Đề tham khảo giữa học kì I KHTN 9 — Năm học 2026–2027

Khoa học tự nhiênLớp 9PChia sẻ bởi Pha Kim 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề

Cho biết nguyên tử khối: H = 1; Mg = 24; Cl = 35,5; Zn = 65.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Học sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (0,25 điểm). Lõi dây điện trong gia đình thường được làm bằng đồng. Tính chất nào của đồng được khai thác trực tiếp để truyền dòng điện?

A. Dẫn điện tốt.

B. Có độ cứng rất lớn.

C. Có khối lượng riêng nhỏ.

D. Giòn, dễ gãy.

Câu 2 (0,25 điểm). Thả lần lượt từng mẫu kim loại vào các ống nghiệm chứa dung dịch hydrochloric acid loãng. Mẫu kim loại nào sau đây không tạo ra khí hydrogen?

A. Magnesium.

B. Copper.

C. Zinc.

D. Iron.

Câu 3 (0,25 điểm). Khi nhúng một thanh kẽm sạch vào dung dịch copper(II) sulfate, phản ứng nào sau đây xảy ra?

A. \ceCu+ZnSO4−>CuSO4+Zn\ce{Cu + ZnSO4 -> CuSO4 + Zn}

B. \ceZn+CuSO4−>ZnO+Cu+SO3\ce{Zn + CuSO4 -> ZnO + Cu + SO3}

C. \ceZn+CuSO4−>ZnS+CuO2\ce{Zn + CuSO4 -> ZnS + CuO2}

D. \ceZn+CuSO4−>ZnSO4+Cu\ce{Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu}

Câu 4 (0,25 điểm). Một bộ thìa được làm bằng thép không gỉ có chứa chromium. Vai trò nổi bật của chromium trong hợp kim này là

A. làm hợp kim tan nhanh trong nước.

B. làm hợp kim trở nên dễ cháy.

C. tăng khả năng chống ăn mòn.

D. biến hợp kim thành chất cách điện.

Câu 5 (0,25 điểm). Phi kim nào sau đây được sử dụng trong xử lí, khử trùng nước và sản xuất nước Javel?

A. Carbon.

B. Sulfur.

C. Silicon.

D. Chlorine.

Câu 6 (0,25 điểm). Trước khi lấy một hóa chất để tiến hành thí nghiệm, học sinh cần đọc nhãn trên lọ nhằm

A. xác định giá bán của hóa chất.

B. lựa chọn lọ có hình thức đẹp.

C. biết tên hóa chất và các cảnh báo an toàn.

D. xác định thời gian hoàn thành thí nghiệm.

Câu 7 (0,25 điểm). Chọn mặt đất làm mốc thế năng. Thế năng trọng trường của một chậu cây đặt trên giá phụ thuộc trực tiếp vào

A. khối lượng và tốc độ của chậu cây.

B. khối lượng và độ cao của chậu cây so với mặt đất.

C. tốc độ và màu sắc của chậu cây.

D. hình dạng và tốc độ của chậu cây.

Câu 8 (0,25 điểm). Một xe đồ chơi có khối lượng không đổi. Khi tốc độ của xe tăng lên 3 lần thì động năng của xe

A. tăng 3 lần.

B. giảm 3 lần.

C. giảm 9 lần.

D. tăng 9 lần.

Câu 9 (0,25 điểm). Một vật có động năng 1212 J và thế năng trọng trường 88 J. Cơ năng của vật bằng

A. 2020 J.

B. 44 J.

C. 1212 J.

D. 9696 J.

Câu 10 (0,25 điểm). Một quả bóng được thả rơi từ trạng thái nghỉ. Bỏ qua lực cản không khí. Trong quá trình bóng rơi, sự chuyển hóa năng lượng chủ yếu là

A. động năng thành thế năng trọng trường.

B. thế năng trọng trường thành động năng.

C. nhiệt năng thành thế năng trọng trường.

D. động năng thành hóa năng.

Câu 11 (0,25 điểm). Một lực kéo không đổi F=25F = 25 N làm một vật dịch chuyển được 44 m theo hướng của lực. Công của lực kéo bằng

A. 6,256,25 J.

B. 2929 J.

C. 100100 J.

D. 400400 J.

Câu 12 (0,25 điểm). Để xác định kiểu gene của một cây có kiểu hình trội, người ta thực hiện phép lai phân tích. Cây đó cần được lai với cây

A. có kiểu hình trội bất kì.

B. có kiểu gene đồng hợp trội.

C. có kiểu gene dị hợp.

D. có kiểu gene đồng hợp lặn.

Câu 13 (0,25 điểm). Bốn loại nucleotide cấu tạo nên DNA được kí hiệu là

A. A, T, G, C.

B. A, U, G, C.

C. A, T, U, C.

D. T, U, G, C.

Câu 14 (0,25 điểm). Trong quá trình tổng hợp protein, loại RNA nào có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome?

A. mRNA.

B. tRNA.

C. rRNA.

D. Cả ba loại RNA đều chỉ thực hiện chức năng này.

Câu 15 (0,25 điểm). Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 30%30\% tổng số nucleotide. Số nucleotide loại G chiếm

A. 15%15\%.

B. 30%30\%.

C. 20%20\%.

D. 40%40\%.

Câu 16 (0,25 điểm). Phiên mã là quá trình

A. tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của DNA.

B. tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn của protein.

C. tổng hợp protein dựa trên mạch khuôn của DNA.

D. phân giải RNA thành các amino acid.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,0 điểm)

Học sinh trả lời Câu 1 và Câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), xác định phát biểu là đúng hay sai. Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1 (1,0 điểm). Một học sinh nhúng một đinh sắt đã làm sạch bề mặt vào dung dịch copper(II) sulfate. Sau một thời gian, trên đinh xuất hiện lớp kim loại màu đỏ nâu.
a) Thí nghiệm cho thấy sắt hoạt động hóa học mạnh hơn đồng.
b) Muối tạo thành trong dung dịch là iron(II) chloride.
c) Lớp kim loại màu đỏ nâu bám trên đinh là đồng.
d) Nếu thay đinh sắt bằng một thanh bạc sạch thì vẫn thu được lớp đồng bám trên thanh bạc.

Câu 2 (1,0 điểm). Ở đậu Hà Lan, allele AA quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele aa quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng thuần chủng lai với cây hạt xanh thuần chủng, thu được F1F_1. Cho các cây F1F_1 tự thụ phấn để tạo F2F_2.
a) Các cây F1F_1 đều có kiểu gene AaAa.
b) Theo lí thuyết, ở F2F_2, cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 34\dfrac{3}{4}.
c) Cây hạt xanh ở F2F_2 có kiểu gene AaAa.
d) Nếu cho cây F1F_1 lai phân tích thì đời con thu được toàn cây hạt vàng.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)

Học sinh ghi kết quả vào bài làm. Điểm của từng câu được ghi riêng.

Câu 1 (0,25 điểm). Đốt cháy hoàn toàn 1,21,2 g magnesium trong khí chlorine dư, thu được magnesium chloride. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?

Câu 2 (0,5 điểm). Một xe đồ chơi có khối lượng 44 kg đang chuyển động với tốc độ 33 m/s. Động năng của xe bằng bao nhiêu jun?

Câu 3 (0,25 điểm). Một phân tử DNA thực hiện tái bản liên tiếp 4 lần. Tất cả các phân tử DNA con tạo ra đều tiếp tục tham gia tái bản ở lần kế tiếp. Kết thúc quá trình, có tất cả bao nhiêu phân tử DNA con?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Trong phòng thí nghiệm, người ta cho 6,56,5 g kẽm phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ dung dịch hydrochloric acid nồng độ 0,50,5 mol/L.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính thể tích dung dịch acid đã dùng.
c) Tính khối lượng khí hydrogen thu được.

Câu 2 (1,0 điểm). Tại một kho hàng, một xe chở hàng có tổng khối lượng 4040 kg đang chuyển động với tốc độ 33 m/s. Sau đó, công nhân tác dụng lực đẩy không đổi 5050 N theo hướng chuyển động, làm xe dịch chuyển thêm 66 m.
a) Tính động năng của xe tại thời điểm xe có tốc độ 33 m/s.
b) Tính công của lực đẩy trên quãng đường 66 m.

Câu 3 (1,0 điểm). Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên mạch khuôn như sau:

3′−TAC GGA TTT CCG−5′3'-\mathrm{TAC\ GGA\ TTT\ CCG}-5'

a) Viết trình tự nucleotide trên mạch DNA bổ sung với mạch khuôn đã cho, ghi rõ chiều của mạch.
b) Viết trình tự nucleotide của đoạn RNA được phiên mã từ mạch khuôn trên, ghi rõ chiều của mạch.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Chấm theo các nội dung và điểm thành phần dưới đây. Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Phần I: mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Phần II: mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm; không áp dụng cách tính điểm lũy tiến.

Phần III: Câu 1 và Câu 3, mỗi câu 0,25 điểm; Câu 2 được 0,5 điểm.

Phần IV: mỗi câu 1,0 điểm; chấm theo từng bước, từng ý.

Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; trong đó Hóa học 3,5 điểm, Vật lí 3,0 điểm, Sinh học 3,5 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

D

C

D

C

B

D

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A

B

C

D

A

B

C

A

II. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu – ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đúng

Sai

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Sai

Sai

Căn cứ xác định các ý sai:

Câu 1b: Muối tạo thành là iron(II) sulfate, \ceFeSO4\ce{FeSO4}, theo phản ứng \ceFe+CuSO4−>FeSO4+Cu\ce{Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu}.

Câu 1d: Bạc hoạt động hóa học yếu hơn đồng nên không đẩy được đồng ra khỏi dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}.

Câu 2c: Cây hạt xanh có kiểu gene aaaa.

Câu 2d: Phép lai phân tích Aa×aaAa \times aa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 11 hạt vàng : 11 hạt xanh.

III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)

Câu

Đáp án và căn cứ tính

Điểm

1

4,75 g.
\ceMg+Cl2−>MgCl2\ce{Mg + Cl2 -> MgCl2}.
n\ceMg=1,224=0,05n_{\ce{Mg}} = \dfrac{1,2}{24} = 0,05 mol.
m\ceMgCl2=0,05×(24+2×35,5)=4,75m_{\ce{MgCl2}} = 0,05 \times (24 + 2 \times 35,5) = 4,75 g.

0,25

2

18 J.
Wđ=12mv2=12×4×32=18W_{\text{đ}} = \dfrac{1}{2}mv^2 = \dfrac{1}{2} \times 4 \times 3^2 = 18 J.

0,5

3

16 phân tử DNA con.
Số phân tử DNA con là 24=162^4 = 16.

0,25

Phần trả lời ngắn chỉ yêu cầu kết quả, không bắt buộc học sinh trình bày các bước tính.

IV. Tự luận (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Viết phương trình hóa học.

0,25

\ce{Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2 ^}.

0,25

b

Tính thể tích dung dịch hydrochloric acid đã dùng.

0,5

Số mol kẽm: n\ceZn=m\ceZnM\ceZn=6,565=0,1n_{\ce{Zn}} = \dfrac{m_{\ce{Zn}}}{M_{\ce{Zn}}} = \dfrac{6,5}{65} = 0,1 mol.

0,25

Theo phương trình: n\ceHCl=2n\ceZn=0,2n_{\ce{HCl}} = 2n_{\ce{Zn}} = 0,2 mol.
Thể tích dung dịch acid: V=nCM=0,20,5=0,4V = \dfrac{n}{C_M} = \dfrac{0,2}{0,5} = 0,4 L, tức 400400 mL.

0,25

c

Tính khối lượng khí hydrogen thu được.

0,25

Theo phương trình: n\ceH2=n\ceZn=0,1n_{\ce{H2}} = n_{\ce{Zn}} = 0,1 mol.
m\ceH2=n\ceH2M\ceH2=0,1×2=0,2m_{\ce{H2}} = n_{\ce{H2}}M_{\ce{H2}} = 0,1 \times 2 = 0,2 g.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Tính động năng của xe ở tốc độ đã cho.

0,5

Công thức: Wđ=12mv2W_{\text{đ}} = \dfrac{1}{2}mv^2.

0,25

Thay số: Wđ=12×40×32=180W_{\text{đ}} = \dfrac{1}{2} \times 40 \times 3^2 = 180 J.

0,25

b

Tính công của lực đẩy trên quãng đường đã cho.

0,5

Lực đẩy cùng hướng dịch chuyển nên A=FsA = Fs.

0,25

Thay số: A=50×6=300A = 50 \times 6 = 300 J.

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Viết trình tự nucleotide trên mạch DNA bổ sung và ghi chiều của mạch.

0,5

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong DNA: A liên kết với T; G liên kết với C. Hai mạch ngược chiều nhau.

0,25

Mạch bổ sung: 5′−ATG CCT AAA GGC−3′5'-\mathrm{ATG\ CCT\ AAA\ GGC}-3'.

0,25

b

Viết trình tự nucleotide của đoạn RNA được phiên mã và ghi chiều của mạch.

0,5

Khi phiên mã, các nucleotide trên RNA bổ sung với mạch khuôn: A–U, T–A, G–C, C–G; RNA được tổng hợp theo chiều 5′→3′5' \rightarrow 3'.

0,25

Đoạn RNA: 5′−AUG CCU AAA GGC−3′5'-\mathrm{AUG\ CCU\ AAA\ GGC}-3'.

0,25

Ở Câu 3, học sinh viết đúng trình tự và chiều mạch đã thể hiện đầy đủ nguyên tắc bổ sung thì được trọn điểm của ý, không bắt buộc diễn giải lại nguyên tắc bằng lời.

C. ĐỐI CHIẾU PHÂN BỔ ĐIỂM

Phân môn

Vị trí câu hỏi và điểm tương ứng

Tổng điểm

Hóa học

Phần I, Câu 1–5: 1,25 điểm.
Phần II, Câu 1: 1,0 điểm.
Phần III, Câu 1: 0,25 điểm.
Phần IV, Câu 1: 1,0 điểm.

3,5

Vật lí

Phần I, Câu 6–11: 1,5 điểm.
Phần III, Câu 2: 0,5 điểm.
Phần IV, Câu 2: 1,0 điểm.

3,0

Sinh học

Phần I, Câu 12–16: 1,25 điểm.
Phần II, Câu 2: 1,0 điểm.
Phần III, Câu 3: 0,25 điểm.
Phần IV, Câu 3: 1,0 điểm.

3,5

Toàn bài

24 câu: 16 câu nhiều lựa chọn; 2 câu đúng/sai; 3 câu trả lời ngắn; 3 câu tự luận.

10,0

Xem tất cả