Phiếu bài tập tự luận Ngữ văn: Biện pháp tu từ trong thơ

Ngữ vănLớp 7UChia sẻ bởi Uyên Đoàn 0 lượt sử dụng đề

TÀI LIỆU ÔN TẬP NGỮ VĂN

CHUYÊN ĐỀ: BIỆN PHÁP TU TỪ TRONG THƠ

Môn: Ngữ văn – Khối 6, 7

Họ và tên học sinh: ................................................

PHẦN I. CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU (7,5 điểm)

Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới mỗi câu:

Câu 1 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Chân phải bước tới cha
Chân trái bước tới mẹ
Một bước chạm tiếng nói
Hai bước tới tiếng cười
Người đồng mình yêu lắm con ơi
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát

(Trích Nói với con – Y Phương, Ngữ văn 9, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong bốn dòng thơ đầu.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 2 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Cha lại dắt con đi trên cát mịn,
Ánh nắng chảy đầy vai,
Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời,
Con lại trỏ cánh buồm xa nói khẽ:
“Cha mượn cho con buồm trắng nhé,
Để con đi…”

(Trích Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông, Ngữ văn 6, Tập một, Bộ Chân trời sáng tạo)

Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai dòng thơ cuối.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 3 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau, tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.

(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy, Ngữ văn 6, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 4 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Đã có ai lắng nghe
Tiếng mưa trong rừng cọ
Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió.

(Trích Mưa rừng cọ – Nguyễn Viết Bình, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Cánh diều)

Xác định biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ trên và phân tích tác dụng của biện pháp đó.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 5 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay

(Trích Quê hương – Đỗ Trung Quân, Ngữ văn 6, Tập một, Bộ Cánh diều)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong đoạn thơ trên.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 6 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.

(Trích Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong hai dòng thơ cuối.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 7 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm
Cháu thương bà biết mấy nắng mưa!

(Trích Bếp lửa – Bằng Việt, Ngữ văn 8, Tập một, Bộ Cánh diều)

Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ trên.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 8 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi,
Câu hát căng buồm cùng gió khơi.

(Trích Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận, Ngữ văn 9, Tập một, Bộ Chân trời sáng tạo)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong dòng thơ thứ hai.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 9 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim!

(Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong dòng thơ “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi”.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 10 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi
Như tiếng gọi ngàn đời không khuất phục
Đất nước giống như con thuyền xuyên gió mạnh
Những cánh buồm khắc khổ đã căng lên

(Trích Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi – Lưu Quang Vũ, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Chân trời sáng tạo)

Xác định biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ thứ ba và nêu tác dụng của biện pháp đó.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 11 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu.

(Trích Sang thu – Hữu Thỉnh, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai dòng thơ trên.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 12 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

(Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 9, Tập hai, Bộ Cánh diều)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ và điệp từ trong đoạn thơ trên.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 13 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.

(Trích Việt Nam quê hương ta – Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 6, Tập một, Bộ Chân trời sáng tạo)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong cụm từ “Mênh mông biển lúa”.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 14 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng

(Trích Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 6, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ trong bốn dòng thơ cuối.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

Câu 15 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

(Trích Lời má năm xưa – Trần Bảo Định, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Chân trời sáng tạo)

Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong dòng thơ trên.

##

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

PHẦN II. CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (2,5 điểm)

Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới mỗi câu:

Câu 16 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Trích Viếng lăng Bác – Viễn Phương, Ngữ văn 9, Tập hai, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Xác định biện pháp tu từ ẩn dụ trong dòng thơ thứ hai, nêu tác dụng và cho biết qua hình ảnh đó, em rút ra bài học gì về thái độ của thế hệ trẻ đối với Bác Hồ.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

Câu 17 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hoà ca
Một nốt trầm xao xuyến.

(Trích Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra phép điệp ngữ trong khổ thơ trên, nêu tác dụng và trình bày suy nghĩ của em (khoảng 2 – 3 câu) về lẽ sống được gợi ra từ đoạn thơ.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

Câu 18 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi.

(Trích Sang thu – Hữu Thỉnh, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai dòng thơ trên, từ đó rút ra thông điệp ý nghĩa nhất đối với bản thân em khi đối diện với khó khăn trong cuộc sống.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

Câu 19 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con.

(Trích Con cò – Chế Lan Viên, Ngữ văn 7, Tập một, Bộ Cánh diều)

Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ trong hai dòng thơ trên. Từ đó, hãy nêu một việc làm cụ thể của em để thể hiện lòng hiếu thảo với cha mẹ.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

Câu 20 (0,5 điểm). Đọc đoạn thơ sau:

Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.

(Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 8, Tập một, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa hoặc ẩn dụ trong câu thơ “Đầu súng trăng treo”, từ đó chia sẻ cảm nhận ngắn gọn của em về vẻ đẹp của người lính cách mạng.

Bài làm của học sinh:
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

--------- HẾT ---------

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Đối với các câu hỏi có yêu cầu nêu tác dụng và vận dụng rút ra bài học/suy nghĩ cá nhân, học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nếu hợp lý, thuyết phục và bám sát ngữ liệu vẫn cho điểm tối đa.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

PHẦN I. CÂU HỎI MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

7,5

1

- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (bước tới, chân, tiếng) kết hợp cấu trúc câu sóng đôi.
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu vui tươi, rộn ràng, nhịp nhàng như bước chân tập đi của đứa trẻ.
+ Tái hiện khung cảnh gia đình đầm ấm, nơi cha mẹ luôn dang rộng vòng tay yêu thương đón chờ từng bước đi, tiếng nói của con; qua đó thể hiện tình phụ tử, mẫu tử thiêng liêng.

0,5

2

- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ qua hình ảnh “buồm trắng” và hành động “Để con đi” (ẩn dụ cho ước mơ, khát vọng vươn tới những chân trời mới rộng lớn của người con).
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ giàu hình ảnh, giàu sức gợi và mang ý nghĩa biểu tượng sâu sắc.
+ Thể hiện ước mơ hồn nhiên, đẹp đẽ muốn khám phá thế giới của đứa trẻ và sự tiếp nối ước mơ giữa hai thế hệ cha – con.

0,5

3

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu, tre gần nhau, thương nhau, chẳng ở riêng).
- Tác dụng:
+ Khiến hình ảnh cây tre hiện lên sinh động, gần gũi, có hành động và tình cảm gắn bó như con người.
+ Ca ngợi phẩm chất đoàn kết, đùm bọc, yêu thương nhau trong gian khó của cây tre cũng chính là truyền thống đoàn kết quý báu của con người Việt Nam.

0,5

4

- Biện pháp tu từ: So sánh (Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh Như tiếng thác dội về, Như ào ào trận gió).
- Tác dụng:
+ Giúp âm thanh tiếng mưa rừng cọ hiện lên cụ thể, sống động, mạnh mẽ và vang vọng.
+ Thể hiện sự lắng nghe tinh tế và tình yêu tha thiết của tác giả đối với thiên nhiên quê hương.

0,5

5

- Biện pháp tu từ: So sánh (Quê hương là chùm khế ngọt, Quê hương là đường đi học).
- Tác dụng:
+ Giúp khái niệm “quê hương” vốn trừu tượng trở nên cụ thể, gần gũi, thân thuộc qua những hình ảnh gắn liền với tuổi thơ.
+ Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân trọng và nỗi nhớ bồi hồi của tác giả dành cho quê hương.

0,5

6

- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác (“Từng giọt long lanh rơi / Tôi đưa tay tôi hứng”: tiếng chim hót vốn cảm nhận bằng thính giác được chuyển thành “giọt long lanh” cảm nhận bằng thị giác và xúc giác).
- Tác dụng:
+ Tạo nên hình ảnh thơ độc đáo, giàu chất tạo hình và gợi cảm.
+ Thể hiện niềm say sưa, ngây ngất và sự trân trọng nâng niu của nhà thơ trước vẻ đẹp tràn đầy sức sống của mùa xuân thiên nhiên.

0,5

7

- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (“Một bếp lửa” được lặp lại ở đầu hai dòng thơ).
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu trầm lắng, ngân vang như những nhịp sóng kỷ niệm dội về trong tâm tưởng.
+ Nhấn mạnh hình ảnh bếp lửa thân thuộc gắn liền với bóng dáng người bà tần tảo, giàu đức hy sinh, từ đó khơi dậy nỗi nhớ và lòng biết ơn sâu sắc của người cháu.

0,5

8

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“Sóng đã cài then, đêm sập cửa”).
- Tác dụng:
+ Khiến thiên nhiên, vũ trụ mênh mông trở nên sinh động, gần gũi như ngôi nhà lớn thân thuộc của những người dân chài.
+ Thể hiện tâm thế làm chủ thiên nhiên, làm chủ biển khơi và niềm vui phấn chấn của người lao động khi ra khơi.

0,5

9

- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (“trời xanh” ẩn dụ cho Bác Hồ).
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ hàm súc, trang trọng và giàu sức biểu cảm.
+ Khẳng định Bác Hồ vẫn còn sống mãi với non sông đất nước như bầu trời xanh vĩnh hằng, qua đó thể hiện lòng kính yêu và niềm tiếc thương vô hạn của nhân dân đối với Bác.

0,5

10

- Biện pháp tu từ: So sánh (“Đất nước giống như con thuyền xuyên gió mạnh”).
- Tác dụng:
+ Gợi hình ảnh đất nước kiên cường, vững chãi vượt qua muôn vàn bão giông, thử thách của lịch sử.
+ Thể hiện niềm tự hào, niềm tin mãnh liệt của tác giả vào sức sống và ý chí bất khuất của dân tộc.

0,5

11

- Biện pháp tu từ: Nhân hóa (“đám mây mùa hạ / Vắt nửa mình sang thu”).
- Tác dụng:
+ Khiến đám mây hiện lên mềm mại, duyên dáng, có hồn như một con người đang lưu luyến giữa hai mùa.
+ Diễn tả tinh tế khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu nhẹ nhàng, thơ mộng và thể hiện tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ.

0,5

12

- Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (mình về mình có nhớ) và điệp từ (mình, nhớ, nhìn).
- Tác dụng:
+ Tạo âm hưởng da diết, ngân nga như lời tâm tình, nhắn nhủ trong ca dao.
+ Nhấn mạnh nỗi nhớ thương sâu nặng, thủy chung son sắt giữa người ở lại và người ra đi, đồng thời nhắc nhở đạo lý “uống nước nhớ nguồn”.

0,5

13

- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ (“biển lúa” – lấy hình ảnh biển rộng lớn để chỉ cánh đồng lúa bát ngát).
- Tác dụng:
+ Tăng sức gợi hình, làm nổi bật vẻ đẹp trù phú, mênh mông, bát ngát của cánh đồng lúa quê hương.
+ Bộc lộ niềm tự hào, tình yêu tha thiết của tác giả trước vẻ đẹp thanh bình của đất nước.

0,5

14

- Biện pháp tu từ: Điệp từ (“Từ” lặp lại ở đầu ba dòng thơ).
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu êm ái, thiết tha như lời hát ru của mẹ.
+ Nhấn mạnh sự phong phú của những giá trị văn hóa, tình cảm (từ những điều bình dị, gần gũi đến những điều cao đẹp) mà người mẹ truyền dạy cho con qua lời ru.

0,5

15

- Biện pháp tu từ: So sánh (“Tiếng rơi rất mỏng” được so sánh “như là rơi nghiêng”).
- Tác dụng:
+ Cụ thể hóa âm thanh tiếng lá rơi vốn rất khẽ khàng thành hình ảnh trực quan, tinh tế, gợi không gian tĩnh lặng của buổi chiều thu.
+ Cho thấy sự quan sát, lắng nghe vô cùng nhạy bén và tâm hồn giàu cảm xúc của nhân vật trữ tình.

0,5

II

PHẦN II. CÂU HỎI MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

2,5

16

- Biện pháp tu từ và tác dụng (0,25 điểm): Ẩn dụ “mặt trời trong lăng” chỉ Bác Hồ. Tác dụng: Ca ngợi sự vĩ đại, công lao to lớn soi đường chỉ lối của Bác đối với dân tộc và thể hiện lòng tôn kính, biết ơn của nhân dân.
- Bài học rút ra (0,25 điểm): Gợi ý: Thế hệ trẻ cần luôn kính trọng, biết ơn công lao của Bác; tích cực học tập, rèn luyện đạo đức theo gương Bác Hồ vĩ đại để xây dựng đất nước.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

17

- Biện pháp tu từ và tác dụng (0,25 điểm): Điệp ngữ “Ta làm”. Tác dụng: Tạo nhịp điệu tha thiết, sôi nổi; nhấn mạnh khát vọng được hóa thân, hiến dâng phần tốt đẹp, tinh túy dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung.
- Suy nghĩ về lẽ sống (0,25 điểm): Gợi ý: Mỗi người cần sống có trách nhiệm, biết cống hiến thầm lặng, khiêm nhường những giá trị tốt đẹp của bản thân để góp phần làm đẹp cho quê hương, đất nước.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

18

- Biện pháp tu từ và tác dụng (0,25 điểm): Ẩn dụ (“sấm” chỉ những vang động bất thường của ngoại cảnh, những khó khăn, thử thách; “hàng cây đứng tuổi” chỉ những con người từng trải). Tác dụng: Giàu tính triết lý, khẳng định sự điềm tĩnh, vững vàng của con người khi đã trải qua nhiều thử thách của cuộc đời.
- Thông điệp rút ra (0,25 điểm): Gợi ý: Trước những biến cố, khó khăn trong cuộc sống, chúng ta cần giữ thái độ bình tĩnh, bản lĩnh và kiên cường vượt qua để ngày càng trưởng thành hơn.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

19

- Biện pháp tu từ và tác dụng (0,25 điểm): Điệp từ “con”, “mẹ”, “vẫn”. Tác dụng: Tạo âm điệu sâu lắng như lời ru; khẳng định quy luật vĩnh hằng của tình mẫu tử – lòng yêu thương, sự chở che của mẹ dành cho con là vô bờ bến, theo con suốt cả cuộc đời.
- Việc làm cụ thể (0,25 điểm): Gợi ý: Học sinh nêu được việc làm thiết thực như: chăm ngoan học giỏi, lễ phép vâng lời, phụ giúp cha mẹ công việc nhà, quan tâm chăm sóc khi cha mẹ mệt mỏi...
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

20

- Biện pháp tu từ và tác dụng (0,25 điểm): Ẩn dụ qua hình ảnh “súng” (biểu tượng cho chiến tranh, nhiệm vụ chiến đấu) và “trăng” (biểu tượng cho hòa bình, vẻ đẹp lãng mạn). Tác dụng: Tạo nên bức tranh vừa hiện thực vừa lãng mạn, làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người lính.
- Cảm nhận về vẻ đẹp người lính (0,25 điểm): Gợi ý: Người lính cách mạng không chỉ kiên cường, dũng cảm vượt qua gian khổ nơi chiến trường mà còn có tâm hồn lạc quan, yêu đời, giàu chất thơ.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi câu trả lời của học sinh đảm bảo cả yêu cầu về nội dung (xác định đúng từ ngữ chứa biện pháp tu từ, nêu đủ tác dụng về nghệ thuật và nội dung) và hình thức diễn đạt trong sáng, đúng chính tả.

Xem tất cả