ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG VI - KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

Khoa học tự nhiênLớp 9UChia sẻ bởi Uy Nguyen 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ CHƯƠNG VI

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 9

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (40 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất.

Chủ đề 1. Tính chất chung của kim loại

Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường?

A. Đồng (\ceCu\ce{Cu}).

B. Bạc (\ceAg\ce{Ag}).

C. Nhôm (\ceAl\ce{Al}).

D. Vàng (\ceAu\ce{Au}).

Câu 2. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất, tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường?

A. Thuỷ ngân (\ceHg\ce{Hg}).

B. Chì (\cePb\ce{Pb}).

C. Thiếc (\ceSn\ce{Sn}).

D. Natri (\ceNa\ce{Na}).

Câu 3. Tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) chủ yếu do thành phần nào sau đây gây nên?

A. Các ion dương kim loại.

B. Các nguyên tử kim loại chuyển động tự do.

C. Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại.

D. Liên kết ion bền vững giữa các nguyên tử.

Câu 4. Kim loại nào sau đây có tính dẻo cao nhất, có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể lọt qua?

A. Nhôm.

B. Sắt.

C. Vàng.

D. Đồng.

Câu 5. Khi đốt cháy dây sắt trong bình chứa khí oxygen (\ceO2\ce{O2}), sản phẩm sinh ra là chất rắn màu nâu đen có công thức là

A. \ceFeO\ce{FeO}.

B. \ceFe2O3\ce{Fe2O3}.

C. \ceFe3O4\ce{Fe3O4}.

D. \ceFe(OH)2\ce{Fe(OH)2}.

Câu 6. Kim loại nào sau đây tác dụng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hydrogen?

A. \ceCu\ce{Cu}.

B. \ceFe\ce{Fe}.

C. \ceK\ce{K}.

D. \ceAg\ce{Ag}.

Câu 7. Cho mẩu kẽm (\ceZn\ce{Zn}) vào dung dịch acid \ceHCl\ce{HCl}, hiện tượng quan sát được là

A. mẩu kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra.

B. dung dịch chuyển sang màu xanh lam.

C. xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ.

D. mẩu kẽm không tan, không có hiện tượng gì.

Câu 8. Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng?

A. \ceMg\ce{Mg}.

B. \ceCu\ce{Cu}.

C. \ceAl\ce{Al}.

D. \ceZn\ce{Zn}.

Câu 9. Cho một đinh sắt sạch vào dung dịch copper(II) sulfate (\ceCuSO4\ce{CuSO4}). Sau một thời gian, bề mặt đinh sắt có một lớp kim loại màu

A. trắng bạc.

B. vàng ánh kim.

C. đỏ bám ngoài.

D. xám sẫm.

Câu 10. Nhúng lá nhôm vào dung dịch kiềm \ceNaOH\ce{NaOH} đặc, thấy có bọt khí thoát ra. Khí đó là

A. \ceO2\ce{O2}.

B. \ceH2\ce{H2}.

C. \ceCl2\ce{Cl2}.

D. \ceNH3\ce{NH3}.

Chủ đề 2. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Câu 11. Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần?

A. \ceK,Na,Mg,Al,Fe,Cu,Ag\ce{K, Na, Mg, Al, Fe, Cu, Ag}.

B. \ceCu,Fe,Al,Mg,Na,K,Ag\ce{Cu, Fe, Al, Mg, Na, K, Ag}.

C. \ceK,Na,Cu,Fe,Al,Mg,Ag\ce{K, Na, Cu, Fe, Al, Mg, Ag}.

D. \ceAg,Cu,Fe,Al,Mg,Na,K\ce{Ag, Cu, Fe, Al, Mg, Na, K}.

Câu 12. Cặp kim loại nào sau đây đều phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch base và khí \ceH2\ce{H2}?

A. \ceNa,Fe\ce{Na, Fe}.

B. \ceCa,Ba\ce{Ca, Ba}.

C. \ceMg,Cu\ce{Mg, Cu}.

D. \ceAl,Zn\ce{Al, Zn}.

Câu 13. Trong dãy hoạt động hoá học, kim loại đứng trước hydrogen có tính chất nào sau đây?

A. Tác dụng với dung dịch muối của kim loại đứng sau.

B. Tác dụng với dung dịch \ceHCl,H2SO4\ce{HCl, H2SO4} loãng giải phóng khí \ceH2\ce{H2}.

C. Tác dụng với nước ở nhiệt độ phòng.

D. Bị kim loại đứng sau đẩy ra khỏi dung dịch muối.

Câu 14. Kim loại nào sau đây có thể đẩy được sắt (\ceFe\ce{Fe}) ra khỏi dung dịch \ceFeSO4\ce{FeSO4}?

A. \ceCu\ce{Cu}.

B. \ceAg\ce{Ag}.

C. \ceMg\ce{Mg}.

D. \ceAu\ce{Au}.

Câu 15. Dung dịch muối nào sau đây phản ứng được với kim loại \ceCu\ce{Cu}?

A. \ceZnSO4\ce{ZnSO4}.

B. \ceAlCl3\ce{AlCl3}.

C. \ceAgNO3\ce{AgNO3}.

D. \ceMgSO4\ce{MgSO4}.

Câu 16. Cho các kim loại: \ceNa,Mg,Fe,Cu\ce{Na, Mg, Fe, Cu}. Kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh nhất là

A. \ceNa\ce{Na}.

B. \ceMg\ce{Mg}.

C. \ceFe\ce{Fe}.

D. \ceCu\ce{Cu}.

Câu 17. Để nhận biết hai kim loại riêng biệt là nhôm (\ceAl\ce{Al}) và bạc (\ceAg\ce{Ag}), thuốc thử đơn giản nhất cần dùng là

A. nước cất.

B. dung dịch \ceHCl\ce{HCl}.

C. dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

D. dung dịch \ceKNO3\ce{KNO3}.

Câu 18. Cho mẩu kim loại \ceFe\ce{Fe} vào từng ống nghiệm chứa các dung dịch riêng biệt sau: \ceMgSO4,CuSO4,ZnSO4,AlCl3\ce{MgSO4, CuSO4, ZnSO4, AlCl3}. Số dung dịch có phản ứng hoá học xảy ra là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19. Phản ứng nào sau đây không xảy ra ở điều kiện thường?

A. \ceFe+CuSO4−>FeSO4+Cu\ce{Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu}.

B. \ceCu+2AgNO3−>Cu(NO3)2+2Ag\ce{Cu + 2AgNO3 -> Cu(NO3)2 + 2Ag}.

C. \ceCu+2HCl−>CuCl2+H2\ce{Cu + 2HCl -> CuCl2 + H2}.

D. \ceZn+H2SO4−>ZnSO4+H2\ce{Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2}.

Câu 20. Khi cho mẩu kim loại natri vào cốc đựng dung dịch copper(II) sulfate (\ceCuSO4\ce{CuSO4}), hiện tượng quan sát được là

A. natri tan ra, có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa xanh lam.

B. chỉ có kim loại màu đỏ bám vào mẩu natri.

C. natri chìm xuống đáy cốc rồi tan chậm.

D. dung dịch bị mất màu xanh hoàn toàn, không có khí thoát ra.

Chủ đề 3. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu 21. Để điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như \ceNa,Ca,Mg,Al\ce{Na, Ca, Mg, Al}, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

A. Phương pháp nhiệt luyện.

B. Phương pháp thuỷ luyện.

C. Phương pháp điện phân nóng chảy.

D. Phương pháp điện phân dung dịch.

Câu 22. Trong công nghiệp, kim loại nhôm được sản xuất chủ yếu từ quặng nào sau đây?

A. Quặng bauxite (\ceAl2O3.2H2O\ce{Al2O3.2H2O}).

B. Quặng hematite (\ceFe2O3\ce{Fe2O3}).

C. Quặng pyrite (\ceFeS2\ce{FeS2}).

D. Quặng phosphorite.

Câu 23. Khí nào sau đây thường được dùng làm chất khử để tách sắt ra khỏi oxide sắt trong lò cao (phương pháp nhiệt luyện)?

A. \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceCO\ce{CO}.

C. \ceN2\ce{N2}.

D. \ceSO2\ce{SO2}.

Câu 24. Hợp kim của sắt với carbon, trong đó hàm lượng carbon chiếm từ 2% đến 5% khối lượng, được gọi là

A. thép.

B. gang.

C. duralumin.

D. đồng thau.

Câu 25. Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng carbon chiếm

A. dưới 2%.

B. từ 2% đến 6%.

C. trên 6%.

D. khoảng 10%.

Câu 26. Duralumin là một hợp kim nhẹ, bền, chịu áp lực tốt, thường dùng chế tạo vỏ máy bay. Thành phần kim loại chủ yếu của duralumin là

A. đồng.

B. sắt.

C. nhôm.

D. titan.

Câu 27. Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh được gọi là

A. sự tôi kim loại.

B. sự ăn mòn kim loại.

C. sự thăng hoa.

D. sự phân huỷ nhiệt.

Câu 28. Biện pháp nào sau đây không có tác dụng bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?

A. Sơn phủ kín bề mặt kim loại.

B. Bôi dầu mỡ lên các chi tiết máy bằng kim loại.

C. Ngâm kim loại trong dung dịch muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

D. Mạ một lớp kim loại khó bị gỉ (như crom, kẽm) lên bề mặt.

Câu 29. Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép ngâm trong nước biển, người ta thường gắn vào vỏ tàu các tấm kim loại làm bằng

A. đồng (\ceCu\ce{Cu}).

B. kẽm (\ceZn\ce{Zn}).

C. chì (\cePb\ce{Pb}).

D. bạc (\ceAg\ce{Ag}).

Câu 30. Phương pháp dùng kim loại hoạt động mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó trong quá trình tách kim loại gọi là

A. phương pháp thuỷ luyện.

B. phương pháp nhiệt luyện.

C. phương pháp điện phân.

D. phương pháp nấu chảy.

Chủ đề 4. Sự khác nhau giữa kim loại và phi kim

Câu 31. Ở điều kiện thường, phi kim nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

A. Bromine (\ceBr2\ce{Br2}).

B. Chlorine (\ceCl2\ce{Cl2}).

C. Iodine (\ceI2\ce{I2}).

D. Sulfur (\ceS\ce{S}).

Câu 32. Tính chất vật lí nào sau đây thường là đặc điểm chung của phần lớn các phi kim?

A. Dẫn điện và dẫn nhiệt rất tốt.

B. Có ánh kim lấp lánh và dễ dát mỏng.

C. Không có ánh kim, giòn và dẫn điện kém (hoặc không dẫn).

D. Nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng luôn rất cao.

Câu 33. Dạng thù hình nào của carbon có khả năng dẫn điện?

A. Kim cương.

B. Than chì (graphite).

C. Than vô định hình.

D. Than gỗ.

Câu 34. Khi phi kim tác dụng với kim loại, sản phẩm tạo thành thường là

A. dung dịch base.

B. muối hoặc oxide.

C. acid.

D. khí hydrogen.

Câu 35. Đốt cháy lưu huỳnh (\ceS\ce{S}) trong khí oxygen thu được khí có mùi hắc, gây ho và viêm đường hô hấp. Khí đó là

A. \ceH2S\ce{H2S}.

B. \ceSO2\ce{SO2}.

C. \ceSO3\ce{SO3}.

D. \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 36. Đa số oxide của kim loại thuộc loại oxide nào, và oxide của phi kim thường thuộc loại oxide nào?

A. Oxide kim loại là oxide base; oxide phi kim là oxide acid.

B. Oxide kim loại là oxide acid; oxide phi kim là oxide base.

C. Cả hai đều chỉ tạo oxide lưỡng tính.

D. Cả hai đều chỉ tạo oxide trung tính.

Câu 37. Cho mẩu giấy quỳ tím ẩm vào bình đựng khí chlorine (\ceCl2\ce{Cl2}), hiện tượng quan sát được là

A. quỳ tím hoá xanh rồi mất màu.

B. quỳ tím hoá đỏ rồi nhanh chóng mất màu.

C. quỳ tím không đổi màu.

D. quỳ tím lập tức hoá đen.

Câu 38. Phi kim nào sau đây được dùng nhiều để khử trùng nước sinh hoạt trong các nhà máy máy cấp nước đô thị?

A. Nitrogen.

B. Chlorine.

C. Carbon.

D. Silicon.

Câu 39. Nguyên tố phi kim nào chiếm tỉ lệ khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất và cần thiết cho sự hô hấp của sinh vật?

A. Hydrogen.

B. Oxygen.

C. Nitrogen.

D. Phosphorus.

Câu 40. Để phân biệt bột than (\ceC\ce{C}) và bột đồng(II) oxide (\ceCuO\ce{CuO}) đều có màu đen, phương pháp đơn giản nhất là

A. hoà tan trong nước.

B. dùng nam châm hút.

C. cho tác dụng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} đun nhẹ.

D. quan sát dưới kính hiển vi.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (8 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Chủ đề 1. Tính chất chung của kim loại

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu tính chất dẫn nhiệt và phản ứng hoá học của kim loại:
a) Nhôm, đồng được dùng làm xoong, nồi nấu ăn nhờ có tính dẫn nhiệt tốt và nhiệt độ nóng chảy tương đối cao.
b) Dây đồng dẫn điện tốt hơn dây nhôm nhưng dây nhôm thường được chọn làm dây truyền tải điện trên cao do nhôm nhẹ hơn đồng.
c) Kim loại sắt phản ứng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} và khí \ceCl2\ce{Cl2} đều tạo thành muối sắt(II) chloride (\ceFeCl2\ce{FeCl2}).
d) Nhúng một thanh kẽm vào dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3}, sau một thời gian khối lượng thanh kẽm giảm so với ban đầu.

Câu 2. Cho các phát biểu về tính chất hoá học của kim loại:
a) Tất cả các kim loại đều phản ứng với khí oxygen ở nhiệt độ thường.
b) Kim loại \ceCu\ce{Cu} phản ứng được với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, nóng giải phóng khí \ceSO2\ce{SO2}.
c) Nhôm bền trong không khí ẩm nhờ có lớp màng oxide \ceAl2O3\ce{Al2O3} mỏng, mịn và vững chắc bảo vệ.
d) Các kim loại kiềm như \ceNa,K\ce{Na, K} phản ứng êm dịu với nước nên có thể dùng tay trần để cầm nắm khi làm thí nghiệm.

Chủ đề 2. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Câu 3. Cho dãy hoạt động hoá học: \ceK,Na,Ca,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,(H),Cu,Ag,Au\ce{K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au}. Xét các phát biểu sau:
a) Kim loại đứng trước có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại đứng sau.
b) Kim loại kẽm (\ceZn\ce{Zn}) có thể đẩy được sắt (\ceFe\ce{Fe}) ra khỏi dung dịch muối \ceFe(NO3)2\ce{Fe(NO3)2}.
c) Cho thanh \ceCu\ce{Cu} vào dung dịch \ceFeSO4\ce{FeSO4}, thanh đồng tan dần và có lớp sắt bám vào thanh đồng.
d) Cho một mẩu kim loại \ceK\ce{K} vào dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}, sản phẩm thu được có kim loại đồng màu đỏ bám trên bề mặt mẩu kali.

Câu 4. Tiến hành các thí nghiệm xác định mức độ hoạt động hoá học của 3 kim loại X,Y,ZX, Y, Z:
- Thí nghiệm 1: Nhúng kim loại XX vào dung dịch muối của kim loại YY, thấy có kim loại YY bám ngoài thanh XX.
- Thí nghiệm 2: Cho XX và YY vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl} loãng, chỉ có XX tan và sủi bọt khí.
- Thí nghiệm 3: Kim loại ZZ tác dụng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường tạo khí \ceH2\ce{H2}, còn XX không phản ứng với nước.
a) Mức độ hoạt động hoá học của kim loại ZZ mạnh hơn kim loại XX.
b) Kim loại YY có mức độ hoạt động hoá học mạnh hơn kim loại XX.
c) Thứ tự mức độ hoạt động hoá học giảm dần của ba kim loại là Z>X>YZ > X > Y.
d) Kim loại YY có thể là \ceFe\ce{Fe}, kim loại XX có thể là \ceCu\ce{Cu}.

Chủ đề 3. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu 5. Khi nghiên cứu về quá trình tách kim loại từ quặng và sản xuất gang, thép:
a) Trong lò cao, khí \ceCO\ce{CO} khử oxide sắt ở nhiệt độ cao để tạo thành sắt nóng chảy.
b) Quá trình sản xuất thép thực chất là quá trình làm tăng hàm lượng carbon trong gang để tăng độ giòn.
c) Quặng bauxite được dùng để sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy \ceAl2O3\ce{Al2O3} có mặt cryolite (\ceNa3AlF6\ce{Na3AlF6}).
d) Phương pháp thuỷ luyện dùng để tách các kim loại có mức độ hoạt động hoá học mạnh như \ceNa,Mg,Al\ce{Na, Mg, Al}.

Câu 6. Về hiện tượng ăn mòn kim loại và các biện pháp bảo vệ:
a) Kim loại bị ăn mòn chủ yếu do kim loại tác dụng hoá học với các chất trong môi trường xung quanh (như \ceO2,H2O\ce{O2, H2O}).
b) Vỏ đồ hộp đựng thực phẩm bằng sắt thường được mạ một lớp thiếc (\ceSn\ce{Sn}) để chống gỉ.
c) Các thiết bị bằng gang, thép để trong môi trường không khí khô ráo, sạch sẽ bị ăn mòn nhanh hơn trong môi trường nước biển.
d) Để bảo vệ tháp truyền hình bằng thép, người ta thường sơn phủ nhiều lớp sơn chống gỉ lên bề mặt.

Chủ đề 4. Sự khác nhau giữa kim loại và phi kim

Câu 7. So sánh tính chất vật lí và hoá học giữa kim loại và phi kim:
a) Hầu hết các kim loại có ánh kim, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, trong khi hầu hết phi kim không có ánh kim và không dẫn điện.
b) Điểm nóng chảy của tất cả các phi kim đều thấp hơn điểm nóng chảy của tất cả các kim loại.
c) Kim loại tác dụng với oxygen tạo oxide base hoặc oxide lưỡng tính; phi kim tác dụng với oxygen thường tạo oxide acid.
d) Phi kim chlorine có thể tác dụng với dung dịch base tạo thành dung dịch có tính tẩy màu và sát trùng.

Câu 8. Khi nghiên cứu về ứng dụng của một số đơn chất phi kim và kim loại trong thực tiễn:
a) Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và máy lọc nước nhờ có tính hấp phụ cao.
b) Kim cương là dạng thù hình rất cứng của carbon, được dùng làm mũi khoan địa chất và dao cắt kính.
c) Lưu huỳnh (\ceS\ce{S}) được dùng để lưu hoá cao su, sản xuất diêm và chế tạo sulfuric acid.
d) Dây tóc bóng đèn sợi đốt thường làm bằng kim loại nhôm do nhôm có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (8 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 8. Ghi kết quả tính toán hoặc số lượng tìm được vào phần trả lời.

Chủ đề 1. Tính chất chung của kim loại

Câu 1. Cho 5,45,4 gam kim loại nhôm (\ceAl\ce{Al}) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, thu được VV lít khí \ceH2\ce{H2} (ở 25∘C25^\circ\text{C} và 11 bar, biết 11 mol khí ở điều kiện này chiếm 24,7924,79 lít). Giá trị của VV bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 2. Hoà tan hoàn toàn 1313 gam kẽm (\ceZn\ce{Zn}) vào 200200 gam dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm bao nhiêu gam so với khối lượng dung dịch ban đầu?

Chủ đề 2. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Câu 3. Cho các kim loại sau: \ceNa,Mg,Fe,Cu,Al,Ag,Au\ce{Na, Mg, Fe, Cu, Al, Ag, Au}. Có bao nhiêu kim loại phản ứng được với dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng ở điều kiện thường giải phóng khí \ceH2\ce{H2}?

Câu 4. Nhúng một thanh sắt nặng 50,0050,00 gam vào 200200 mL dung dịch \ceCuSO4 1 M\ce{CuSO4}\ 1\text{ M}. Sau một thời gian, lấy thanh sắt ra rửa nhẹ, sấy khô cân lại thấy thanh nặng 50,8050,80 gam (giả sử toàn bộ đồng sinh ra đều bám chặt vào thanh sắt). Khối lượng đồng đã bám vào thanh sắt là bao nhiêu gam?

Chủ đề 3. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu 5. Cần bao nhiêu tấn quặng bauxite chứa 51%51\% \ceAl2O3\ce{Al2O3} về khối lượng để sản xuất được 5,45,4 tấn nhôm nguyên chất, biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất đạt 80%80\%? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6. Một mẫu gang có khối lượng 100100 kg chứa 95%95\% sắt về khối lượng, còn lại là carbon và các tạp chất khác. Để luyện mẫu gang này thành thép chứa 1%1\% carbon, giả sử chỉ có carbon bị cháy hết bởi oxygen và lượng sắt không đổi. Lượng carbon đã bị đốt cháy là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Chủ đề 4. Sự khác nhau giữa kim loại và phi kim

Câu 7. Đốt cháy hoàn toàn 6,46,4 gam lưu huỳnh (\ceS\ce{S}) trong khí oxygen dư, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch chứa 0,30,3 mol \ceNaOH\ce{NaOH}. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối tan trong dung dịch thu được là bao nhiêu gam?

Câu 8. Cho các chất sau: \ceNa2O,SO2,CO2,Fe2O3,P2O5,CaO,NO,Al2O3\ce{Na2O, SO2, CO2, Fe2O3, P2O5, CaO, NO, Al2O3}. Có bao nhiêu oxide acid trong số các oxide trên?

PHẦN IV. TỰ LUẬN (8 câu)

Thí sinh trình bày chi tiết lời giải từ Câu 1 đến Câu 8.

Chủ đề 1. Tính chất chung của kim loại

Câu 1 (1,0 điểm).
Nêu các tính chất vật lí chung của kim loại. Giải thích vì sao người ta dùng kim loại nhôm để làm khung cửa, đồ dùng nhà bếp, nhưng lại dùng đồng để làm lõi dây dẫn điện sinh hoạt?

Câu 2 (1,25 điểm).
Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
a) Kim loại sắt cháy trong khí chlorine dư.
b) Dây nhôm tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng.
c) Cho mẩu natri vào nước cất.
d) Cho đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate.

Chủ đề 2. Dãy hoạt động hoá học của kim loại

Câu 3 (1,25 điểm).
Cho các kim loại: \ceMg,Cu,Fe,Ag\ce{Mg, Cu, Fe, Ag}.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần.
b) Nêu phương pháp hoá học để tách riêng kim loại \ceAg\ce{Ag} ra khỏi hỗn hợp bột gồm \ceFe,Cu,Ag\ce{Fe, Cu, Ag} mà khối lượng \ceAg\ce{Ag} không thay đổi. Viết phương trình hoá học minh hoạ.

Câu 4 (1,5 điểm).
Cho một mẩu kẽm (\ceZn\ce{Zn}) nặng 1313 gam vào 150150 gam dung dịch copper(II) sulfate (\ceCuSO4\ce{CuSO4}) 16%16\%.
a) Viết phương trình hoá học xảy ra. Chứng minh kẽm còn dư sau phản ứng.
b) Tính khối lượng kim loại thu được sau khi kết thúc phản ứng.
c) Tính nồng độ phần trăm của muối tan trong dung dịch sau phản ứng.

Chủ đề 3. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

Câu 5 (1,25 điểm).
a) Trình bày nguyên tắc chung và viết phương trình hoá học của phản ứng điều chế nhôm trong công nghiệp từ quặng bauxite. Vì sao trong quá trình điện phân cần thêm cryolite?
b) Nêu hai nguyên nhân chính gây ra sự ăn mòn kim loại trong đời sống và đề xuất ba biện pháp đơn giản để bảo vệ cánh cửa sắt không bị gỉ sét.

Câu 6 (1,25 điểm).
Khử hoàn toàn 16,016,0 gam một oxide của sắt bằng khí carbon monoxide (\ceCO\ce{CO}) ở nhiệt độ cao. Toàn bộ lượng khí thoát ra được dẫn từ từ vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, thu được 30,030,0 gam kết tủa trắng.
a) Xác định công thức hoá học của oxide sắt đó.
b) Tính thể tích khí \ceCO\ce{CO} (đo ở 25∘C25^\circ\text{C} và 11 bar) đã tham gia phản ứng khử.

Chủ đề 4. Sự khác nhau giữa kim loại và phi kim

Câu 7 (1,25 điểm).
Lập bảng so sánh sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim về các tiêu chí sau:
- Trạng thái tự nhiên ở điều kiện thường.
- Tính dẫn điện, dẫn nhiệt và tính dẻo.
- Tính chất của oxide tương ứng khi tác dụng với nước (tạo base hay acid).
- Phản ứng với dung dịch acid \ceHCl\ce{HCl} loãng.

Câu 8 (1,25 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 1,21,2 gam carbon (\ceC\ce{C}) trong bình chứa khí oxygen dư. Toàn bộ sản phẩm khí sinh ra được sục vào 100100 mL dung dịch \ceBa(OH)2 0,8 M\ce{Ba(OH)2}\ 0,8\text{ M}.
a) Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b) Tính khối lượng kết tủa trắng thu được sau khi kết thúc phản ứng.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả