng theo barem; học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đúng bản chất khoa học tự nhiên vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến một chữ số thập phân (thang điểm 10,0).
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | C | D | B | C | A | B | C | D | B |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | A | B | B | A |
2. Phần II. Tự luận (4,0 điểm)
Câu | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Khái niệm hiện tượng phản xạ toàn phần (0,5 điểm) | 0,50 |
Phản xạ toàn phần là hiện tượng toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ trở lại môi trường trong suốt ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. | 0,50 | ||
b | Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần (0,5 điểm) | 0,50 | |
- Tia sáng truyền từ môi trường trong suốt sang môi trường kém chiết quang hơn (ví dụ: từ nước hoặc thuỷ tinh ra không khí). | 0,25 | ||
- Góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần: . | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Hiện tượng khi góc tới (0,5 điểm) | 0,50 |
- Vì góc tới nên chưa xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. | 0,25 | ||
- Tại mặt phân cách quan sát được đồng thời hai tia: tia khúc xạ ló ra ngoài không khí (lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới) và một phần tia phản xạ mờ trở lại thuỷ tinh. | 0,25 | ||
b | Phương của tia khúc xạ khi (0,5 điểm) | 0,50 | |
- Khi góc tới đúng bằng góc tới hạn (), góc khúc xạ đạt giá trị cực đại . | 0,25 | ||
- Tia khúc xạ đi là là sát mặt phân cách phẳng giữa khối thuỷ tinh và không khí (rất mờ). | 0,25 | ||
c | Hiện tượng và góc phản xạ khi (0,5 điểm) | 0,50 | |
- Vì và ánh sáng truyền từ thuỷ tinh ra không khí nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Toàn bộ tia sáng bị phản xạ trở lại vào trong khối thuỷ tinh, không có tia khúc xạ ra không khí. | 0,25 | ||
- Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ bằng góc tới: . | 0,25 | ||
Câu 3 | a | Cấu tạo và cơ chế dẫn truyền ánh sáng trong sợi quang (0,75 điểm) | 0,75 |
- Cấu tạo: Gồm lõi hình trụ bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo trong suốt, được bao bọc bởi một lớp vỏ cũng trong suốt nhưng kém chiết quang hơn lõi. | 0,25 | ||
- Cơ chế: Ánh sáng truyền vào một đầu sợi quang sẽ đến gặp mặt phân cách giữa lõi và vỏ với góc tới lớn hơn góc tới hạn, xảy ra phản xạ toàn phần liên tiếp nhiều lần tại bề mặt trong của lõi và truyền đi dọc theo sợi quang mà không bị lọt ra ngoài. | 0,50 | ||
b | Giải thích ảo ảnh vũng nước trên mặt đường nhựa (0,75 điểm) | 0,75 | |
- Vào buổi trưa nắng gắt, mặt đường nhựa hấp thụ nhiều nhiệt làm cho lớp không khí sát mặt đường rất nóng (kém chiết quang), càng lên cao không khí càng nguội hơn (chiết quang hơn). | 0,25 | ||
- Chùm sáng từ bầu trời (hoặc vật thể ở xa) truyền xiên xuống sẽ đi từ lớp không khí chiết quang hơn sang lớp không khí kém chiết quang hơn, liên tục bị bẻ cong lệch xa pháp tuyến. | 0,25 | ||
- Khi góc tới tại một lớp không khí thoả mãn điều kiện , tia sáng bị phản xạ toàn phần đi ngược lên trên vào mắt người quan sát, khiến mắt nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của bầu trời giống như phản chiếu từ một vũng nước trên mặt đường. | 0,25 |
LỜI GIẢI CHI TIẾT
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Khái niệm cơ bản trong KHTN 9: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ trở lại môi trường trong suốt ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Câu 2
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Điều kiện cần để xảy ra phản xạ toàn phần là ánh sáng phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn (từ môi trường có tốc độ truyền ánh sáng nhỏ hơn sang môi trường có tốc độ lớn hơn). Trong các phương án, chỉ có trường hợp ánh sáng đi từ nước ra không khí thoả mãn điều kiện này.
Câu 3
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Khi tăng dần góc tới, góc khúc xạ cũng tăng dần. Góc tới hạn phản xạ toàn phần () là giá trị góc tới mà tại đó góc khúc xạ trong môi trường thứ hai đạt cực đại bằng (tia khúc xạ đi là là mặt phân cách).
Câu 4
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Điều kiện đủ để có hiện tượng phản xạ toàn phần là góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: .
Câu 5
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Khi góc tới , hiện tượng phản xạ toàn phần chưa xảy ra. Tại mặt phân cách ta quan sát thấy một chùm tia khúc xạ ló sang không khí và đồng thời một phần tia sáng bị phản xạ yếu (mờ) trở lại nước.
Câu 6
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Ảo ảnh trên mặt đường nhựa khô ráo vào ngày hè là kết quả của hiện tượng khúc xạ liên tiếp và phản xạ toàn phần của tia sáng mặt trời/bầu trời qua các lớp không khí có nhiệt độ khác nhau (lớp sát mặt đường rất nóng và loãng hơn các lớp phía trên).
Câu 7
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Để ánh sáng truyền đi trong lõi sợi quang theo nguyên tắc phản xạ toàn phần tại mặt tiếp xúc giữa lõi và vỏ thì môi trường làm phần lõi phải chiết quang hơn môi trường làm vỏ bọc ngoài.
Câu 8
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Máy nội soi quang học sử dụng các bó sợi quang để vừa dẫn ánh sáng từ bên ngoài vào soi sáng các cơ quan nội tạng (dạ dày, thực quản...), vừa dẫn truyền hình ảnh phản xạ từ bên trong cơ thể ra ngoài màn hình hiển thị để bác sĩ chẩn đoán.
Câu 9
- Đáp án đúng: D
- Giải thích: Trong thí nghiệm với bản bán trụ thuỷ tinh, khi tăng dần góc tới , năng lượng của chùm tia khúc xạ giảm dần làm tia khúc xạ mờ dần đi, trong khi năng lượng của chùm tia phản xạ tăng dần nên tia phản xạ sáng dần lên.
Câu 10
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Vì tia sáng truyền từ thuỷ tinh sang không khí và có góc tới , thoả mãn đầy đủ cả hai điều kiện của hiện tượng phản xạ toàn phần. Toàn bộ tia sáng bị phản xạ trở lại vào trong khối thuỷ tinh, không còn tia khúc xạ.
Câu 11
- Đáp án đúng: C
- Giải thích: Để xảy ra phản xạ toàn phần khi truyền từ nước ra không khí thì góc tới phải thoả mãn . Với góc tới , hiện tượng phản xạ toàn phần chưa xảy ra (vẫn có tia khúc xạ ló ra ngoài không khí).
Câu 12
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Cáp quang truyền tín hiệu bằng sóng ánh sáng nên có băng thông cực lớn, tốc độ truyền dẫn siêu cao, suy hao tín hiệu thấp và hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi nhiễu sóng điện từ hay sét đánh.
Câu 13
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Trong các ống nhòm hai mắt quân sự và kính tiềm vọng, người ta sử dụng lăng kính phản xạ toàn phần để đổi hướng truyền của tia sáng hoặc và dựng thẳng ảnh. Do phản xạ toàn phần không làm thất thoát năng lượng sáng nên ảnh quan sát được qua lăng kính sáng rõ hơn nhiều so với dùng gương phẳng tráng bạc.
Câu 14
- Đáp án đúng: B
- Giải thích: Kim cương có góc tới hạn phản xạ toàn phần rất nhỏ (chỉ khoảng ). Khi được nghệ nhân chế tác cắt gọt thành nhiều mặt giác phẳng tinh xảo, tia sáng lọt vào bên trong hạt kim cương sẽ bị phản xạ toàn phần liên tiếp nhiều lần tại các mặt đáy rồi mới ló ra ở mặt trên, tạo nên vẻ lấp lánh rực rỡ đặc trưng.
Câu 15
- Đáp án đúng: A
- Giải thích: Tia laser có mật độ năng lượng rất cao tại một điểm tập trung. Nếu chiếu trực tiếp vào mắt người, chùm tia laser có thể gây tổn thương nghiêm trọng giác mạc và võng mạc, thậm chí dẫn đến mù loà. Do đó nguyên tắc an toàn số một là không bao giờ chiếu tia laser vào mắt mình hoặc mắt người khác.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1
a) Định nghĩa:
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ trở lại môi trường trong suốt ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
b) Hai điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần:
1. Ánh sáng phải truyền từ môi trường trong suốt sang môi trường kém chiết quang hơn (ví dụ truyền từ nước hoặc thuỷ tinh ra ngoài không khí).
2. Góc tới phải lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần: .
Câu 2
a) Khi góc tới :
- Ta có (góc tới nhỏ hơn góc tới hạn).
- Do đó, chưa xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Tại mặt phân cách phẳng của bản bán trụ, ta quan sát thấy đồng thời:
+ Một tia khúc xạ ló ra ngoài không khí, lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới ().
+ Một tia phản xạ mờ quay trở lại vào trong khối thuỷ tinh.
b) Khi góc tới :
- Lúc này góc tới đúng bằng góc tới hạn phản xạ toàn phần ().
- Góc khúc xạ trong không khí đạt giá trị cực đại bằng . Tia khúc xạ đi là là sát mặt phân cách phẳng giữa thuỷ tinh và không khí (rất mờ).
c) Khi góc tới :
- Ta có và tia sáng truyền từ thuỷ tinh sang không khí.
- Cả hai điều kiện đều được thoả mãn nên xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần. Toàn bộ chùm tia sáng tới bị phản xạ trở lại vào trong khối thuỷ tinh, không có tia khúc xạ ló ra ngoài không khí.
- Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ bằng góc tới:
Câu 3
a) Cấu tạo và cơ chế dẫn truyền của sợi quang:
- Cấu tạo: Mỗi sợi quang gồm có phần lõi hình trụ mỏng bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo trong suốt, được bao quanh bởi một lớp vỏ bọc cũng trong suốt nhưng có tính chiết quang kém hơn phần lõi.
- Cơ chế: Khi ánh sáng được chiếu vào một đầu sợi quang với góc thích hợp, tia sáng đi vào trong lõi và tới gặp mặt tiếp xúc giữa lõi và vỏ với góc tới lớn hơn góc tới hạn . Tại đây, tia sáng bị phản xạ toàn phần liên tục tại thành lõi và cứ thế truyền đi ziczac dọc theo đường uốn lượn của sợi quang mà không bị thất thoát ra ngoài môi trường, giúp truyền tải tín hiệu đi xa hàng trăm kilômét hoặc đưa ánh sáng vào sâu trong các cơ quan nội tạng khi nội soi y tế.
b) Giải thích hiện tượng ảo ảnh "vũng nước" trên mặt đường:
- Vào buổi trưa hè nắng nóng, mặt đường nhựa màu sẫm hấp thụ bức xạ mặt trời rất mạnh, làm nung nóng lớp không khí ở sát mặt đường.
- Càng lên cao, không khí càng nguội hơn. Kết quả là lớp không khí sát mặt đường loãng hơn và kém chiết quang hơn lớp không khí ở phía trên cao.
- Ánh sáng từ bầu trời xanh (hoặc từ các phương tiện ở xa) truyền xiên xuống mặt đất sẽ đi qua các lớp không khí có độ chiết quang giảm dần, do đó tia sáng bị khúc xạ liên tiếp và bẻ cong dần ra xa pháp tuyến.
- Đến khi góc tới tại một lớp khí nào đó thoả mãn điều kiện phản xạ toàn phần (), tia sáng bị phản xạ toàn phần uốn cong ngược lên trên và đi vào mắt người quan sát.
- Mắt người có xu hướng nhìn theo phương thẳng của tia sáng cuối cùng đi vào mắt, do đó người quan sát nhìn thấy bóng của bầu trời xanh in dưới mặt đường, tạo cảm giác lấp loáng y hệt như đang có một vũng nước phản chiếu ở phía trước.











