Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS môn Khoa học tự nhiên 2 năm học 2025-2026

Khoa học tự nhiênLớp 91Chia sẻ bởi 17.Doãn Thị Hiên 1 lượt sử dụng đề

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 2025-2026
Đề thi môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 2
Mạch nội dung: chất và sự biến đổi của chất

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lấy cùng một lượng m gam mỗi chất sau, chất nào có số mol lớn nhất?

A. Mg.

B. Ca.

C. Cl₂.

D. N₂.

Câu 2. Trong việc thực hiện cấp cứu với người bị đột quỵ, có bước đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức.

[Bốn hình minh hoạ các tư thế đặt người bệnh nằm nghiêng khác nhau trong sơ cứu đột quỵ]

Ý nghĩa của việc đặt người bệnh ở tư thế hồi sức là

A. giảm chảy máu não ở người bệnh.

B. đảm bảo sự lưu thông đường hô hấp, tránh sặc chất nôn vào đường thở.

C. giúp người bệnh giảm tiêu hao năng lượng.

D. đảm bảo huyết áp tối ưu cho vận chuyển máu toàn cơ thể.

Câu 3. Nhúng một thanh kim loại vào cốc thủy tinh có chứa dung dịch sulfuric acid thấy hiện tượng sủi bọt khí và thanh kim loại tan dần, thanh kim loại đó được làm từ kim loại nào sau đây?

A. Aluminium.

B. Silver.

C. Copper.

D. Gold.

Câu 4. Trong các thiết bị điện dưới đây, thiết bị nào không có trong đèn pin?

A. Bóng đèn.

B. Công tắc.

C. Cầu chì.

D. Dây nối.

Câu 5. Trong nọc của con kiến và con ong có chứa các acid. Khi bị ong hoặc kiến đốt sẽ gây đau nhức, sưng tấy. Sử dụng chất nào sau đây để bôi ngay vào vết đốt sẽ giúp giảm sưng tấy, đau nhức hiệu quả nhất?

A. Nước muối.

B. Giấm ăn.

C. Nước vôi pha loãng.

D. Nước đường.

Câu 6. Cho các nhận định sau:

(a) Giấm ăn có pH < 7.
(b) Kim loại đồng dẫn điện tốt hơn kim loại bạc.
(c) Than hoạt tính có tính hấp phụ nên được dùng trong mặt nạ phòng độc.
(d) Cho từ từ đến dư khí carbon dioxide vào nước vôi trong, sau phản ứng thu được kết tủa màu trắng.

Số nhận định đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 1.

Câu 7. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

A. Cơ năng.

B. Hóa năng.

C. Động năng.

D. Quang năng.

Câu 8. Phế nang có chức năng

A. Lọc bụi trong không khí.

B. Dẫn không khí từ mũi xuống phổi.

C. Trao đổi O₂ và CO₂ với máu.

D. Tạo ra chất nhầy bảo vệ phổi.

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Trong mỗi ý (1), (2), (3), (4), thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho sợi dây đồng quấn hình lò xo đã được nung nóng đỏ vào lọ đựng 1,2395 lít khí oxygen (ở đkc) cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Bước 2: Lấy sợi dây đồng ra, để nguội rồi cho vào cốc thủy tinh chứa 200 mL dung dịch H₂SO₄ 1M.

Bước 3: Ngâm một đinh sắt đã được làm sạch vào dung dịch thu được ở bước 2 cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhấc đinh sắt lên.

a. Sau bước 1 xuất hiện lớp phủ màu đen trên bề mặt dây đồng.
b. Sau bước 2 dung dịch từ không màu chuyển thành màu xanh.
c. Dung dịch thu được sau bước 3 chứa chất tan là Fe₂(SO₄)₃.
d. Sau bước ba thu được 2,479 lít khí không màu, không mùi (ở đkc).

Câu 2. Cho các kim loại sau Na, Cu, K, Zn

a. Mức độ hoạt động hóa học giảm dần: K, Na, Zn, Cu
b. Kim loại tác dụng với nước ở điều kiện thường: K, Na, Zn
c. Kim loại tác dụng dung dịch HCl: K, Na, Zn.
d. Kim loại Na có thể đẩy kim loại Cu ra khỏi muối CuSO₄

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Độ tan trong nước của NaCl ở 20°C và 80°C lần lượt là 36 gam và 38 gam. Làm lạnh 690 gam dung dịch bão hòa NaCl từ 80°C xuống 20°C thì có bao nhiêu gam NaCl kết tinh tách ra khỏi dung dịch?

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,36 gam kim loại X (chỉ có hóa trị II) trong không khí, sau phản ứng thu được 0,60 gam oxide. Viết kí hiệu hóa học của X.

Câu 3. Cho 3 gam hỗn hợp gồm magnesium, iron, aluminium tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được 2,479 lít khí hydrogen (ở điều kiện chuẩn). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Tìm giá trị của m.

Câu 4. Nung 10 gam calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi), thu được khí carbon dioxide và 4,48 gam calcium oxide. Phản ứng đã cho đạt hiệu suất h%. Tính h.

B. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Câu I (4,0 điểm)

1. Có 4 ống nghiệm không có nhãn, mỗi ống nghiệm chứa một trong số các dung dịch sau: BaCl₂, HCl, Na₂CO₃, Na₂SO₄. Chỉ dùng thêm một hóa chất hãy nêu cách nhận biết các chất trong các ống nghiệm. Viết phương trình hóa học xảy ra nếu có.

2. Pyrite là một quặng của iron, chứa chủ yếu là FeS₂. Trong công nghiệp, sulfuric acid có thể được sản xuất từ pyrite thông qua quy trình gồm ba giai đoạn sau:

FeS₂ → A → B → H₂SO₄

- Giai đoạn 1: Quặng pyrite được đốt cháy trong không khí, tạo ra sản phẩm bao gồm khí A và oxide của iron.
- Giai đoạn 2: Khí A tiếp tục phản ứng với oxygen dưới sự có mặt của xúc tác thích hợp để tạo thành khí B. Biết rằng A và B đều là oxide của sulfur, tỉ khối của A so với He là 16.
- Giai đoạn 3: Khí B phản ứng với nước để tạo thành sulfuric acid.

a) Xác định khí A, B và hoàn thành các phương trình hóa học xảy ra để sản xuất acid sulfuric từ pyrite.

b) Cần bao nhiêu kg quặng pyrite (có lẫn 20% tạp chất) để sản xuất 100 lít dung dịch sulfuric acid 98%. Biết rằng khối lượng riêng của dung dịch sulfuric acid 98% là 1,84 g/ml và hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%.

Câu II. (4,0 điểm)

Ngày 8/11/2008, Tổng thống mới đắc cử Mohamed Nasheed của Maldives, một đảo quốc ở Ấn Độ Dương tuyên bố muốn mua một lãnh thổ mới cho đất nước. Ông Mohamed Nasheed xem đây là giải pháp đối phó với tình trạng Trái Đất nóng dần khiến cho Maldives bị chìm xuống đại dương. Nguyên nhân chính là sự gia tăng thành phần khí carbonic (CO₂) trong khí quyển - một tác nhân làm biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến mực nước biển dâng cao.

a) Hãy cho biết 2 nguồn phát sinh ra khí carbonic trong tự nhiên.

b) Nêu phương pháp hóa học nhận biết sự có mặt của khí carbonic

trong không khí.

c) Sục từ từ khí CO₂ đến dư vào V lít dung dịch Ba(OH)₂ 0,1M.

Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol của khí CO₂

được biểu diễn bằng đồ thị như hình bên.

Tính giá trị của a, x và V.

Câu III. (3,0 điểm)

1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu tốc độ phản ứng giữa zinc và dung dịch sulfuric acid 0,5M bằng cách đo thể tích khí (cm³) thu được tại 30°C ở các khoảng thời gian khác nhau. Kết quả thu được như sau:

Thời gian (giây thứ)

Thể tích khí thu được

Thời gian (giây thứ)

Thể tích khí thu được

0

0,0

40

7,2

10

3,2

50

7,6

20

4,6

60

7,6

30

6,5

a) Cho biết thể tích khí thu được tại giây thứ 65.

b) Nêu 3 cách để làm tăng tốc độ của phản ứng trên.

c) Nêu cách nhận biết khí sinh ra trong phản ứng.

2. Cho m gam Na vào 500ml dung dịch HCl aM. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 14,874 lít H₂ (đkc) và dung dịch D. Dung dịch D có khả năng hòa tan 0,54 gam Al. Tính giá trị của m và a.

Câu IV. (3,0 điểm)

1. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Cho dung dịch Ba(HCO₃)₂ vào dung dịch Na₂SO₄.
b) Hòa tan mẩu CaCO₃ vào dung dịch acid hydrochloric.
c) Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO₄.
d) Cho kim loại sodium vào dung dịch CuSO₄.

Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) ở các thí nghiệm trên.

2. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g một kim loại M (có hoá trị không đổi) trong không khí thì thu được 10,2 g chất rắn X.

a) Hãy xác định kim loại M

b) Hoà tan hoàn toàn chất rắn X trong dung dịch sulfuric acid vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 66,6 g tinh thể muối ngậm nước Y. Xác định công thức hoá học của Y.

Cho H = 1; He=4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137, Ag=108.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2025-2026

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 2

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm của đề thi.
- Với phần tự luận, nếu học sinh giải theo cách khác mà vẫn đúng và lập luận chặt chẽ thì vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài thi tính theo thang điểm 20,0; làm tròn đến 0,25 điểm.
- Các phương trình hoá học viết sai công thức hoá học hoặc không cân bằng thì không cho điểm phần phương trình đó.
- Bài toán tính toán thiếu đơn vị hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

B

A

C

C

A

B

C

II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm)

Điểm tối đa mỗi câu là 1,0 điểm. Thí sinh chỉ chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm; đúng 02 ý được 0,25 điểm; đúng 03 ý được 0,5 điểm; đúng cả 04 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 1

a)

Đ

Câu 2

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

S

III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

10 (gam)

0,5

Câu 2

Mg

0,5

Câu 3

10,1 (gam)

0,5

Câu 4

80 (%)

0,5


B. PHẦN TỰ LUẬN (14,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu I
(4,0 điểm)

1

Nhận biết 4 dung dịch: \ceBaCl2,HCl,Na2CO3,Na2SO4\ce{BaCl2, HCl, Na2CO3, Na2SO4} (1,5 điểm)

1,5

- Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm và đánh số thứ tự.
- Dùng mẩu giấy quỳ tím nhúng vào 4 mẫu thử:
+ Mẫu làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là \ceHCl\ce{HCl}.
+ Mẫu làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}.
+ Hai mẫu không làm đổi màu quỳ tím là \ceBaCl2\ce{BaCl2} và \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}.

0,5

- Lấy một lượng vừa đủ dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} vừa nhận biết được cho vào 2 mẫu thử chưa biết (\ceBaCl2\ce{BaCl2} và \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}):
+ Mẫu xuất hiện kết tủa trắng là \ceBaCl2\ce{BaCl2}.
+ Mẫu không có hiện tượng gì là \ceNa2SO4\ce{Na2SO4}.

0,5

- Phương trình hoá học:
\ceBaCl2+Na2CO3−>BaCO3v+2NaCl\ce{BaCl2 + Na2CO3 -> BaCO3 v + 2NaCl}

0,5

2a

Xác định các khí A, B và viết PTHH (1,0 điểm)

1,0

- Khí A là oxide của sulfur: MA=16×4=64M_A = 16 \times 4 = 64 g/mol ⇒\Rightarrow A là \ceSO2\ce{SO2} (sulfur dioxide).
- Khí B là oxide tiếp theo của sulfur ⇒\Rightarrow B là \ceSO3\ce{SO3} (sulfur trioxide).

0,25

- Các phương trình hoá học xảy ra:
(1) \ce4FeS2+11O2−>[to]2Fe2O3+8SO2\ce{4FeS2 + 11O2 ->[t^o] 2Fe2O3 + 8SO2}
(2) \ce2SO2+O2<=>[V2O5,to]2SO3\ce{2SO2 + O2 <=>[V2O5, t^o] 2SO3}
(3) \ceSO3+H2O−>H2SO4\ce{SO3 + H2O -> H2SO4}

0,75

2b

Tính khối lượng quặng pyrite cần dùng (1,5 điểm)

1,5

- Khối lượng dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98% là:
mdd=V×D=100×1000×1,84=184 000 g=184 kgm_{\text{dd}} = V \times D = 100 \times 1000 \times 1,84 = 184\text{ }000\text{ g} = 184\text{ kg}.
- Khối lượng \ceH2SO4\ce{H2SO4} nguyên chất thu được:
m\ceH2SO4=184×98%=180,32 kgm_{\ce{H2SO4}} = 184 \times 98\% = 180,32\text{ kg}.

0,5

- Sơ đồ phản ứng bảo toàn nguyên tố sulfur: \ceFeS2−>2H2SO4\ce{FeS2 -> 2H2SO4}
Cứ 120 kg FeS2120\text{ kg FeS2} theo lý thuyết tạo ra 2×98=196 kg H2SO42 \times 98 = 196\text{ kg H2SO4}.
⇒\Rightarrow Khối lượng \ceFeS2\ce{FeS2} theo lý thuyết là:
m\ceFeS2(lt)=180,32×120196≈110,4 kgm_{\ce{FeS2 (lt)}} = \dfrac{180,32 \times 120}{196} \approx 110,4\text{ kg}.

0,5

- Vì hiệu suất cả quá trình đạt 80%80\% nên khối lượng \ceFeS2\ce{FeS2} thực tế cần dùng là:
m\ceFeS2(tt)=110,480%=138 kgm_{\ce{FeS2 (tt)}} = \dfrac{110,4}{80\%} = 138\text{ kg}.
- Quặng chứa 20%20\% tạp chất ⇒%m\ceFeS2=80%\Rightarrow \%m_{\ce{FeS2}} = 80\%.
Khối lượng quặng pyrite cần dùng là:
mquặng=13880%=172,5 kgm_{\text{quặng}} = \dfrac{138}{80\%} = 172,5\text{ kg}.

0,5

Câu II
(4,0 điểm)

a

Nêu 2 nguồn phát sinh khí carbonic trong tự nhiên (1,0 điểm)

1,0

Nêu đúng 2 nguồn tự nhiên (mỗi nguồn 0,5 điểm):
- Quá trình hô hấp của con người, động vật, thực vật và vi sinh vật.
- Hoạt động phun trào của núi lửa, quá trình phân huỷ xác hữu cơ của sinh vật hoặc các vụ cháy rừng tự nhiên.

1,0

b

Phương pháp hoá học nhận biết sự có mặt của \ceCO2\ce{CO2} trong không khí (1,0 điểm)

1,0

- Phương pháp: Dẫn từ từ mẫu không khí đi qua bình đựng dung dịch nước vôi trong (\ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}) dư.
- Hiện tượng: Nước vôi trong bị vẩn đục (xuất hiện kết tủa trắng).
- Phương trình hoá học:
\ceCO2+Ca(OH)2−>CaCO3v+H2O\ce{CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 v + H2O}

1,0

c

Tính giá trị của a, x và V theo đồ thị (2,0 điểm)

2,0

- Khi sục từ từ \ceCO2\ce{CO2} vào dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}, các phản ứng xảy ra lần lượt:
(1) \ceCO2+Ba(OH)2−>BaCO3v+H2O\ce{CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 v + H2O}
(2) \ceCO2+BaCO3+H2O−>Ba(HCO3)2\ce{CO2 + BaCO3 + H2O -> Ba(HCO3)2}

0,5

- Tại đỉnh của đồ thị, kết tủa đạt cực đại: lượng \ceCO2\ce{CO2} phản ứng vừa đủ theo (1).
Theo đồ thị, khi n\ceCO2=0,3 moln_{\ce{CO2}} = 0,3\text{ mol} thì kết tủa cực đại.
⇒n\ceBa(OH)2=n\ceCO2=0,3 mol\Rightarrow n_{\ce{Ba(OH)2}} = n_{\ce{CO2}} = 0,3\text{ mol}.
⇒a=n\ceBaCO3max=0,3 mol\Rightarrow a = n_{\ce{BaCO3 max}} = 0,3\text{ mol}.

0,5

- Tính thể tích dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} ban đầu:
V=n\ceBa(OH)2CM=0,30,1=3 (lıˊt)V = \dfrac{n_{\ce{Ba(OH)2}}}{C_M} = \dfrac{0,3}{0,1} = 3\text{ (lít)}.

0,5

- Tại điểm kết tủa tan hoàn toàn (số mol kết tủa bằng 0, ứng với hoành độ xx):
Toàn bộ \ceBaCO3\ce{BaCO3} đã bị hoà tan hết theo phản ứng (2).
n\ceCO2(2)=n\ceBaCO3=0,3 moln_{\ce{CO2 (2)}} = n_{\ce{BaCO3}} = 0,3\text{ mol}.
⇒x=n\ceCO2(1)+n\ceCO2(2)=0,3+0,3=0,6 mol\Rightarrow x = n_{\ce{CO2 (1)}} + n_{\ce{CO2 (2)}} = 0,3 + 0,3 = 0,6\text{ mol}.
(Ghi chú: Tại điểm kết tủa bằng 0,5a=0,15 mol0,5a = 0,15\text{ mol} ở nhánh giảm, n\ceCO2=x−0,15=0,6−0,15=0,45 moln_{\ce{CO2}} = x - 0,15 = 0,6 - 0,15 = 0,45\text{ mol}, phù hợp với đồ thị).

0,5

Câu III
(3,0 điểm)

1a

Xác định thể tích khí tại giây thứ 65 (0,5 điểm)

0,5

Từ bảng số liệu ta thấy từ giây thứ 50 đến giây thứ 60, thể tích khí giữ nguyên không đổi là 7,6 cm37,6\text{ cm}^3, chứng tỏ phản ứng đã kết thúc tại giây thứ 50.
Do đó tại giây thứ 65, thể tích khí thu được vẫn là 7,6 cm37,6\text{ cm}^3.

0,5

1b

Nêu 3 cách làm tăng tốc độ phản ứng (0,5 điểm)

0,5

Nêu đúng 3 biện pháp (mỗi ý đúng cho điểm):
- Dùng bột kẽm thay cho kẽm hạt/lá (tăng diện tích bề mặt tiếp xúc).
- Tăng nồng độ dung dịch sulfuric acid (dùng acid có nồng độ lớn hơn 0,5M).
- Đun nóng nhẹ hỗn hợp phản ứng (tăng nhiệt độ).
(Hoặc thêm vài giọt dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} tạo cặp pin điện hoá để ăn mòn điện hoá).

0,5

1c

Cách nhận biết khí sinh ra (0,5 điểm)

0,5

- Khí sinh ra là hydrogen (\ceH2\ce{H2}).
- Cách nhận biết: Thu khí vào ống nghiệm nhỏ rồi đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn, khí cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt và kèm theo tiếng nổ nhỏ ("bẹp").

0,5

2

Tính giá trị của m và a (1,5 điểm)

1,5

- Số mol khí \ceH2\ce{H2}: n\ceH2=14,87424,79=0,6 moln_{\ce{H2}} = \dfrac{14,874}{24,79} = 0,6\text{ mol}.
- Số mol kim loại \ceAl\ce{Al}: n\ceAl=0,5427=0,02 moln_{\ce{Al}} = \dfrac{0,54}{27} = 0,02\text{ mol}.
- Khi cho \ceNa\ce{Na} vào dung dịch \ceHCl\ce{HCl}:
\ce{2Na + 2HCl -> 2NaCl + H2 ^}\quad (1)
Nếu \ceNa\ce{Na} còn dư, \ceNa\ce{Na} phản ứng tiếp với nước:
\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 ^}\quad (2)

0,25

Dung dịch D hoà tan được \ceAl\ce{Al}, ta xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Dung dịch D chứa \ceHCl\ce{HCl} dư (\ceNa\ce{Na} phản ứng hết, không xảy ra phản ứng (2)).
- PTHH hoà tan \ceAl\ce{Al}:
\ce2Al+6HCl−>2AlCl3+3H2\ce{2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2}
⇒n\ceHCl dư=3×n\ceAl=3×0,02=0,06 mol\Rightarrow n_{\ce{HCl\text{ dư}}} = 3 \times n_{\ce{Al}} = 3 \times 0,02 = 0,06\text{ mol}.
- Theo (1): n\ceNa=2×n\ceH2=2×0,6=1,2 moln_{\ce{Na}} = 2 \times n_{\ce{H2}} = 2 \times 0,6 = 1,2\text{ mol}.
⇒m=1,2×23=27,6 gam\Rightarrow m = 1,2 \times 23 = 27,6\text{ gam}.
- Số mol \ceHCl\ce{HCl} ban đầu: n\ceHCl=n\ceHCl(1)+n\ceHCl dư=1,2+0,06=1,26 moln_{\ce{HCl}} = n_{\ce{HCl (1)}} + n_{\ce{HCl\text{ dư}}} = 1,2 + 0,06 = 1,26\text{ mol}.
⇒a=1,260,5=2,52 M\Rightarrow a = \dfrac{1,26}{0,5} = 2,52\text{ M}.

0,5

Trường hợp 2: Dung dịch D chứa \ceNaOH\ce{NaOH} dư (\ceHCl\ce{HCl} hết, \ceNa\ce{Na} dư tác dụng với \ceH2O\ce{H2O}).
- Phản ứng hoà tan \ceAl\ce{Al}:
\ce2Al+2NaOH+2H2O−>2NaAlO2+3H2\ce{2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2}
⇒n\ceNaOH dư=n\ceAl=0,02 mol\Rightarrow n_{\ce{NaOH\text{ dư}}} = n_{\ce{Al}} = 0,02\text{ mol}.
- Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình:
Chất khử là \ceNa\ce{Na}: \ceNa−>Na++1e\ce{Na -> Na+ + 1e}
Chất oxi hoá là \ceH+\ce{H+} (của \ceHCl\ce{HCl} và \ceH2O\ce{H2O}): \ce2H++2e−>H2\ce{2H+ + 2e -> H2}
⇒n\ceNa=2×n\ceH2=2×0,6=1,2 mol\Rightarrow n_{\ce{Na}} = 2 \times n_{\ce{H2}} = 2 \times 0,6 = 1,2\text{ mol}.
⇒m=1,2×23=27,6 gam\Rightarrow m = 1,2 \times 23 = 27,6\text{ gam}.

0,5

- Bảo toàn nguyên tố sodium: n\ceNa=n\ceNaCl+n\ceNaOH dưn_{\ce{Na}} = n_{\ce{NaCl}} + n_{\ce{NaOH\text{ dư}}}
⇒n\ceNaCl=1,2−0,02=1,18 mol\Rightarrow n_{\ce{NaCl}} = 1,2 - 0,02 = 1,18\text{ mol}.
- Do \ceHCl\ce{HCl} phản ứng hết nên n\ceHCl=n\ceNaCl=1,18 moln_{\ce{HCl}} = n_{\ce{NaCl}} = 1,18\text{ mol}.
⇒a=1,180,5=2,36 M\Rightarrow a = \dfrac{1,18}{0,5} = 2,36\text{ M}.
Kết luận: m=27,6 gamm = 27,6\text{ gam}; a=2,52 Ma = 2,52\text{ M} hoặc a=2,36 Ma = 2,36\text{ M}.

0,25

Câu IV
(3,0 điểm)

1

Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học (1,5 điểm)

1,5

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng trong dung dịch.
PTHH: \ceBa(HCO3)2+Na2SO4−>BaSO4v+2NaHCO3\ce{Ba(HCO3)2 + Na2SO4 -> BaSO4 v + 2NaHCO3}

0,375

b) Hiện tượng: Mẩu đá vôi tan dần, sủi bọt khí không màu thoát ra.
PTHH: \ceCaCO3+2HCl−>CaCl2+CO2+H2O\ce{CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 ^ + H2O}

0,375

c) Hiện tượng: Đinh sắt tan một phần, có lớp kim loại màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh lam của dung dịch nhạt dần.
PTHH: \ceFe+CuSO4−>FeSO4+Cuv\ce{Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu v}

0,375

d) Hiện tượng: Mẩu sodium nóng chảy thành viên tròn chạy trên bề mặt dung dịch, tan dần có bọt khí không màu thoát ra; đồng thời xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
PTHH:
\ce{2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 ^}
\ce2NaOH+CuSO4−>Cu(OH)2v+Na2SO4\ce{2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 v + Na2SO4}

0,375

2a

Xác định kim loại M (0,75 điểm)

0,75

- Đặt hoá trị của kim loại M là nn (n∈{1;2;3}n \in \{1; 2; 3\}).
- Khối lượng oxygen tham gia phản ứng:
m\ceO2=mchaˆˊt ra˘ˊn−mM=10,2−5,4=4,8 gamm_{\ce{O2}} = m_{\text{chất rắn}} - m_M = 10,2 - 5,4 = 4,8\text{ gam}.
⇒n\ceO2=4,832=0,15 mol\Rightarrow n_{\ce{O2}} = \dfrac{4,8}{32} = 0,15\text{ mol}.
- Phương trình phản ứng:
\ce4M+nO2−>[to]2M2On\ce{4M + nO2 ->[t^o] 2M2O_n}

0,25

- Theo phương trình: nM=4n×n\ceO2=4n×0,15=0,6n moln_M = \dfrac{4}{n} \times n_{\ce{O2}} = \dfrac{4}{n} \times 0,15 = \dfrac{0,6}{n}\text{ mol}.
⇒MM=5,40,6n=9n\Rightarrow M_M = \dfrac{5,4}{\dfrac{0,6}{n}} = 9n.
- Biện luận:
+ Với n=1⇒MM=9n = 1 \Rightarrow M_M = 9 (loại).
+ Với n=2⇒MM=18n = 2 \Rightarrow M_M = 18 (loại).
+ Với n=3⇒MM=27n = 3 \Rightarrow M_M = 27 (g/mol) ⇒\Rightarrow M là Aluminium (\ceAl\ce{Al}).
Vậy kim loại M là Aluminium (\ceAl\ce{Al}); chất rắn X là \ceAl2O3\ce{Al2O3}.

0,5

2b

Xác định công thức tinh thể muối ngậm nước Y (0,75 điểm)

0,75

- Số mol của \ceAl2O3\ce{Al2O3}: n\ceAl2O3=10,2102=0,1 moln_{\ce{Al2O3}} = \dfrac{10,2}{102} = 0,1\text{ mol}.
- Phương trình phản ứng:
\ceAl2O3+3H2SO4−>Al2(SO4)3+3H2O\ce{Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O}
⇒n\ceAl2(SO4)3=n\ceAl2O3=0,1 mol\Rightarrow n_{\ce{Al2(SO4)3}} = n_{\ce{Al2O3}} = 0,1\text{ mol}.

0,25

- Đặt công thức của tinh thể muối ngậm nước Y là \ceAl2(SO4)3.kH2O\ce{Al2(SO4)3.kH2O} (k∈N∗k \in \mathbb{N}^*).
Ta có: nY=n\ceAl2(SO4)3=0,1 moln_Y = n_{\ce{Al2(SO4)3}} = 0,1\text{ mol}.
⇒MY=66,60,1=666 g/mol\Rightarrow M_Y = \dfrac{66,6}{0,1} = 666\text{ g/mol}.

0,25

- Ta có: M\ceAl2(SO4)3+18k=666M_{\ce{Al2(SO4)3}} + 18k = 666
⇔342+18k=666⇒18k=324⇒k=18\Leftrightarrow 342 + 18k = 666 \Rightarrow 18k = 324 \Rightarrow k = 18.
Vậy công thức hoá học của tinh thể muối ngậm nước Y là \ceAl2(SO4)3.18H2O\ce{Al2(SO4)3.18H2O}.

0,25

TỔNG ĐIỂM

20,0

Xem tất cả