Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn KHTN 9 (Phần Vật lí) - 4 mã đề và Hướng dẫn chấm

Khoa học tự nhiênLớp 9MChia sẻ bởi My Bay 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phần Vật lí)

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 001

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dụng cụ nào sau đây thường được dùng để chứa lượng nhỏ hoá chất lỏng khi thực hiện phản ứng thử nghiệm trong phòng thực hành KHTN 9?

A. Ống nghiệm.

B. Bình định mức.

C. Muỗng sắt.

D. Đũa thuỷ tinh.

Câu 2. Trong cấu trúc chuẩn của một bản báo cáo bài tập thực hành/nghiên cứu khoa học, phần đầu tiên luôn luôn là

A. Kết luận và kiến nghị.

B. Phương pháp nghiên cứu.

C. Tiêu đề báo cáo.

D. Kết quả và thảo luận.

Câu 3. Hiện tượng tia sáng bị đổi hướng truyền (bị gãy khúc) tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt được gọi là

A. hiện tượng tán sắc ánh sáng.

B. hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

C. hiện tượng phản xạ toàn phần.

D. hiện tượng truyền thẳng ánh sáng.

Câu 4. Hiện tượng toàn bộ tia sáng tới bị phản xạ ngược trở lại môi trường trong suốt ban đầu tại mặt phân cách được gọi là

A. hiện tượng tán xạ ánh sáng.

B. hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

C. hiện tượng phản xạ toàn phần.

D. hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Câu 5. Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua một tấm lọc màu đỏ, ánh sáng truyền qua tấm lọc có màu đỏ là do

A. tấm lọc màu đỏ đã nhuộm màu cho chùm ánh sáng trắng.

B. tấm lọc màu đỏ hấp thụ ánh sáng đỏ và cho các màu khác đi qua.

C. tấm lọc màu đỏ tán xạ tất cả các màu trừ màu đỏ.

D. tấm lọc màu đỏ cho ánh sáng đỏ truyền qua và hấp thụ hầu hết ánh sáng màu khác.

Câu 6. Điều kiện cần và đủ để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt là

A. ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới i≥ighi \ge i_{gh}.

B. ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới i≥ighi \ge i_{gh}.

C. ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới i<ighi < i_{gh}.

D. ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới i<ighi < i_{gh}.

Câu 7. Nhận định nào sau đây nêu đúng về nhược điểm lớn nhất của việc sử dụng năng lượng hoá thạch?

A. Khó khai thác và chi phí chế biến quá thấp.

B. Gây phát thải khí nhà kính làm biến đổi khí hậu và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

C. Không thể vận chuyển đi xa bằng đường ống hay đường thuỷ.

D. Nguồn cung cấp dồi dào, vô tận không bao giờ cạn kiệt.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?

A. Góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.

B. Có khả năng phục hồi, tái tạo liên tục từ các quá trình tự nhiên.

C. Rất rẻ tiền, dễ tích trữ với mật độ năng lượng cực cao như than đá.

D. Giảm sự phụ thuộc vào các nguồn nhiên liệu hoá thạch nhập khẩu.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 13. Một em bé có khối lượng 25 kg trượt từ đỉnh một máng trượt nghiêng xuống đất tại sân chơi của trường. Độ cao của đỉnh máng trượt so với mặt đất là 1,6 m. Lấy gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2^2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua ma sát và sức cản của không khí.
a) Cơ năng của em bé tại vị trí bất kì trong quá trình chuyển động bằng tổng động năng và thế năng của em bé tại vị trí đó.
b) Tại vị trí bắt đầu trượt ở đỉnh máng, cơ năng của em bé hoàn toàn ở dạng thế năng trọng trường và có giá trị bằng 400 J.
c) Trong quá trình em bé trượt từ đỉnh xuống chân máng trượt, thế năng trọng trường tăng dần còn động năng giảm dần.
d) Do không có ma sát nên cơ năng của em bé tại chân máng trượt lớn hơn cơ năng tại đỉnh máng trượt.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án vào phiếu làm bài (mỗi đáp số không quá 4 kí tự).

Câu 15. Chiếu một chùm tia sáng đơn sắc từ không khí vào nước với góc tới i=60∘i = 60^\circ, góc khúc xạ đo được trong nước là r=40∘r = 40^\circ. Chiết suất của nước đối với tia sáng này là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 16. Chiếu một dải ánh sáng trắng hẹp của Mặt Trời qua một lăng kính thuỷ tinh, trên màn quan sát ta thu được một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Cho các nhận định sau:
(1) Nguyên nhân của sự tán sắc là do chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
(2) Tia màu tím bị lệch nhiều nhất về phía đáy lăng kính, tia màu đỏ bị lệch ít nhất.
(3) Hiện tượng tán sắc xảy ra vì lăng kính có tiết diện thẳng là hình tam giác giúp tạo ra màu sắc.
(4) Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

Câu 17. Để quan sát các chi tiết nhỏ của một linh kiện điện tử, người thợ cần chọn một chiếc kính lúp. Trong phòng thí nghiệm có 4 thấu kính với tiêu cự lần lượt là: thấu kính hội tụ f1=8f_1 = 8 cm; thấu kính hội tụ f2=80f_2 = 80 cm; thấu kính phân kì f3=10f_3 = 10 cm; thấu kính phân kì f4=50f_4 = 50 cm. Thấu kính có tiêu cự bao nhiêu xentimét phù hợp nhất để dùng làm kính lúp?

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải các câu sau:

Câu 19 (1,0 điểm). Một động cơ cần trục nâng một khối vật liệu xây dựng có khối lượng 80 kg lên đều tới độ cao 5 m theo phương thẳng đứng trong khoảng thời gian 20 giây. Lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tính công mà cần trục đã thực hiện để nâng vật lên độ cao trên.
b) Tính công suất của động cơ cần trục.

Câu 20 (1,0 điểm). Đặt một vật sáng ABAB dạng đoạn thẳng nhỏ cao 4 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=10f = 10 cm (AA nằm trên trục chính). Vật ABAB cách thấu kính một khoảng d=30d = 30 cm.
a) Vẽ ảnh A′B′A'B' của vật ABAB tạo bởi thấu kính (đúng tỉ lệ đường truyền tia sáng) và nêu đặc điểm của ảnh.
b) Vận dụng kiến thức hình học để tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d′d').

Câu 21 (1,0 điểm).
a) Trình bày hai tác động tiêu cực chính của việc đốt cháy nhiên liệu hoá thạch đối với môi trường và khí hậu toàn cầu.
b) Đề xuất 4 hành động cụ thể, thiết thực mà mỗi học sinh có thể thực hiện hằng ngày nhằm sử dụng tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải ô nhiễm.

--------- HẾT MÃ ĐỀ 001 ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phần Vật lí)

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 002

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Để lấy một thể tích chất lỏng chính xác khoảng vài mililít trong phòng thí nghiệm KHTN 9, dụng cụ thích hợp nhất là

A. bình tam giác.

B. pipette (ống hút nhỏ giọt có chia vạch).

C. phễu lọc thuỷ tinh.

D. thìa thuỷ tinh.

Câu 2. Trong một bài báo cáo khoa học, mục "Kết quả và thảo luận" có nội dung trọng tâm là

A. nêu danh mục các tài liệu và trang web đã tham khảo.

B. trình bày dữ liệu, số liệu thu được từ thực nghiệm và phân tích ý nghĩa của chúng.

C. nêu tên các thành viên trong nhóm nghiên cứu và lời cảm ơn.

D. nêu giả thuyết khoa học ban đầu trước khi làm thí nghiệm.

Câu 3. Khi góc tới của tia sáng truyền từ nước ra không khí tăng dần từ 0∘0^\circ đến 90∘90^\circ, góc khúc xạ trong không khí sẽ

A. giảm dần về 0∘0^\circ.

B. không thay đổi.

C. luôn nhỏ hơn góc tới.

D. luôn lớn hơn góc tới và tăng dần đến 90∘90^\circ.

Câu 4. Cho chiết suất của nước là 1,33; thuỷ tinh là 1,50; không khí là 1,00. Trường hợp nào sau đây có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần nếu góc tới thoả mãn điều kiện?

A. Chiếu tia sáng từ không khí vào nước.

B. Chiếu tia sáng từ nước vào thuỷ tinh.

C. Chiếu tia sáng từ thuỷ tinh ra không khí.

D. Chiếu tia sáng từ không khí vào thuỷ tinh.

Câu 5. Ta nhìn thấy một quả táo có màu đỏ dưới ánh sáng Mặt Trời là vì

A. quả táo tự phát ra ánh sáng màu đỏ.

B. quả táo tán xạ tốt ánh sáng màu đỏ và hấp thụ hầu hết các ánh sáng màu khác.

C. quả táo hấp thụ ánh sáng màu đỏ và tán xạ các màu khác vào mắt ta.

D. quả táo phản xạ toàn bộ các màu trong ánh sáng Mặt Trời.

Câu 6. Góc giới hạn phản xạ toàn phần ighi_{gh} giữa hai môi trường (với n1>n2n_1 > n_2) được xác định bởi công thức

A. sin⁡igh=n1n2\sin i_{gh} = \dfrac{n_1}{n_2}.

B. sin⁡igh=n2n1\sin i_{gh} = \dfrac{n_2}{n_1}.

C. cos⁡igh=n2n1\cos i_{gh} = \dfrac{n_2}{n_1}.

D. tan⁡igh=n1n2\tan i_{gh} = \dfrac{n_1}{n_2}.

Câu 7. Nhiên liệu hoá thạch bao gồm những dạng nào sau đây?

A. Than đá, dầu mỏ và khí thiên nhiên.

B. Năng lượng gió, năng lượng mặt trời và sinh khối.

C. Thuỷ điện, địa nhiệt và than củi.

D. Khí biogas, dầu mỏ và uranium.

Câu 8. Nhược điểm chủ yếu của nguồn năng lượng gió và năng lượng mặt trời là

A. gây ra mưa acid và hiệu ứng nhà kính nghiêm trọng.

B. phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện thời tiết và tính gián đoạn theo thời gian.

C. cạn kiệt rất nhanh sau một vài năm khai thác.

D. nguồn dự trữ phân bố rất ít trên bề mặt Trái Đất.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 13. Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ khối lượng 200 g treo vào đầu sợi dây mảnh, không dãn. Kéo quả cầu lệch khỏi vị trí cân bằng đến vị trí AA có độ cao 20 cm so với vị trí cân bằng OO rồi thả nhẹ. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng OO. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản của không khí.
a) Đơn vị hợp pháp của cơ năng trong hệ SI là Jun (kí hiệu là J).
b) Thế năng của quả cầu tại vị trí AA là 0,4 J và động năng tại vị trí này bằng 0.
c) Khi chuyển động từ AA về OO, thế năng của vật chuyển hoá dần thành động năng; tại vị trí OO, động năng đạt giá trị cực đại.
d) Khi qua vị trí OO, động năng của vật lớn hơn cơ năng ban đầu tại vị trí AA do có gia tốc trọng trường tác dụng.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án vào phiếu làm bài (mỗi đáp số không quá 4 kí tự).

Câu 15. Một tia sáng truyền từ không khí vào khối thuỷ tinh với góc tới i=45∘i = 45^\circ. Biết góc khúc xạ trong khối thuỷ tinh là r=28∘r = 28^\circ. Tính chiết suất của khối thuỷ tinh này. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 16. Cho các phát biểu sau về ánh sáng và quang phổ:
(1) Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng đơn sắc có màu trắng.
(2) Khi đi qua lăng kính, góc lệch của tia sáng màu đỏ nhỏ hơn góc lệch của tia sáng màu lam.
(3) Cầu vồng xuất hiện sau cơn mưa là hiện tượng tán sắc ánh sáng Mặt Trời qua các hạt nước mưa.
(4) Màu sắc của vật không phụ thuộc vào màu của ánh sáng chiếu vào nó.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Câu 17. Một học sinh dùng kính lúp để đọc dòng chữ nhỏ trên tem thư. Trong số các thấu kính sau: thấu kính hội tụ f1=5f_1 = 5 cm, thấu kính hội tụ f2=60f_2 = 60 cm, thấu kính phân kì f3=5f_3 = 5 cm, thấu kính phân kì f4=20f_4 = 20 cm; thấu kính có tiêu cự bao nhiêu xentimét có thể sử dụng làm kính lúp trên?

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải các câu sau:

Câu 19 (1,0 điểm). Một bạn học sinh có khối lượng 45 kg bước lên cầu thang cao 6 m trong thời gian 15 giây. Lấy gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tính công mà học sinh đó đã thực hiện để thắng trọng lực đưa cơ thể lên hết cầu thang.
b) Tính công suất trung bình của bạn học sinh trong quá trình lên cầu thang.

Câu 20 (1,0 điểm). Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12f = 12 cm. Vật sáng ABAB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính (AA nằm trên trục chính) và cách thấu kính một đoạn d=36d = 36 cm.
a) Vẽ ảnh A′B′A'B' tạo bởi thấu kính theo đúng quy tắc truyền tia sáng và nêu tính chất của ảnh.
b) Bằng phương pháp hình học, tính khoảng cách d′d' từ ảnh A′B′A'B' đến thấu kính.

Câu 21 (1,0 điểm).
a) Nêu hai ưu điểm vượt trội của năng lượng tái tạo (như năng lượng gió, năng lượng mặt trời) so với nhiên liệu hoá thạch.
b) Hãy nêu 4 biện pháp mà gia đình và nhà trường có thể áp dụng để sử dụng điện năng an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

--------- HẾT MÃ ĐỀ 002 ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phần Vật lí)

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 003

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để kẹp giữ ống nghiệm khi đun nóng hoá chất trên ngọn lửa đèn cồn?

A. Đũa thuỷ tinh.

B. Kẹp gỗ (kẹp ống nghiệm).

C. Chổi rửa ống nghiệm.

D. Giá để ống nghiệm.

Câu 2. Trong một báo cáo kết quả thực hành khoa học, phần "Phương pháp nghiên cứu" có vai trò

A. liệt kê các kết quả đo đạc cuối cùng.

B. mô tả các bước tiến hành thí nghiệm, dụng cụ và hoá chất đã sử dụng.

C. giới thiệu tài liệu tham khảo và xuất xứ số liệu.

D. tóm tắt toàn bộ ý kiến đánh giá của giáo viên.

Câu 3. Chiếu một tia sáng từ không khí vào khối thuỷ tinh với góc tới i>0∘i > 0^\circ. So sánh góc khúc xạ rr với góc tới ii, ta luôn có

A. r>ir > i.

B. r=ir = i.

C. r<ir < i.

D. r=2ir = 2i.

Câu 4. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi

A. tia sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn với góc tới tuỳ ý.

B. tia sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn góc giới hạn.

C. góc tới luôn luôn bằng 0∘0^\circ.

D. tia sáng truyền vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường.

Câu 5. Khi nhìn một chiếc lá cây dưới ánh sáng Mặt Trời, ta thấy lá có màu xanh lục vì chiếc lá

A. hấp thụ mạnh ánh sáng màu xanh lục và phản xạ các ánh sáng khác.

B. tán xạ tốt ánh sáng màu xanh lục và hấp thụ hầu hết các bức xạ màu khác.

C. tự phát ra chùm ánh sáng màu xanh lục.

D. làm biến đổi chùm ánh sáng trắng thành chùm ánh sáng màu xanh lục.

Câu 6. Một tia sáng truyền từ nước (n1=43n_1 = \dfrac{4}{3}) ra không khí (n2=1n_2 = 1). Góc giới hạn phản xạ toàn phần ighi_{gh} thoả mãn

A. sin⁡igh=0,75\sin i_{gh} = 0,75.

B. sin⁡igh=1,33\sin i_{gh} = 1,33.

C. cos⁡igh=0,75\cos i_{gh} = 0,75.

D. tan⁡igh=0,75\tan i_{gh} = 0,75.

Câu 7. Việc khai thác than đá và dầu mỏ quá mức sẽ dẫn đến hệ quả tiêu cực nào sau đây?

A. Tăng cường độ che phủ của rừng nguyên sinh.

B. Nguy cơ sụt lún địa tầng, ô nhiễm nguồn nước ngầm và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

C. Giảm nồng độ khí carbon dioxide trong khí quyển.

D. Làm cho nhiệt độ trung bình toàn cầu giảm liên tục.

Câu 8. Nguồn năng lượng nào sau đây là nguồn năng lượng tái tạo?

A. Khí mỏ dầu.

B. Dầu thô.

C. Năng lượng thuỷ triều.

D. Than bùn.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 13. Một vận động viên nhảy dù có khối lượng tổng cộng (người và dù) là 70 kg nhảy ra khỏi máy bay ở độ cao 1 200 m. Trong giai đoạn rơi đầu tiên khi chưa mở dù, vận động viên chuyển động nhanh dần từ độ cao 1 200 m xuống độ cao 800 m. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a) Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật ở gần mặt đất là Wt=P⋅h=mghW_t = P \cdot h = mgh.
b) Tại độ cao 1 200 m so với mặt đất, thế năng trọng trường của hệ người và dù là 840 kJ.
c) Khi rơi từ độ cao 1 200 m xuống độ cao 800 m, thế năng trọng trường của hệ giảm đi còn động năng của hệ tăng lên.
d) Nếu coi sức cản của không khí trong giai đoạn này là rất nhỏ không đáng kể, thì tổng động năng và thế năng của hệ tại độ cao 800 m nhỏ hơn tại độ cao 1 200 m.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án vào phiếu làm bài (mỗi đáp số không quá 4 kí tự).

Câu 15. Chiếu tia sáng từ không khí vào một chất lỏng trong suốt với góc tới i=50∘i = 50^\circ, góc khúc xạ đo được là r=31∘r = 31^\circ. Chiết suất của chất lỏng đó là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 16. Cho các phát biểu sau liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng:
(1) Lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm ánh sáng đơn sắc.
(2) Tia sáng đỏ có chiết suất nhỏ nhất trong thuỷ tinh nên bị lệch ít nhất.
(3) Tia sáng tím có chiết suất lớn nhất trong thuỷ tinh nên bị lệch nhiều nhất.
(4) Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu và tán sắc khi đi qua lăng kính.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Câu 17. Để quan sát các mạch vi điện tử, kỹ thuật viên dùng kính lúp có tiêu cự ngắn. Trong 4 thấu kính: thấu kính hội tụ f1=10f_1 = 10 cm, thấu kính hội tụ f2=100f_2 = 100 cm, thấu kính phân kì f3=10f_3 = 10 cm, thấu kính phân kì f4=40f_4 = 40 cm; thấu kính có tiêu cự bằng bao nhiêu xentimét thích hợp dùng làm kính lúp?

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải các câu sau:

Câu 19 (1,0 điểm). Một máy bơm nước nâng được 1 500 lít nước lên bồn chứa đặt ở độ cao 8 m trong thời gian 2 phút. Biết khối lượng riêng của nước là 1 000 kg/m3^3, lấy g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tính công tối thiểu của lực nâng lượng nước trên lên bồn chứa.
b) Tính công suất hữu ích của máy bơm.

Câu 20 (1,0 điểm). Vật sáng ABAB dạng mũi tên cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=15f = 15 cm (AA nằm trên trục chính). Vật ABAB cách thấu kính một đoạn d=45d = 45 cm.
a) Dựng ảnh A′B′A'B' của vật ABAB qua thấu kính và cho biết các đặc điểm của ảnh.
b) Dựa vào các tam giác đồng dạng trên hình vẽ, xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d′d') và độ cao của ảnh (A′B′A'B').

Câu 21 (1,0 điểm).
a) Nêu rõ sự khác nhau cơ bản giữa năng lượng hoá thạch và năng lượng tái tạo về nguồn gốc và thời gian tái sinh.
b) Đề xuất 4 giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong sinh hoạt và sản xuất ở địa phương em.

--------- HẾT MÃ ĐỀ 003 ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phần Vật lí)

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Mã đề: 004

I. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Thiết bị nào sau đây dùng để đo cường độ dòng điện trong các thí nghiệm Vật lí thuộc môn KHTN 9?

A. Vôn kế.

B. Ampe kế.

C. Oát kế.

D. Nhiệt kế.

Câu 2. Bước cuối cùng trong tiến trình báo cáo kết quả của một đề tài thực hành khoa học là

A. lập kế hoạch thí nghiệm.

B. thu thập dữ liệu thô.

C. kết luận và kiến nghị/thảo luận hướng phát triển.

D. chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm.

Câu 3. Chiết suất tuyệt đối của một môi trường trong suốt luôn thoả mãn điều kiện nào sau đây?

A. n<1n < 1.

B. n=0n = 0.

C. n≥1n \ge 1.

D. n<0n < 0.

Câu 4. Ứng dụng tiêu biểu nhất của hiện tượng phản xạ toàn phần trong đời sống và kỹ thuật hiện đại là

A. chế tạo gương soi phẳng thông thường.

B. truyền dẫn tín hiệu thông tin qua sợi quang (cáp quang).

C. chế tạo kính râm chống loá.

D. sản xuất pin mặt trời.

Câu 5. Khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, chùm tia ló bị phân tách thành dải nhiều màu liên tục vì

A. lăng kính phát ra các tia sáng màu khác nhau.

B. các ánh sáng đơn sắc khác nhau bị khúc xạ với các góc lệch khác nhau qua lăng kính.

C. bề mặt lăng kính phản xạ các màu khác nhau.

D. ánh sáng Mặt Trời bị nhuộm màu bởi không khí bao quanh lăng kính.

Câu 6. Chiếu tia sáng từ không khí vào một bản thuỷ tinh có chiết suất n=1,5n = 1,5. Tia phản xạ toàn phần có thể xảy ra hay không?

A. Có thể xảy ra nếu góc tới ii rất lớn.

B. Có thể xảy ra nếu góc tới ii rất nhỏ.

C. Không thể xảy ra vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn.

D. Luôn xảy ra với mọi góc tới i>0∘i > 0^\circ.

Câu 7. Năng lượng hoá thạch được tích tụ chủ yếu từ nguồn gốc nào?

A. Xác thực vật và động vật bị chôn vùi qua hàng trăm triệu năm dưới tác động của nhiệt độ và áp suất cao.

B. Sự lắng đọng của muối khoáng trong lòng đại dương.

C. Năng lượng bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời trong khí quyển.

D. Quá trình phân rã phóng xạ tự nhiên của các quặng kim loại.

Câu 8. Việc chuyển đổi dần từ năng lượng hoá thạch sang các nguồn năng lượng tái tạo có ý nghĩa quan trọng nhất là

A. loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng điện năng.

B. bảo đảm an ninh năng lượng bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu toàn cầu.

C. giảm tối đa chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng ban đầu.

D. làm ngừng hoàn toàn quá trình công nghiệp hoá.

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời Câu 13. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Câu 13. Một quả bóng da có khối lượng 400 g được ném thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc ban đầu v0=10v_0 = 10 m/s. Lấy gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2^2. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí tác dụng lên quả bóng.
a) Động năng của vật được tính theo công thức Wđ=12mv2W_đ = \dfrac{1}{2}mv^2.
b) Động năng ban đầu của quả bóng tại mặt đất khi vừa ném lên có giá trị là 20 J.
c) Khi quả bóng chuyển động lên cao đến điểm cao nhất, thế năng của bóng tăng dần, động năng giảm dần và cơ năng của bóng giảm dần về 0.
d) Độ cao cực đại mà quả bóng đạt được so với mặt đất là 5 m.

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh ghi đáp án vào phiếu làm bài (mỗi đáp số không quá 4 kí tự).

Câu 15. Chiếu một tia sáng từ không khí vào khối nhựa trong suốt với góc tới i=60∘i = 60^\circ, góc khúc xạ đo được là r=35∘r = 35^\circ. Tính chiết suất của khối nhựa đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 16. Cho các hiện tượng và nhận định sau:
(1) Lăng kính làm lệch tia sáng về phía cạnh đáy của lăng kính.
(2) Ánh sáng trắng gồm 7 màu cơ bản: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
(3) Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đỏ lớn hơn đối với ánh sáng tím.
(4) Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

Câu 17. Để soi các vết rạn nứt nhỏ trên bề mặt kim loại, người ta dùng một kính lúp. Trong 4 thấu kính: thấu kính hội tụ f1=6f_1 = 6 cm, thấu kính hội tụ f2=50f_2 = 50 cm, thấu kính phân kì f3=6f_3 = 6 cm, thấu kính phân kì f4=30f_4 = 30 cm; thấu kính có tiêu cự bằng bao nhiêu xentimét được lựa chọn làm kính lúp?

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải các câu sau:

Câu 19 (1,0 điểm). Một chiếc xe bán tải kéo một rơ-moóc chở hàng chuyển động thẳng đều trên đoạn đường bằng phẳng dài 300 m trong thời gian 25 giây. Lực kéo của động cơ xe theo phương ngang có độ lớn không đổi bằng 1 200 N.
a) Tính công do lực kéo của động cơ xe thực hiện trên quãng đường đó.
b) Tính công suất kéo của động cơ xe bán tải.

Câu 20 (1,0 điểm). Đặt một vật sáng ABAB hình mũi tên cao 3 cm vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=20f = 20 cm (AA nằm trên trục chính). Vật ABAB cách thấu kính một đoạn d=30d = 30 cm.
a) Vẽ ảnh A′B′A'B' của vật ABAB qua thấu kính theo đúng quy tắc truyền tia sáng và nêu đặc điểm của ảnh thu được.
b) Dựa vào các hình tam giác đồng dạng, tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (d′d') và chiều cao của ảnh (A′B′A'B').

Câu 21 (1,0 điểm).
a) Trình bày hai nguyên nhân chính khiến nguồn năng lượng hoá thạch ngày càng cạn kiệt và giá thành có xu hướng tăng cao.
b) Nêu 4 biện pháp khả thi nhằm thúc đẩy việc sử dụng năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường sống tại trường học hoặc gia đình.

--------- HẾT MÃ ĐỀ 004 ---------

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Khoa học tự nhiên 9 (Phần Vật lí)

Năm học: 2026 – 2027

Áp dụng cho 4 mã đề: 001, 002, 003, 004

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo barem điểm đã quy định.
- Học sinh làm theo cách khác nếu đúng bản chất vật lí và toán học vẫn cho điểm tối đa của ý đó.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân (dấu phẩy), không làm tròn điểm.
- Sai hoặc thiếu đơn vị đo từ 2 lần trở lên trong phần tự luận trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,375 điểm (tổng 8 câu = 3,0 điểm).

Câu

Mã đề 001

Mã đề 002

Mã đề 003

Mã đề 004

1

A

B

B

B

2

C

B

B

C

3

B

D

C

C

4

C

C

B

B

5

D

B

B

B

6

B

B

A

C

7

B

A

B

A

8

C

B

C

B


2. Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT:
- Đúng 1 ý: được 0,1 điểm;
- Đúng 2 ý: được 0,25 điểm;
- Đúng 3 ý: được 0,5 điểm;
- Đúng cả 4 ý: được 1,0 điểm (câu 13 chiếm 1,0 điểm, nếu tính thang 2,0 điểm thì mỗi ý nhân đôi tương ứng theo cơ cấu).

Câu

Ý

Mã đề 001

Mã đề 002

Mã đề 003

Mã đề 004

13

a

Đ

Đ

Đ

Đ

b

Đ

Đ

Đ

Đ

c

S

Đ

Đ

S

d

S

S

S

Đ

Hướng dẫn giải chi tiết Câu 13 ở các mã đề:
- Mã đề 001:
- a) Đúng: Theo định nghĩa, cơ năng W=Wđ+WtW = W_đ + W_t.
- b) Đúng: Tại đỉnh máng v=0⇒Wđ=0v = 0 \Rightarrow W_đ = 0; W=Wt=mgh=25⋅10⋅1,6=400W = W_t = mgh = 25 \cdot 10 \cdot 1,6 = 400 J.
- c) Sai: Khi trượt xuống, độ cao hh giảm nên thế năng giảm; tốc độ vv tăng nên động năng tăng.
- d) Sai: Vì bỏ qua ma sát nên cơ năng bảo toàn: cơ năng ở chân máng bằng cơ năng ở đỉnh máng.

- Mã đề 002:
- a) Đúng: Đơn vị chuẩn của cơ năng là Jun (J).
- b) Đúng: Wt=mgh=0,2⋅10⋅0,2=0,4W_t = mgh = 0,2 \cdot 10 \cdot 0,2 = 0,4 J; thả nhẹ nên v=0⇒Wđ=0v = 0 \Rightarrow W_đ = 0.
- c) Đúng: Độ cao giảm dần về 0 (thế năng chuyển hoá thành động năng), tại OO thế năng cực tiểu bằng 0 nên động năng đạt giá trị cực đại.
- d) Sai: Cơ năng bảo toàn nên tại OO, động năng cực đại bằng đúng cơ năng ban đầu tại AA.

- Mã đề 003:
- a) Đúng: Công thức thế năng trọng trường là Wt=mghW_t = mgh.
- b) Đúng: Wt=70⋅10⋅1 200=840 000 J=840 kJW_t = 70 \cdot 10 \cdot 1\,200 = 840\,000\text{ J} = 840\text{ kJ}.
- c) Đúng: Rơi xuống thì độ cao giảm (thế năng giảm), vận tốc tăng (động năng tăng).
- d) Sai: Bỏ qua lực cản thì cơ năng bảo toàn, tổng động năng và thế năng tại 800 m bằng tại 1 200 m.

- Mã đề 004:
- a) Đúng: Biểu thức động năng là Wđ=12mv2W_đ = \dfrac{1}{2}mv^2.
- b) Đúng: Wđ=12⋅0,4⋅102=20W_đ = \dfrac{1}{2} \cdot 0,4 \cdot 10^2 = 20 J.
- c) Sai: Lên đến đỉnh cao nhất, động năng giảm về 0, thế năng cực đại; cơ năng bảo toàn và bằng 20 J chứ không bằng 0.
- d) Đúng: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W=Wtmax⁡⇒mghmax⁡=20⇒hmax⁡=200,4⋅10=5W = W_{t\max} \Rightarrow mgh_{\max} = 20 \Rightarrow h_{\max} = \dfrac{20}{0,4 \cdot 10} = 5 m.


3. Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Mã đề 001

Mã đề 002

Mã đề 003

Mã đề 004

15

1,3

1,5

1,5

1,5

16

3

2

3

3

17

8

5

10

6

Hướng dẫn giải chi tiết Phần 3:
- Câu 15: Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng n=sin⁡isin⁡rn = \dfrac{\sin i}{\sin r}:
- Mã đề 001: n=sin⁡60∘sin⁡40∘≈0,86600,6428≈1,347⇒n = \dfrac{\sin 60^\circ}{\sin 40^\circ} \approx \dfrac{0,8660}{0,6428} \approx 1,347 \Rightarrow Đáp số: 1,3.
- Mã đề 002: n=sin⁡45∘sin⁡28∘≈0,70710,4695≈1,506⇒n = \dfrac{\sin 45^\circ}{\sin 28^\circ} \approx \dfrac{0,7071}{0,4695} \approx 1,506 \Rightarrow Đáp số: 1,5.
- Mã đề 003: n=sin⁡50∘sin⁡31∘≈0,76600,5150≈1,487⇒n = \dfrac{\sin 50^\circ}{\sin 31^\circ} \approx \dfrac{0,7660}{0,5150} \approx 1,487 \Rightarrow Đáp số: 1,5.
- Mã đề 004: n=sin⁡60∘sin⁡35∘≈0,86600,5736≈1,509⇒n = \dfrac{\sin 60^\circ}{\sin 35^\circ} \approx \dfrac{0,8660}{0,5736} \approx 1,509 \Rightarrow Đáp số: 1,5.

- Câu 16:
- Mã đề 001: Nhận định (1), (2), (4) đúng. Nhận định (3) sai vì lăng kính không tự tạo ra màu mà chỉ làm phân tách các ánh sáng có sẵn trong chùm ánh sáng trắng ⇒\Rightarrow Có 3 nhận định đúng.
- Mã đề 002: Nhận định (2), (3) đúng. Nhận định (1) sai (ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng phức tạp); nhận định (4) sai (màu sắc của vật phụ thuộc vào ánh sáng chiếu vào) ⇒\Rightarrow Có 2 phát biểu đúng.
- Mã đề 003: Phát biểu (1), (2), (3) đúng. Phát biểu (4) sai vì ánh sáng đơn sắc không bị đổi màu và không bị tán sắc khi qua lăng kính ⇒\Rightarrow Có 3 phát biểu đúng.
- Mã đề 004: Nhận định (1), (2), (4) đúng. Nhận định (3) sai vì chiết suất đối với ánh sáng tím lớn hơn ánh sáng đỏ ⇒\Rightarrow Có 3 nhận định đúng.

- Câu 17: Kính lúp bản chất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (thường dưới 20 cm) để tạo ảnh ảo phóng đại.
- Mã đề 001: Chọn thấu kính hội tụ tiêu cự f=8f = 8 cm ⇒\Rightarrow Đáp số: 8.
- Mã đề 002: Chọn thấu kính hội tụ tiêu cự f=5f = 5 cm ⇒\Rightarrow Đáp số: 5.
- Mã đề 003: Chọn thấu kính hội tụ tiêu cự f=10f = 10 cm ⇒\Rightarrow Đáp số: 10.
- Mã đề 004: Chọn thấu kính hội tụ tiêu cự f=6f = 6 cm ⇒\Rightarrow Đáp số: 6.


4. Phần 4. Tự luận (3,0 điểm)

BẢNG BAREM ĐIỂM CHI TIẾT (Áp dụng chung cho 4 mã đề):

Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

19

a

Tính công thực hiện (0,5 điểm)

0,50

- Nêu công thức tính trọng lượng hoặc lực kéo: P=mgP = mg (hoặc F=PF = P).
- Tính độ lớn của lực:
+ Mã 001: P=80⋅10=800P = 80 \cdot 10 = 800 N.
+ Mã 002: P=45⋅10=450P = 45 \cdot 10 = 450 N.
+ Mã 003: m=V⋅D=1,5 m3⋅1 000 kg/m3=1 500m = V \cdot D = 1,5 \text{ m}^3 \cdot 1\,000\text{ kg/m}^3 = 1\,500 kg ⇒P=15 000\Rightarrow P = 15\,000 N.
+ Mã 004: F=1 200F = 1\,200 N.

0,25

- Nêu công thức tính công: A=F⋅sA = F \cdot s (hoặc A=P⋅hA = P \cdot h).
- Thay số và tính đúng kết quả công AA:
+ Mã 001: A=800⋅5=4 000A = 800 \cdot 5 = 4\,000 J.
+ Mã 002: A=450⋅6=2 700A = 450 \cdot 6 = 2\,700 J.
+ Mã 003: A=15 000⋅8=120 000A = 15\,000 \cdot 8 = 120\,000 J.
+ Mã 004: A=1 200⋅300=360 000A = 1\,200 \cdot 300 = 360\,000 J.

0,25

b

Tính công suất (0,5 điểm)

0,50

- Nêu công thức tính công suất: P=At\mathcal{P} = \dfrac{A}{t}.

0,25

- Thay số và tính đúng kết quả kèm đơn vị W (Oát):
+ Mã 001: P=4 00020=200\mathcal{P} = \dfrac{4\,000}{20} = 200 W.
+ Mã 002: P=2 70015=180\mathcal{P} = \dfrac{2\,700}{15} = 180 W.
+ Mã 003: t=2 phuˊt=120 s⇒P=120 000120=1 000t = 2\text{ phút} = 120\text{ s} \Rightarrow \mathcal{P} = \dfrac{120\,000}{120} = 1\,000 W.
+ Mã 004: P=360 00025=14 400\mathcal{P} = \dfrac{360\,000}{25} = 14\,400 W.

0,25

20

a

Vẽ hình và nhận xét đặc điểm ảnh (0,5 điểm)

0,50

[Hình vẽ]

- Vẽ trục chính, quang tâm OO, thấu kính hội tụ, hai tiêu điểm F,F′F, F'.
- Vẽ đường đi của 2 trong 3 tia sáng đặc biệt từ BB: tia song song trục chính cho tia ló qua F′F', tia qua quang tâm OO truyền thẳng; giao nhau tại B′B'. Hạ vuông góc xuống trục chính được A′A'.

0,25

- Nêu đúng đặc điểm của ảnh: Ảnh A′B′A'B' là ảnh thật, ngược chiều với vật (và nhỏ hơn vật khi d>2fd > 2f, hoặc lớn hơn vật khi f<d<2ff < d < 2f).

0,25

b

Xác định khoảng cách từ ảnh đến thấu kính (0,5 điểm)

0,50

- Chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng:
+ ΔOAB∽ΔOA′B′⇒A′B′AB=OA′OA=d′d\Delta OAB \backsim \Delta OA'B' \Rightarrow \dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{OA'}{OA} = \dfrac{d'}{d} (1)
+ ΔF′OI∽ΔF′A′B′⇒A′B′OI=F′A′OF′\Delta F'OI \backsim \Delta F'A'B' \Rightarrow \dfrac{A'B'}{OI} = \dfrac{F'A'}{OF'} với OI=AB⇒A′B′AB=d′−ffOI = AB \Rightarrow \dfrac{A'B'}{AB} = \dfrac{d' - f}{f} (2)

0,25

- Từ (1) và (2) suy ra công thức: d′d=d′−ff⇒d′=d⋅fd−f\dfrac{d'}{d} = \dfrac{d' - f}{f} \Rightarrow d' = \dfrac{d \cdot f}{d - f}.
- Thay số tính chính xác d′d':
+ Mã 001: d=30d = 30 cm, f=10f = 10 cm ⇒d′=30⋅1030−10=15\Rightarrow d' = \dfrac{30 \cdot 10}{30 - 10} = 15 cm.
+ Mã 002: d=36d = 36 cm, f=12f = 12 cm ⇒d′=36⋅1236−12=18\Rightarrow d' = \dfrac{36 \cdot 12}{36 - 12} = 18 cm.
+ Mã 003: d=45d = 45 cm, f=15f = 15 cm ⇒d′=45⋅1545−15=22,5\Rightarrow d' = \dfrac{45 \cdot 15}{45 - 15} = 22,5 cm, độ cao A′B′=1A'B' = 1 cm.
+ Mã 004: d=30d = 30 cm, f=20f = 20 cm ⇒d′=30⋅2030−20=60\Rightarrow d' = \dfrac{30 \cdot 20}{30 - 20} = 60 cm, độ cao A′B′=6A'B' = 6 cm.

0,25

21

a

Tác động tiêu cực của năng lượng hoá thạch (0,5 điểm)

0,50

Nêu được 2 ý chính (mỗi ý 0,25 điểm):
- Phát thải khí nhà kính (\ceCO2\ce{CO2}, \ceCH4\ce{CH4}), gây hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên và biến đổi khí hậu toàn cầu.
- Phát thải các khí độc hại (\ceSO2\ce{SO2}, \ceNOx\ce{NO_x}), bụi mịn gây ô nhiễm không khí, mưa acid phá huỷ mùa màng và đe dọa sức khoẻ hô hấp con người.

0,50

b

Biện pháp tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường (0,5 điểm)

0,50

Nêu được ít nhất 4 biện pháp đúng, thiết thực (mỗi biện pháp 0,125 điểm):
1. Tắt các thiết bị điện (đèn, quạt, máy tính) khi ra khỏi phòng hoặc không có nhu cầu sử dụng.
2. Tận dụng tối đa ánh sáng và gió tự nhiên thay cho bóng đèn và điều hoà nhiệt độ.
3. Thay thế các bóng đèn sợi đốt bằng đèn LED tiết kiệm điện năng.
4. Ưu tiên đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng các phương tiện giao thông công cộng.
5. Tích cực tham gia phong trào trồng cây xanh quanh nhà và trường học.

0,50

TỔNG

TOÀN BÀI: PHẦN VẬT LÍ (TRẮC NGHIỆM + TỰ LUẬN)

10,0

Giáo viên biên soạn

Xem tất cả