TRƯỜNG TH - THCS LÊ VĂN TÁM
TỔ TỰ NHIÊN
Đề chính thức
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: KHTN 9 - 02 |
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời đúng nhất; mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1 (0,25 điểm). Trong phòng thí nghiệm, hành động nào sau đây không đúng với quy tắc an toàn khi làm việc với hoá chất?
A. Đeo kính bảo hộ và găng tay khi làm thí nghiệm với acid.
B. Nếm thử hoá chất để nhận biết vị.
C. Rót từ từ acid đặc vào nước (không làm ngược lại).
D. Thực hiện thí nghiệm với hoá chất dễ bay hơi trong tủ hút.
Câu 2 (0,25 điểm). Một vật có khối lượng được đặt ở độ cao so với mặt đất, tại nơi có gia tốc trọng trường . Thế năng trọng trường của vật được tính bằng biểu thức
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3 (0,25 điểm). Người ta ném một vật thẳng đứng lên cao (bỏ qua sức cản của không khí). Trong quá trình vật chuyển động đi lên, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Động năng tăng dần, thế năng giảm dần.
B. Động năng giảm dần, thế năng tăng dần.
C. Động năng và thế năng đều tăng dần.
D. Động năng và thế năng đều giảm dần.
Câu 4 (0,25 điểm). Một người công nhân dùng lực kéo N để kéo một thùng hàng dịch chuyển quãng đường m theo đúng hướng của lực. Công cơ học do người công nhân thực hiện là
A. 4500 J.
B. 7,2 J.
C. 205 J.
D. 2250 J.
Câu 5 (0,25 điểm). Tính chất vật lí nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính dẫn nhiệt.
D. Tính trong suốt.
Câu 6 (0,25 điểm). Cho dãy các kim loại: Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, Cu, Ag. Kim loại nào sau đây đứng trước Fe trong dãy hoạt động hoá học của kim loại?
A. Cu.
B. Ag.
C. Pb.
D. Zn.
Câu 7 (0,25 điểm). Phương pháp điện phân nóng chảy thường được dùng để tách kim loại nào sau đây?
A. Cu.
B. Fe.
C. Al.
D. Ag.
Câu 8 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh tính chất của kim loại và phi kim?
A. Phi kim thường dẫn điện tốt hơn kim loại.
B. Kim loại thường có ánh kim, phi kim thường không có ánh kim.
C. Tất cả các phi kim đều tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường.
D. Tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường.
Câu 9 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây đúng về gene?
A. Gene là một đoạn của phân tử protein mang thông tin di truyền.
B. Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định cấu trúc của một loại protein.
C. Gene là đơn vị cấu tạo nên tế bào chất của tế bào.
D. Gene là một đoạn của phân tử mRNA có chức năng tổng hợp protein.
Câu 10 (0,25 điểm). Một đoạn mạch của phân tử DNA có trình tự các nucleotide là: – A – T – G – X –. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung với đoạn mạch này là
A. – T – A – X – G –.
B. – A – T – G – X –.
C. – U – A – X – G –.
D. – T – A – G – X –.
Câu 11 (0,25 điểm). Ở ruồi giấm, gene B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gene b quy định cánh ngắn. Cho ruồi cánh dài dị hợp tử lai với ruồi cánh ngắn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A. 100% cánh dài.
B. 1 cánh dài : 1 cánh ngắn.
C. 3 cánh dài : 1 cánh ngắn.
D. 1 cánh dài : 3 cánh ngắn.
Câu 12 (0,25 điểm). Kết quả của quá trình tái bản DNA là
A. tạo ra hai phân tử DNA con giống nhau và giống hệt phân tử DNA mẹ.
B. tạo ra một phân tử mRNA mang thông tin từ gene.
C. tạo ra một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh.
D. tạo ra hai phân tử DNA con có cấu trúc khác nhau hoàn toàn.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 13 đến Câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai. Điểm tối đa của mỗi câu là 1,0 điểm: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
Câu 13 (1,0 điểm). Một cần cẩu nâng một thùng hàng có khối lượng kg lên độ cao m theo phương thẳng đứng trong thời gian giây. Lấy m/s², bỏ qua ma sát và lực cản của không khí. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Ý | Nội dung phát biểu | Lựa chọn (Đ/S) |
|---|---|---|
a) | Lực kéo tối thiểu của cần cẩu có độ lớn bằng trọng lượng của thùng hàng và bằng 4000 N. | |
b) | Công cơ học tối thiểu mà cần cẩu thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 8 m là 32 kJ. | |
c) | Công suất trung bình của cần cẩu trong thời gian nâng hàng là 160 W. | |
d) | Nếu vẫn nâng thùng hàng lên độ cao 8 m nhưng trong thời gian 40 giây thì công suất trung bình của cần cẩu là 800 W. |
Câu 14 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm: cho một đoạn dây đồng (Cu) đã được đánh sạch bề mặt vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch silver nitrate () không màu, để yên ống nghiệm khoảng 10 phút. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Ý | Nội dung phát biểu | Lựa chọn (Đ/S) |
|---|---|---|
a) | Sau một thời gian, dung dịch trong ống nghiệm chuyển dần sang màu xanh lam. | |
b) | Khối lượng dung dịch trong ống nghiệm tăng dần so với khối lượng ban đầu. | |
c) | Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng xảy ra là: . | |
d) | Kết quả thí nghiệm chứng tỏ kim loại đồng có độ hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại bạc. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 15 đến Câu 18, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 15 (0,5 điểm). Một động cơ điện thực hiện một công cơ học J trong thời gian giây. Công suất trung bình của động cơ là bao nhiêu oát (W)?
Câu 16 (0,5 điểm). Cho luồng khí hydrogen dư đi qua 24 gam bột iron(III) oxide () nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng kim loại sắt thu được là bao nhiêu gam? (Cho Fe = 56, O = 16).
Câu 17 (0,5 điểm). Một đoạn phân tử DNA có tổng số 3600 nucleotide, trong đó số nucleotide loại adenine (A) là 800. Xác định số nucleotide loại guanine (G) của đoạn phân tử DNA này.
Câu 18 (0,5 điểm). Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp tử (Aa) lai với cây thân thấp (aa) thu được thế hệ F1. Tỉ lệ kiểu gene ở F1 là bao nhiêu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 19 (1,0 điểm). Một vật nhỏ có khối lượng kg được thả rơi tự do từ độ cao m so với mặt đất. Lấy gia tốc trọng trường m/s², bỏ qua lực cản của không khí.
a) Tính thế năng trọng trường và cơ năng của vật tại vị trí thả rơi (chọn gốc thế năng tại mặt đất).
b) Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất.
Câu 20 (1,0 điểm). Cho 13 gam kim loại kẽm (Zn) tác dụng hoàn toàn với dung dịch 1 M vừa đủ.
a) Viết phương trình hoá học xảy ra và tính thể tích khí hydrogen () thu được ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 bar; biết 1 mol khí ở điều kiện chuẩn chiếm 24,79 lít). (Cho Zn = 65, H = 1, Cl = 35,5).
b) Nêu 02 ứng dụng thực tế quan trọng của hợp kim thép trong đời sống và sản xuất, mỗi ứng dụng kèm một lí do chọn vật liệu.
Câu 21 (1,0 điểm). Ở đậu Hà Lan, gene B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt nhăn.
a) Biện luận và xác định kiểu gene của cây đậu hạt trơn thuần chủng và cây đậu hạt nhăn.
b) Cho cây đậu hạt trơn thuần chủng giao phấn với cây đậu hạt nhăn thu được F1. Cho các cây F1 tự giao phấn với nhau. Hãy viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ kiểu hình ở F2.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG TH - THCS LÊ VĂN TÁM
TỔ TỰ NHIÊN
Hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Mã đề: KHTN 9 - 02
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Tổng điểm toàn bài là 10,0 điểm; điểm của từng câu và từng ý được ghi theo thang điểm dưới đây.
- Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của phần tương ứng.
- Với bài tính toán, thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài; phương trình hoá học không cân bằng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Phần trắc nghiệm chỉ chấm theo đáp án đã nêu, không chấm phương án đúng một phần.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm — mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | B | A | D | D |
Câu | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | C | B | B | A | B | A |
2. Phần II. Trắc nghiệm Đúng – Sai (2,0 điểm)
Câu | 13a | 13b | 13c | 13d | 14a | 14b | 14c | 14d |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | Đ | Đ | S | Đ | Đ | S | S | Đ |
Cách tính điểm: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
3. Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm — mỗi câu đúng được 0,5 điểm)
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
15 | 300 W | 0,5 |
16 | 16,8 gam | 0,5 |
17 | 1000 nucleotide | 0,5 |
18 | 1 Aa : 1 aa | 0,5 |
4. Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|
Câu 19 | a) Tính thế năng trọng trường và cơ năng tại vị trí thả rơi (0,5 điểm) | 0,5 |
Thế năng trọng trường của vật: J. | 0,25 | |
Tại vị trí thả rơi nên cơ năng: J. | 0,25 | |
b) Tính vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất (0,5 điểm) | 0,5 | |
Bỏ qua lực cản, cơ năng được bảo toàn: J, tức . | 0,25 | |
m/s. Vậy vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là 30 m/s. | 0,25 | |
Câu 20 | a) Viết phương trình hoá học và tính thể tích khí ở điều kiện chuẩn (0,5 điểm) | 0,5 |
Số mol kẽm: mol. | 0,25 | |
Theo phương trình: mol. | 0,25 | |
b) Nêu 02 ứng dụng thực tế của hợp kim thép (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Ứng dụng 1: chế tạo kết cấu xây dựng (khung nhà, cầu, cốt bê tông) vì thép có độ bền cơ học cao, chịu lực tốt. | 0,25 | |
- Ứng dụng 2: chế tạo máy móc, phương tiện giao thông, dụng cụ gia đình (thép không gỉ) vì thép dễ gia công và giá thành hợp lí. | 0,25 | |
Câu 21 | a) Biện luận và xác định kiểu gene của hai cây đem lai (0,25 điểm) | 0,25 |
Quy ước: B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Cây hạt trơn thuần chủng có kiểu gene BB; cây hạt nhăn có kiểu gene bb. | 0,25 | |
b) Viết sơ đồ lai từ P đến F2 và xác định tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình ở F2 (0,75 điểm) | 0,75 | |
P thuần chủng: hạt trơn (BB) × hạt nhăn (bb) → : B, b → F1: 100% Bb (100% hạt trơn). | 0,25 | |
F1 tự giao phấn: Bb × Bb → : và → F2: 1 BB : 2 Bb : 1 bb. | 0,25 | |
Tỉ lệ kiểu hình F2: 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn (75% hạt trơn : 25% hạt nhăn). | 0,25 |
Lưu ý khi chấm: học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa; riêng câu 21 phải viết đúng sơ đồ lai và xác định đúng cả tỉ lệ kiểu gene lẫn tỉ lệ kiểu hình mới cho điểm tối đa.











