UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 1
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
– Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
(Theo Tuốc-ghê-nhép; ngữ liệu do người dùng cung cấp)
A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1 (0,25 điểm). Văn bản được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Kết hợp ngôi thứ hai và ngôi thứ ba.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Miêu tả.
B. Tự sự.
C. Thuyết minh.
D. Nghị luận.
Câu 3 (0,25 điểm). Nhân vật “tôi” gặp ai?
A. Một người bán hàng.
B. Một người bạn cũ.
C. Một người ăn xin đã già.
D. Một em bé đi lạc.
Câu 4 (0,25 điểm). Chi tiết nào cho thấy người ăn xin có hoàn cảnh khó khăn?
A. Ông nhìn nhân vật “tôi” chăm chăm.
B. Ông nở nụ cười.
C. Ông nói lời cảm ơn.
D. Áo quần ông tả tơi.
Câu 5 (0,25 điểm). Khi người ăn xin chìa tay, nhân vật “tôi” đã làm gì trước tiên?
A. Lục hết túi nọ đến túi kia.
B. Đưa ngay tiền cho ông.
C. Chạy đi tìm người giúp đỡ.
D. Lặng lẽ bỏ đi.
Câu 6 (0,25 điểm). Nhân vật “tôi” đã nắm tay người ăn xin vì điều gì?
A. Muốn đưa ông về nhà.
B. Muốn bày tỏ sự cảm thông khi không có vật gì để cho.
C. Muốn hỏi đường ông.
D. Muốn ông trả lại đồ vật.
Câu 7 (0,25 điểm). Những từ “run run”, “run rẩy” gợi lên điều gì?
A. Sự vui vẻ của hai nhân vật.
B. Sự tức giận của hai nhân vật.
C. Sự xúc động và tình cảnh đáng thương trong cuộc gặp gỡ.
D. Sự vội vàng của nhân vật “tôi”.
Câu 8 (0,25 điểm). Người ăn xin có thái độ như thế nào trước lời nói và hành động của nhân vật “tôi”?
A. Giận dữ.
B. Thờ ơ.
C. Nghi ngờ.
D. Biết ơn.
Câu 9 (0,25 điểm). Điều người ăn xin nhận được từ nhân vật “tôi” là gì?
A. Sự quan tâm và lòng chân thành.
B. Một chiếc khăn tay.
C. Một số tiền nhỏ.
D. Một bộ quần áo.
Câu 10 (0,25 điểm). Lời cảm ơn của người ăn xin giúp nhân vật “tôi” hiểu điều gì?
A. Chỉ những món quà đắt tiền mới có ý nghĩa.
B. Sự sẻ chia chân thành cũng là một món quà.
C. Người gặp khó khăn chỉ cần tiền bạc.
D. Không nên trò chuyện với người lạ.
Câu 11 (0,25 điểm). Chủ đề phù hợp nhất với văn bản là gì?
A. Niềm vui của một chuyến đi.
B. Tình cảm giữa những người bạn cùng lớp.
C. Tình yêu thương và sự sẻ chia giữa con người.
D. Vẻ đẹp của cảnh vật mùa xuân.
Câu 12 (0,25 điểm). Hành động nào phù hợp với thông điệp của văn bản?
A. Chỉ giúp người khác khi được khen thưởng.
B. Tránh trò chuyện với người gặp khó khăn.
C. Chê trách người không có điều kiện giúp đỡ.
D. Quan tâm, sẻ chia với người cần giúp bằng khả năng của mình.
B. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Người ăn xin trong câu chuyện còn rất trẻ.
b) Nhân vật “tôi” không tìm thấy một đồng xu trong túi.
c) Nhân vật “tôi” nắm chặt tay người ăn xin.
d) Người ăn xin nổi giận vì không nhận được tiền.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Câu chuyện cho thấy sự sẻ chia chỉ có giá trị khi được thể hiện bằng tiền.
b) Cách xưng hô “ông”, “cháu” thể hiện sự gần gũi và kính trọng.
c) Cả hai nhân vật đều nhận được sự ấm áp từ cuộc gặp gỡ.
d) Câu chuyện khuyên con người thờ ơ trước khó khăn của người khác.
C. Trả lời câu hỏi (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Theo em, vì sao người ăn xin nói: “Như vậy là cháu đã cho lão rồi”?
Câu 2 (1,0 điểm). Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì về cách ứng xử với người gặp khó khăn? Trình bày bằng khoảng 3 – 5 câu.
PHẦN II. VIẾT (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
BÀN TAY CỦA MẸ
Bàn tay mẹ sớm hôm
Chăm từng luống rau nhỏ
Đón nắng về trước ngõ
Cho bữa cơm thêm ngon.
Bàn tay mẹ dịu dàng
Xoa đầu khi em mệt
Dẫu một ngày chưa hết
Mẹ vẫn dành yêu thương.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Câu 1 (3,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Bàn tay của mẹ.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 2
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
MÓN QUÀ CỦA CÔ GIÁO
Hôm thứ hai đầu tuần, cô giáo Hươu Sao nói với cả lớp mẫu giáo lớn:
– Các con sắp được nghỉ hè rồi. Tuần này ai được phiếu bé ngoan, cô sẽ tặng cho một món quà.
Từ hôm ấy, bé nào cũng cố gắng hát hay hơn, múa dẻo hơn và trật tự hơn khi ngồi trong lớp. Đến ngày thứ bảy, cả lớp mẫu giáo hồi hộp lắm, vì bé nào cũng thích cô giáo cho quà mà!
Hết giờ ra chơi, trong lúc các bé xếp hàng vào lớp, Cún Đốm bá vai Gấu Xù khiến cho Gấu Xù xô vào Mèo Khoang làm Mèo Khoang ngã nhào, đầu gối bị trầy da thâm tím. Mèo Khoang đau quá khóc òa lên. Cô giáo Hươu Sao phải lấy dầu cao xoa bóp vào chỗ đau cho Mèo Khoang.
Giờ sinh hoạt cuối tuần, cô khen cả lớp: Tất cả các con đều xứng đáng nhận phiếu bé ngoan và nhận quà của cô.
Rồi cô đi từng bàn phát quà và phát phiếu bé ngoan cho các bé. Nào là những con búp bê, thú nhồi bông… trông thật ngộ nghĩnh. Lại có bạn được cô tặng cho chiếc bút chì để tập viết hoặc kẹo sôcôla…
Đến lượt Gấu Xù, cô tặng cho Gấu Xù một cái ô tô đỏ rất đẹp, nhưng cậu cứ cúi mặt xuống, không đưa tay ra nhận quà. Cô giáo dịu dàng hỏi:
– Gấu Xù làm sao thế?
Gấu Xù nói lí nhí:
– Thưa cô, con không ngoan ạ!
– Con hãy nói cho cô nghe nào!
– Thưa cô, con đã xô vào Mèo Khoang làm bạn ấy bị ngã ạ.
Cô Hươu Sao nhìn Gấu Xù trìu mến rồi nói:
– Đó là lúc xếp hàng, con đi hơi nhanh nên lỡ xô vào bạn. Con không cố ý làm bạn ngã, phải không nào?
– Thưa cô, lỗi tại con ạ. Chính con đã bá vai bạn Gấu Xù ạ!
Cô Hươu Sao gật đầu:
– Cô hiểu rồi. Lần sau khi xếp hàng, các con đừng đùa nghịch, xô đẩy nhau. Còn hôm nay, Gấu Xù và Cún Đốm vẫn được nhận quà và phiếu bé ngoan vì các con đã thật thà, dũng cảm nhận khuyết điểm của mình.
:::
Nói rồi cô giáo tặng cho mỗi bạn một chiếc ô tô đồ chơi rất đẹp. Chắc hẳn đó là thứ đồ chơi mà cả hai bạn quý nhất trong năm học mẫu giáo này.
(Ngữ liệu do người dùng cung cấp)
A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1 (0,25 điểm). Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ ba.
C. Ngôi thứ hai.
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
A. Biểu cảm.
B. Nghị luận.
C. Thuyết minh.
D. Tự sự.
Câu 3 (0,25 điểm). Cô giáo hứa tặng quà cho những bạn nào?
A. Những bạn được phiếu bé ngoan.
B. Những bạn đến lớp sớm nhất.
C. Những bạn hát to nhất.
D. Những bạn mang đồ chơi đến lớp.
Câu 4 (0,25 điểm). Ai bị ngã khi các bạn xếp hàng vào lớp?
A. Cún Đốm.
B. Gấu Xù.
C. Mèo Khoang.
D. Hươu Sao.
Câu 5 (0,25 điểm). Vì sao Gấu Xù không đưa tay nhận quà?
A. Vì bạn không thích ô tô đồ chơi.
B. Vì bạn nghĩ mình đã làm Mèo Khoang ngã.
C. Vì bạn muốn nhường quà cho Cún Đốm.
D. Vì bạn chưa nghe cô gọi tên.
Câu 6 (0,25 điểm). Cún Đốm đã làm gì khi nghe Gấu Xù nhận lỗi?
A. Im lặng bỏ ra ngoài.
B. Đề nghị cô đổi món quà.
C. Nói rằng Mèo Khoang tự ngã.
D. Nhận rằng mình đã bá vai Gấu Xù.
Câu 7 (0,25 điểm). Thái độ của cô giáo khi trò chuyện với Gấu Xù như thế nào?
A. Dịu dàng, trìu mến.
B. Lạnh lùng, thờ ơ.
C. Nóng nảy, gay gắt.
D. Lo lắng, sợ hãi.
Câu 8 (0,25 điểm). Gấu Xù và Cún Đốm được nhận quà vì điều gì?
A. Hai bạn hát hay hơn các bạn khác.
B. Hai bạn không liên quan đến việc Mèo Khoang ngã.
C. Hai bạn thật thà, dũng cảm nhận khuyết điểm.
D. Hai bạn xin cô cho thêm một cơ hội.
Câu 9 (0,25 điểm). Chi tiết Gấu Xù cúi mặt, không nhận quà cho thấy điều gì?
A. Bạn muốn về nhà thật nhanh.
B. Bạn cảm thấy áy náy về việc làm của mình.
C. Bạn không muốn chơi với các bạn.
D. Bạn không nghe thấy lời cô giáo.
Câu 10 (0,25 điểm). Lời dặn của cô giáo hướng các bạn đến cách xếp hàng như thế nào?
A. Vừa xếp hàng vừa đùa nghịch.
B. Đi thật nhanh để vào lớp trước.
C. Chen lên khi thấy hàng đông.
D. Trật tự, không đùa nghịch, xô đẩy.
Câu 11 (0,25 điểm). Nội dung chính của câu chuyện là gì?
A. Ca ngợi sự thật thà, dũng cảm nhận lỗi.
B. Giới thiệu những món đồ chơi trong lớp.
C. Kể về một buổi biểu diễn văn nghệ.
D. Miêu tả cảnh các bạn đi tham quan.
Câu 12 (0,25 điểm). Nếu vô tình làm bạn bị ngã, em nên làm gì?
A. Bỏ đi để không ai nhìn thấy.
B. Đổ lỗi cho một bạn khác.
C. Hỏi thăm, xin lỗi và tìm cách giúp bạn.
D. Cười đùa rồi tiếp tục chạy.
B. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Cô giáo hứa tặng quà cho những bạn được phiếu bé ngoan.
b) Cún Đốm bá vai Gấu Xù khi các bạn xếp hàng.
c) Mèo Khoang không bị đau sau khi ngã.
d) Gấu Xù vui vẻ nhận quà ngay khi cô đưa.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Gấu Xù đã kể cho cô nghe việc mình làm Mèo Khoang ngã.
b) Cún Đốm im lặng và không nhận phần lỗi của mình.
c) Cô giáo vừa nhắc nhở vừa ghi nhận sự thật thà của hai bạn.
d) Câu chuyện cho rằng mắc lỗi thì nên tìm cách che giấu.
C. Trả lời câu hỏi (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Vì sao cô giáo vẫn tặng quà và phiếu bé ngoan cho Gấu Xù và Cún Đốm?
Câu 2 (1,0 điểm). Em sẽ ứng xử như thế nào khi mắc lỗi với bạn? Trình bày bằng khoảng 3 – 5 câu.
PHẦN II. VIẾT (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
BẠN CỦA EM
Giờ ra chơi dưới nắng
Bạn nhặt giúp chiếc bút
Em cảm ơn khe khẽ
Nụ cười vui trong veo.
Có hôm em làm bạn
Buồn vì một câu đùa
Em chân thành xin lỗi
Tình bạn lại đong đưa.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Câu 1 (3,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Bạn của em.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 3
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
MÙA XUÂN NHO NHỎ
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi, con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
Mùa xuân người cầm súng
Lộc giắt đầy bên lưng
Mùa xuân người ra đồng
Lộc trải dài nương mạ
Tất cả như hối hả
Tất cả như xôn xao...
Đất nước bốn ngàn năm
Vất vả và gian lao
Đất nước như vì sao
Cứ đi lên phía trước.
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến.
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc,
Mùa xuân - ta xin hát
Câu Nam ai, Nam bình
Nước non ngàn dặm mình
Nước non ngàn dặm tình
Nhịp phách tiền đất Huế.
(Thanh Hải; ngữ liệu do người dùng cung cấp)
A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1 (0,25 điểm). Bài thơ được viết chủ yếu theo thể thơ nào?
A. Bốn chữ.
B. Năm chữ.
C. Sáu chữ.
D. Lục bát.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Tự sự.
B. Thuyết minh.
C. Nghị luận.
D. Biểu cảm.
Câu 3 (0,25 điểm). Hình ảnh nào xuất hiện trong khổ thơ đầu?
A. Bông hoa tím biếc.
B. Đoàn thuyền đánh cá.
C. Cánh đồng lúa chín.
D. Ngọn núi phủ mây.
Câu 4 (0,25 điểm). Âm thanh nào được nhắc đến trong khổ thơ đầu?
A. Tiếng sóng biển.
B. Tiếng trống trường.
C. Tiếng chim chiền chiện.
D. Tiếng mưa rơi.
Câu 5 (0,25 điểm). Trong bài thơ, “lộc” gắn với những ai?
A. Người đi biển và người đi rừng.
B. Người cầm súng và người ra đồng.
C. Người mẹ và người con.
D. Người thầy và học trò.
Câu 6 (0,25 điểm). Các từ “hối hả”, “xôn xao” gợi không khí như thế nào?
A. Lặng lẽ, buồn bã.
B. Căng thẳng, nặng nề.
C. Vắng vẻ, hiu quạnh.
D. Rộn ràng, khẩn trương.
Câu 7 (0,25 điểm). Câu thơ “Đất nước như vì sao” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh.
B. Nói quá.
C. Nói giảm nói tránh.
D. Chơi chữ.
Câu 8 (0,25 điểm). Hình ảnh “Đất nước như vì sao” thể hiện tình cảm nào?
A. Nỗi lo trước một chuyến đi.
B. Sự tiếc nuối về tuổi thơ.
C. Niềm tin và niềm tự hào về đất nước.
D. Sự ngạc nhiên trước một loài hoa.
Câu 9 (0,25 điểm). Nhân vật trữ tình mong muốn làm những gì?
A. Làm dòng sông và ngọn núi.
B. Làm con chim hót, cành hoa và nốt trầm.
C. Làm cơn mưa và ánh nắng.
D. Làm người cầm súng và người ra đồng.
Câu 10 (0,25 điểm). Cụm từ “lặng lẽ dâng cho đời” gợi cách cống hiến như thế nào?
A. Phô trương để được mọi người khen ngợi.
B. Chỉ cống hiến khi còn trẻ.
C. Chờ người khác yêu cầu mới hành động.
D. Khiêm nhường, tự nguyện và chân thành.
Câu 11 (0,25 điểm). Tình cảm nổi bật trong bài thơ là gì?
A. Tình yêu mùa xuân, đất nước và ước nguyện cống hiến.
B. Nỗi buồn khi phải xa mái trường.
C. Tình cảm dành riêng cho một người bạn.
D. Sự tiếc nuối một chuyến du lịch.
Câu 12 (0,25 điểm). Việc làm nào phù hợp với ước nguyện được gợi ra từ bài thơ?
A. Chỉ quan tâm đến lợi ích của bản thân.
B. Tránh tham gia mọi công việc chung.
C. Chăm học và góp sức vào việc tốt phù hợp với mình.
D. Đợi trưởng thành mới bắt đầu giúp đỡ người khác.
B. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Bài thơ có hình ảnh dòng sông xanh và bông hoa tím biếc.
b) Tiếng chim chiền chiện gợi không khí tươi vui của mùa xuân.
c) Bài thơ chỉ nói về thiên nhiên mà không nhắc đến con người.
d) Tác giả dùng hình ảnh “vì sao” để so sánh với đất nước.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) “Một nốt trầm xao xuyến” gợi một đóng góp nhỏ bé mà có ý nghĩa.
b) Cụm từ “lặng lẽ dâng cho đời” thể hiện mong muốn được ca ngợi.
c) Ước nguyện cống hiến được nhắc đến ở cả tuổi trẻ và khi tóc bạc.
d) Bài thơ khuyên con người chỉ sống cho riêng mình.
C. Trả lời câu hỏi (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về hình ảnh “một mùa xuân nho nhỏ” trong bài thơ?
Câu 2 (1,0 điểm). Từ ước nguyện của nhân vật trữ tình, em hãy nêu một việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi để góp ích cho tập thể. Trình bày bằng khoảng 3 – 5 câu.
PHẦN II. VIẾT (3,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ ở phần Đọc hiểu.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG THCS …
Đề tham khảo
ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
CON ĐƯỜNG ĐẾN LỚP
Sớm mai con đường nhỏ
Thức cùng tiếng chim ca
Hàng cây nghiêng bóng lá
Đón chúng em đi qua.
Bạn chờ em đầu ngõ
Cùng bước dưới trời xanh
Chuyện hôm qua chưa hết
Đã vang đầy tiếng cười.
Mai này dù đi xa
Em vẫn nhớ con đường
Nhớ hàng cây trước lớp
Và bè bạn thân thương.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
A. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)
Chọn một phương án đúng nhất cho mỗi câu hỏi.
Câu 1 (0,25 điểm). Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Bốn chữ.
B. Năm chữ.
C. Sáu chữ.
D. Bảy chữ.
Câu 2 (0,25 điểm). Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
A. Thuyết minh.
B. Nghị luận.
C. Hành chính.
D. Biểu cảm.
Câu 3 (0,25 điểm). Con đường được nhắc đến vào thời điểm nào trong khổ thơ đầu?
A. Sớm mai.
B. Giữa trưa.
C. Chiều tối.
D. Đêm khuya.
Câu 4 (0,25 điểm). Âm thanh nào xuất hiện trong khổ thơ đầu?
A. Tiếng mưa.
B. Tiếng trống.
C. Tiếng chim ca.
D. Tiếng ve.
Câu 5 (0,25 điểm). Người bạn chờ nhân vật “em” ở đâu?
A. Bên bờ sông.
B. Ở đầu ngõ.
C. Trong sân trường.
D. Dưới mái hiên lớp.
Câu 6 (0,25 điểm). Hình ảnh nào gắn với con đường đến lớp?
A. Bãi cát ven biển.
B. Những con thuyền nhỏ.
C. Cánh đồng lúa chín.
D. Hàng cây nghiêng bóng lá.
Câu 7 (0,25 điểm). Cách nói “con đường nhỏ / Thức cùng tiếng chim ca” sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Nói quá.
D. Điệp ngữ.
Câu 8 (0,25 điểm). Tiếng cười trong khổ thơ thứ hai gợi điều gì?
A. Sự lo lắng khi đến lớp.
B. Nỗi buồn vì xa nhà.
C. Niềm vui trong tình bạn.
D. Sự tiếc nuối một ngày nghỉ.
Câu 9 (0,25 điểm). Khi đi xa, nhân vật “em” nhớ những gì?
A. Một chuyến đi biển và những con thuyền.
B. Con đường, hàng cây trước lớp và bè bạn.
C. Một khu chợ và những gian hàng.
D. Dòng sông và cánh đồng lúa chín.
Câu 10 (0,25 điểm). Từ “thân thương” thể hiện tình cảm nào?
A. Xa cách.
B. Giận dỗi.
C. Thờ ơ.
D. Gần gũi, yêu mến.
Câu 11 (0,25 điểm). Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Tình cảm gắn bó với con đường đến lớp và bạn bè.
B. Cách chăm sóc cây xanh trong vườn.
C. Kỉ niệm về một chuyến đi xa.
D. Công việc chuẩn bị cho một buổi lễ.
Câu 12 (0,25 điểm). Việc làm nào thể hiện sự trân trọng tình bạn?
A. Chỉ chơi với bạn khi cần giúp đỡ.
B. Chê bai khi bạn mắc lỗi.
C. Quan tâm, lắng nghe và giúp đỡ bạn.
D. Bỏ mặc bạn khi gặp khó khăn.
B. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm)
Trong mỗi câu, xác định từng nhận định a), b), c), d) là đúng hay sai.
Câu 1 (1,0 điểm).
a) Bài thơ nhắc đến con đường nhỏ vào buổi sớm.
b) Người bạn chờ nhân vật “em” ở cuối sân trường.
c) Hai bạn cùng đi dưới trời xanh.
d) Khổ thơ thứ hai gợi không khí vui vẻ, gần gũi.
Câu 2 (1,0 điểm).
a) Hình ảnh con đường gắn với những kỉ niệm đến lớp.
b) Nhân vật “em” không còn nhớ bạn bè khi đi xa.
c) Cách nói con đường “thức” làm cảnh vật trở nên sinh động.
d) Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến những điều bình dị quanh mình.
C. Trả lời câu hỏi (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của cách nói “con đường nhỏ / Thức cùng tiếng chim ca”.
Câu 2 (1,0 điểm). Hình ảnh nào trong bài thơ gợi cho em một kỉ niệm đẹp với trường lớp hoặc bạn bè? Hãy chia sẻ bằng khoảng 3 – 5 câu.
PHẦN II. VIẾT (3,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại cảm xúc của em về bài thơ Con đường đến lớp ở phần Đọc hiểu.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................









