UBND PHƯỜNG QUY NHƠN NAM
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Khi tiến hành thí nghiệm đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm, thao tác nào sau đây là đúng quy tắc an toàn?
A. Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người.
B. Đặt đáy ống nghiệm chạm trực tiếp vào bấc đèn cồn.
C. Kẹp ống nghiệm ở vị trí sát miệng ống nghiệm.
D. Để ống nghiệm hoàn toàn thẳng đứng trong suốt quá trình đun.
Câu 2. Trong các bước viết và trình bày báo cáo một vấn đề khoa học, bước nào sau đây cần thực hiện đầu tiên?
A. Tiến hành thu thập dữ liệu và xử lý kết quả.
B. Xác định mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.
C. Viết kết luận và đề xuất khuyến nghị.
D. Thiết kế slide và thuyết trình trước tập thể.
Câu 3. Một vật có khối lượng kg đang chuyển động với tốc độ m/s. Động năng của vật là
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Câu 4. Một chú chim sẻ có khối lượng g đang đậu trên cành cây cách mặt đất m. Lấy gia tốc trọng trường và chọn mốc thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của chú chim là
A. J.
B. J.
C. J.
D. J.
Câu 5. Một động cơ điện thực hiện một công J trong thời gian giây. Công suất hoạt động của động cơ là
A. W.
B. W.
C. W.
D. W.
Câu 6. Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước với góc tới . Nhận định nào sau đây về góc khúc xạ là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường nào sang môi trường nào sau đây?
A. Từ không khí vào thuỷ tinh.
B. Từ chân không vào nước.
C. Từ nước vào không khí.
D. Từ không khí vào nước đá.
Câu 8. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9. Dãy chất nào sau đây đều thuộc loại hydrocarbon?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Khi đốt cháy hoàn toàn một phân tử methane () trong khí oxygen dư, sản phẩm thu được gồm
A. và .
B. và .
C. và .
D. và .
Câu 11. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là
A. ethylene ().
B. methane ().
C. acetylene ().
D. carbon monoxide ().
Câu 12. Rượu etylic (ethylic alcohol) có công thức phân tử là . Nhóm nguyên tử quyết định tính chất hoá học đặc trưng của phân tử này là
A. nhóm amino ().
B. nhóm hydroxy ().
C. nhóm carboxyl ().
D. nhóm aldehyde ().
Câu 13. Trên nhãn một chai cồn y tế có ghi "Cồn ". Con số cho biết
A. trong g dung dịch cồn có g ethylic alcohol nguyên chất.
B. trong mL dung dịch cồn có mL ethylic alcohol nguyên chất.
C. trong mL nước có mL ethylic alcohol nguyên chất.
D. nhiệt độ sôi của dung dịch cồn đó là .
Câu 14. Hiện tượng con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí được gọi là hiện tượng
A. biến dị.
B. di truyền.
C. đột biến.
D. tiến hoá.
Câu 15. Theo Mendel, tính trạng biểu hiện ngay ở thế hệ lai khi cho hai dòng bố mẹ thuần chủng tương phản lai với nhau được gọi là
A. tính trạng trội.
B. tính trạng lặn.
C. tính trạng trung gian.
D. biến dị tổ hợp.
Câu 16. Cặp tính trạng nào sau đây là cặp tính trạng tương phản theo thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan?
A. Thân cao và hoa đỏ.
B. Hạt vàng và vỏ trơn.
C. Thân cao và thân lùn.
D. Quả lục và hạt nhăn.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm của mỗi câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,35 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 0,50 điểm.
Câu 1. Một vật có khối lượng g được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc ban đầu m/s. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc trọng trường . Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
a) Tại thời điểm ném, động năng của vật có giá trị bằng J.
b) Trong quá trình chuyển động lên cao, thế năng trọng trường của vật giảm dần và động năng tăng dần.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là m.
d) Khi vật ở độ cao m so với mặt đất, động năng của vật bằng J.
Câu 2. Chiếu một tia sáng đơn sắc truyền từ thuỷ tinh (có chiết suất ) ra không khí (có chiết suất ).
a) Khi truyền từ thuỷ tinh ra không khí, tia khúc xạ bị lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới.
b) Góc tới hạn phản xạ toàn phần thoả mãn hệ thức .
c) Nếu chiếu tia sáng tới với góc tới , hiện tượng phản xạ toàn phần sẽ xảy ra.
d) Cáp quang truyền tín hiệu internet hoạt động dựa trên ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Câu 3. Cho các chất hữu cơ gồm: methane (), butane (), ethylene () và ethylic alcohol ().
a) Cả 4 chất trên đều là hydrocarbon.
b) Butane được sử dụng phổ biến làm nhiên liệu trong bật lửa gas và bình gas mini dùng trong gia đình.
c) Ethylene có liên kết đôi trong phân tử nên có khả năng làm mất màu dung dịch bromine ().
d) Việc lạm dụng rượu bia chứa ethylic alcohol gây suy giảm chức năng gan, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh và làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông.
Câu 4. Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng, thu được thế hệ . Cho các cây tự thụ phấn thu được thế hệ .
a) Cây hoa đỏ thuần chủng ở thế hệ bố mẹ có kiểu gene là .
b) Toàn bộ các cây con ở thế hệ đều có kiểu hình hoa đỏ.
c) Ở thế hệ , tỉ lệ kiểu gene thu được là .
d) Để kiểm tra xem một cây hoa đỏ ở thế hệ là thuần chủng hay không, người ta có thể tiến hành phép lai phân tích với cây hoa trắng.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1. Một chiếc cần cẩu nâng một khối kiện hàng có khối lượng kg lên cao m theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi trong thời gian giây. Lấy gia tốc trọng trường . Công suất có ích của cần cẩu nâng hàng này bằng bao nhiêu watt (W)? (Ghi kết quả dưới dạng số nguyên).
Câu 2. Một tia sáng truyền từ nước ra không khí. Biết chiết suất của nước là và của không khí là . Góc tới hạn để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần xấp xỉ bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của độ).
Câu 3. Một người thợ pha mL ethylic alcohol nguyên chất với nước tinh khiết để thu được vừa đúng mL dung dịch rượu. Dung dịch rượu này có độ cồn bằng bao nhiêu độ?
Câu 4. Ở một loài thực vật, allele quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele quy định thân lùn. Thực hiện phép lai phân tích cá thể mang kiểu hình thân cao dị hợp (), tỉ lệ phần trăm cá thể có kiểu hình thân lùn thu được ở đời con là bao nhiêu phần trăm?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Thí sinh trình bày chi tiết lời giải từ Câu 1 đến Câu 3.
Câu 1 (1,0 điểm).
Một con lắc đơn gồm quả cầu nhỏ có khối lượng g được treo vào sợi dây nhẹ không dãn. Kéo quả cầu lệch khỏi vị trí cân bằng đến vị trí ở độ cao m so với vị trí cân bằng (chọn làm mốc thế năng), rồi thả nhẹ không vận tốc ban đầu. Bỏ qua mọi ma sát và lực cản của không khí. Lấy .
a) Tính cơ năng của quả cầu tại vị trí .
b) Nêu sự chuyển hoá năng lượng của con lắc khi đi từ vị trí về vị trí cân bằng . Tính vận tốc của quả cầu khi đi qua vị trí cân bằng .
Câu 2 (1,0 điểm).
Dẫn toàn bộ L khí ethylene () ở điều kiện chuẩn ( và bar, khí chiếm thể tích L) vào bình chứa dung dịch bromine () dư.
a) Nêu hiện tượng quan sát được trong thí nghiệm và viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng dibromoethane () tạo thành sau phản ứng. (Biết khối lượng mol nguyên tử: ).
Câu 3 (1,0 điểm).
a) Trình bày khái niệm phép lai phân tích và nêu vai trò của phép lai phân tích trong thực tiễn chọn giống cây trồng, vật nuôi.
b) Một người nông dân nuôi thỏ có một chú thỏ lông đen (tính trạng trội) nhưng không rõ chú thỏ này mang kiểu gene thuần chủng () hay không thuần chủng (). Biết lông trắng là tính trạng lặn (). Hãy giúp người nông dân thiết kế một phép lai để xác định chính xác kiểu gene của chú thỏ lông đen trên.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: ........................
UBND PHƯỜNG QUY NHƠN NAM
TRƯỜNG THCS NGÔ MÂY
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo barem điểm quy định; mọi cách giải khác đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa của phần tương ứng.
- Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn, đúng/sai và trả lời ngắn chấm theo thang điểm chuẩn.
- Phần tự luận: Các bước tính toán phải nêu công thức trước khi thay số; thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài. Phương trình hoá học thiếu điều kiện hoặc chưa cân bằng trừ nửa số điểm của phương trình đó.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | B | A | A | C | C | C | A | C |
Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | B | B | B | A | C |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (2,0 điểm)
Thang điểm: Đúng 1 ý: 0,10 điểm — Đúng 2 ý: 0,25 điểm — Đúng 3 ý: 0,35 điểm — Đúng 4 ý: 0,50 điểm.
Câu | Ý | Đáp án | Giải thích tóm tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | J. |
b) | S | Khi lên cao, độ cao tăng dần nên thế năng tăng, vận tốc giảm dần nên động năng giảm. | |
c) | Đ | Bảo toàn cơ năng: m. | |
d) | Đ | Tại m: J J. | |
Câu 2 | a) | Đ | Vì (thuỷ tinh sang không khí) nên góc khúc xạ , tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến. |
b) | S | (giá trị sin không thể bằng 1,5). | |
c) | S | Ta có . Vì nên chưa xảy ra phản xạ toàn phần. | |
d) | Đ | Sợi quang trong cáp quang hoạt động hoàn toàn dựa trên sự phản xạ toàn phần ánh sáng. | |
Câu 3 | a) | S | chứa nguyên tố O nên là dẫn xuất của hydrocarbon, không phải hydrocarbon. |
b) | Đ | Butane dễ hoá lỏng ở áp suất thường, toả nhiệt lớn khi cháy nên làm nhiên liệu gas. | |
c) | Đ | có liên kết đôi kém bền tham gia phản ứng cộng làm mất màu nước bromine. | |
d) | Đ | Đây là tác hại khoa học đã được chứng minh của việc lạm dụng đồ uống có cồn. | |
Câu 4 | a) | S | Thân thuần chủng hoa đỏ có kiểu gene đồng hợp trội ( là dị hợp). |
b) | Đ | (hoa đỏ). | |
c) | Đ | . | |
d) | Đ | Lai phân tích với cơ thể lặn () là phương pháp chuẩn xác để kiểm tra độ thuần chủng. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu | Đáp án | Hướng dẫn giải tóm tắt |
|---|---|---|
Câu 1 | 3920 | Trọng lượng hàng: N. |
Câu 2 | 49 | . |
Câu 3 | 30 | Độ cồn . |
Câu 4 | 50 | Sơ đồ lai phân tích: (thân cao) (thân lùn) (thân cao) : (thân lùn). |
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a | Tính cơ năng của quả cầu tại vị trí (0,5 điểm) | 0,5 |
Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng . Tại vị trí thả nhẹ , vận tốc nên động năng . | 0,25 | ||
Cơ năng của quả cầu tại bằng thế năng cực đại: | 0,25 | ||
b | Sự chuyển hoá năng lượng và tính vận tốc tại vị trí cân bằng (0,5 điểm) | 0,5 | |
- Sự chuyển hoá năng lượng: Khi đi từ về , độ cao giảm dần còn vận tốc tăng dần, thế năng của con lắc đã chuyển hoá dần thành động năng. | 0,25 | ||
- Tại vị trí cân bằng , độ cao , toàn bộ cơ năng chuyển thành động năng: | 0,25 | ||
Câu 2 | a | Hiện tượng và phương trình hoá học (0,5 điểm) | 0,5 |
Hiện tượng: Màu da cam của dung dịch bromine nhạt dần rồi mất màu hoàn toàn. | 0,25 | ||
Phương trình hoá học: | 0,25 | ||
b | Tính khối lượng sản phẩm (0,5 điểm) | 0,5 | |
Số mol khí ethylene phản ứng: | 0,25 | ||
Theo PTHH: mol. | 0,25 | ||
Câu 3 | a | Khái niệm và vai trò của phép lai phân tích (0,5 điểm) | 0,5 |
- Khái niệm: Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gene với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng. | 0,25 | ||
- Vai trò: Dùng để xác định kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội là đồng hợp (thuần chủng) hay dị hợp; kiểm tra độ thuần chủng của giống cây trồng, vật nuôi trước khi đưa vào sản xuất. | 0,25 | ||
b | Thiết kế phép lai xác định kiểu gene cho chú thỏ đen (0,5 điểm) | 0,5 | |
Cho chú thỏ lông đen cần kiểm tra lai với thỏ lông trắng (mang kiểu gene lặn ): | 0,25 | ||
- Nếu đời con sinh ra đồng loạt thỏ lông đen Chú thỏ lông đen ban đầu là thuần chủng (). | 0,25 |











