Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn 7

Ngữ vănLớp 7NChia sẻ bởi Nguyễn Hiên 1 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Khi con còn bé bỏng
Mẹ bế bồng nâng niu
Lời ru như dòng suối
Chảy mát tuổi thơ nghèo.

Bàn tay mẹ sớm chiều
Bao việc làm chẳng nghỉ
Từ luống rau mảnh vườn
Đến bát cơm manh áo.

Năm tháng in trên trán
Những nếp nhăn nhọc nhằn
Tóc mẹ giờ phai bạc
Theo gió mùa lạnh căm.

Con lớn lên từng ngày
Nhờ ơn sâu nghĩa nặng
Mai này đi muôn dặm
Khắc ghi mãi tình người.

(Trích Lời mẹ ru, Nguyễn Lãm Thắng, NXB Hội Nhà văn)

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Tìm những hình ảnh, từ ngữ miêu tả sự vất vả, nhọc nhằn của người mẹ được thể hiện trong khổ thơ thứ hai và khổ thơ thứ ba.

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ sau:
“Lời ru như dòng suối
Chảy mát tuổi thơ nghèo.”

Câu 4 (1,5 điểm). Nêu nội dung chính của đoạn trích trên.

Câu 5 (1,5 điểm). Từ tình cảm của người con đối với mẹ trong đoạn trích, hãy rút ra một bài học ý nghĩa nhất đối với bản thân và giải thích ngắn gọn lí do em chọn bài học đó (trình bày từ 3 đến 5 dòng).

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về sự hy sinh thầm lặng của người mẹ đối với mỗi người con.

Câu 2 (3,0 điểm).
Kể lại một kỷ niệm sâu sắc giữa em và người thân (ông, bà, cha, mẹ...) khiến em nhớ mãi và rút ra bài học quý giá cho bản thân.

--------- HẾT ---------
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 7

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc chân thành, tư duy độc lập và sáng tạo.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, tính theo thang điểm 10,0, làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất theo quy định.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

- Thể thơ: 5 chữ (năm chữ / ngũ ngôn).
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.

0,25
0,25

2

Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả sự vất vả, nhọc nhằn của người mẹ:
- Khổ 2: bàn tay mẹ sớm chiều, bao việc làm chẳng nghỉ, luống rau, mảnh vườn, bát cơm, manh áo...
- Khổ 3: năm tháng in trên trán, nếp nhăn nhọc nhằn, tóc phai bạc, gió mùa lạnh căm...
(Thí sinh chỉ ra được từ 3 hình ảnh, từ ngữ trở lên ở cả 2 khổ thơ cho điểm tối đa; chỉ ra được 1 - 2 hình ảnh cho 0,25 điểm).

0,5

3

- Biện pháp tu từ: So sánh (“Lời ru” như “dòng suối”).
- Tác dụng:
+ Gợi hình, gợi cảm: Làm nổi bật sự ngọt ngào, êm dịu, trong trẻo và mát lành của lời mẹ ru nuôi dưỡng tâm hồn tuổi thơ nghèo khó của con.
+ Thể hiện tình yêu thương bao la của người mẹ và niềm biết ơn, trân trọng sâu sắc của người con đối với công lao nuôi dưỡng của mẹ.

0,25

0,5

0,25

4

Nội dung chính của đoạn trích:
- Tái hiện sự vất vả, lam lũ, hy sinh thầm lặng của người mẹ cùng tình yêu thương vô bờ bến mẹ dành cho con qua năm tháng.
- Bày tỏ lòng biết ơn, sự kính yêu sâu nặng và lời hứa khắc ghi tình mẹ suốt cuộc đời của người con.

0,75

0,75

5

Gợi ý bài học và lí do (trình bày từ 3 đến 5 dòng):
- Nêu được một bài học ý nghĩa, tích cực: Lòng biết ơn, sự hiếu thảo đối với cha mẹ; trân trọng tình cảm gia đình; ý thức cố gắng vươn lên để không phụ công ơn cha mẹ...
- Giải thích lí do thuyết phục, hợp lý: Vì cha mẹ đã hy sinh cả cuộc đời, chịu nhiều vất vả để nuôi ta khôn lớn, đạo làm con phải biết kính trọng và đền đáp.
- Trình bày đúng dung lượng (3 đến 5 dòng), diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Chấp nhận các cách diễn đạt khác nhau nếu hợp lý, thuyết phục.

0,5

0,75

0,25

II

VIẾT

5,0

1

Viết đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) ghi lại cảm xúc về sự hy sinh thầm lặng của người mẹ

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Đúng cấu trúc đoạn văn, dung lượng khoảng 150 đến 200 chữ; không ngắt đoạn tùy tiện.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần biểu cảm
Cảm xúc về sự hy sinh thầm lặng của người mẹ đối với mỗi người con.

0,25

c. Triển khai cảm xúc và suy nghĩ
Thí sinh có thể bộc lộ cảm xúc theo nhiều cách nhưng cần hướng tới các nội dung cơ bản sau:
- Giới thiệu cảm xúc chung về người mẹ và sự hy sinh thầm lặng của mẹ.
- Bộc lộ những cảm xúc sâu sắc: xúc động, cảm phục trước sự tần tảo, nhẫn nại, những hy sinh không lời của mẹ (bàn tay vất vả, nếp nhăn, mái tóc bạc vì nuôi nấng, chăm sóc con).
- Thấu hiểu giá trị của tình mẹ: sự hy sinh của mẹ là điểm tựa vững chắc, chắp cánh cho con khôn lớn thành người.
- Rút ra bài học cho bản thân: lòng biết ơn, trách nhiệm yêu thương, chăm sóc, đền đáp công ơn mẹ bằng những hành động cụ thể.

1,0

0,25
0,5


0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu trong tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt giàu hình ảnh, cảm xúc chân thành, lời văn gợi cảm, tự nhiên.

0,25

2

Kể lại một kỷ niệm sâu sắc giữa em và người thân (3,0 điểm)

3,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn tự sự
Có đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu người thân và kỷ niệm), Thân bài (diễn biến kỷ niệm), Kết bài (cảm nghĩ và bài học rút ra).

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Kể về kỷ niệm sâu sắc với người thân (ông, bà, cha, mẹ...) và rút ra bài học quý giá cho bản thân.

0,25

c. Triển khai câu chuyện
Thí sinh có thể kể câu chuyện theo nhiều diễn biến khác nhau, cần kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm để câu chuyện sinh động, xúc động; cơ bản đáp ứng các ý sau:
- Mở bài: Giới thiệu người thân và kỷ niệm sâu sắc khiến em nhớ mãi.
- Thân bài:
+ Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện (thời gian, không gian, những người liên quan...).
+ Diễn biến câu chuyện: các sự việc diễn ra theo trình tự hợp lý (mở đầu, phát triển, cao trào, kết thúc); làm nổi bật hành động, lời nói, tình cảm ấm áp của người thân dành cho em (hoặc ngược lại).
+ Tác động của kỷ niệm: biến cố/sự việc đó đã để lại ấn tượng mạnh mẽ, làm lay động tâm hồn em như thế nào.
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của kỷ niệm, tình cảm bền chặt với người thân và bài học quý giá em rút ra cho sự trưởng thành của bản thân.

1,75

0,25

0,25
0,75


0,25

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Cách kể tự nhiên, có giọng điệu riêng; kết hợp khéo léo tự sự với miêu tả và biểu cảm; rút ra bài học sâu sắc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

--- Hết hướng dẫn chấm ---

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (ĐỀ SỐ 2)

Môn: Ngữ văn – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Mẹ gom từng giọt nắng
Chắt chiu suốt cuộc đời
Nuôi con từng giấc ngủ
Dạy con trọn nụ cười.

Tóc mẹ giờ phai bạc
Lưng còng theo tháng năm
Bàn tay gầy lam lũ
In hằn những vết xăm.

Mẹ như vầng trăng tỏ
Soi mát cả đêm hè
Như dòng sông chở nặng
Phù sa bến đò quê.

(Trích bài thơ Mẹ – Nguyễn Ngọc Hưng, NXB Kim Đồng)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh, từ ngữ miêu tả hình dáng và sự vất vả, nhọc nhằn của người mẹ trong khổ thơ thứ hai.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai dòng thơ sau:
Mẹ như vầng trăng tỏ
Soi mát cả đêm hè

Câu 4 (1,5 điểm). Hai dòng thơ "Mẹ gom từng giọt nắng / Chắt chiu suốt cuộc đời" gợi cho em suy nghĩ và cảm nhận gì về tình yêu thương, sự hi sinh của mẹ dành cho con?

Câu 5 (1,5 điểm). Từ nội dung đoạn trích, hãy rút ra một thông điệp ý nghĩa nhất đối với bản thân em và lí giải ngắn gọn (khoảng 3 – 5 dòng).

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Viết đoạn văn (khoảng 150 – 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ viết về tình cảm gia đình mà em đã được học hoặc đọc thêm.

Câu 2 (3,0 điểm).
Viết bài văn biểu cảm về một người thân yêu nhất trong gia đình em (ông, bà, cha hoặc mẹ).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM (ĐỀ SỐ 2)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 7

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá toàn diện bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài làm sáng tạo, có cảm xúc chân thành, diễn đạt lưu loát, giàu hình ảnh.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu thành phần, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất (bước điểm nhỏ nhất là 0,25).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

- Thể thơ: năm chữ (thơ 5 chữ).
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.

0,25
0,25

2

Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả hình dáng và sự vất vả của mẹ:
- Tóc phai bạc
- Lưng còng (theo tháng năm)
- Bàn tay gầy lam lũ
- In hằn những vết xăm
(Học sinh nêu được từ 2 đến 3 hình ảnh cho 0,25 điểm; nêu đủ 4 hình ảnh cho 0,5 điểm).

0,5

3

Tác dụng của biện pháp so sánh (Mẹ như vầng trăng tỏ):
- Về nghệ thuật: Giúp câu thơ giàu hình ảnh, gợi cảm, tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời thơ.
- Về nội dung: Khắc họa hình ảnh người mẹ dịu hiền, bao dung; mẹ như ánh trăng vỗ về, soi sáng và xua tan những nhọc nhằn, oi ả của cuộc đời; đồng thời bộc lộ lòng biết ơn, kính yêu vô hạn của người con dành cho mẹ.

0,25

0,75

4

Cảm nhận về hai dòng thơ:
- Hình ảnh "gom từng giọt nắng", "chắt chiu suốt cuộc đời" tượng trưng cho sự lao động bền bỉ, cần cù, nhọc nhằn và những hi sinh thầm lặng của mẹ qua năm tháng.
- Qua đó cho thấy tình yêu thương bao la, vô bờ bến của mẹ: mẹ gom góp từng niềm vui nhỏ bé, dành trọn những gì tốt đẹp nhất của đời mình để nuôi dạy con khôn lớn thành người.

0,75

0,75

5

Rút ra thông điệp ý nghĩa và giải thích lí do:
- Nêu được thông điệp rõ ràng, tích cực (Gợi ý: trân trọng công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ; biết yêu thương, chia sẻ, đỡ đần nỗi vất vả của mẹ; sống có trách nhiệm, chăm ngoan để mẹ vui lòng...).
- Lí giải ngắn gọn, thuyết phục, phù hợp với đạo lí và chuẩn mực xã hội.
(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, sâu sắc).

0,75

0,75

II

VIẾT

5,0

1

Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ viết về gia đình

2,0

a. Bảo đảm hình thức đoạn văn
Đoạn văn có dung lượng khoảng 150 – 200 chữ; không xuống dòng giữa chừng; diễn đạt trôi chảy, mạch lạc.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Bày tỏ cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ viết về tình cảm gia đình.

0,25

c. Triển khai đoạn văn
Học sinh có thể chọn một bài thơ bốn chữ/năm chữ cụ thể (Đồng dao mùa xuân, Gặp lá cơm nếp, Mẹ, Lời của cây...) và bày tỏ cảm xúc theo nhiều cách, nhưng cần bảo đảm các ý sau:
- Giới thiệu tên bài thơ, tác giả và ấn tượng/cảm xúc chung.
- Bày tỏ cảm xúc về nét độc đáo nội dung (tình cảm thiêng liêng, lòng hi sinh, sự gắn bó giữa các thành viên...).
- Bày tỏ cảm xúc về nét đặc sắc nghệ thuật (thể thơ ngắn gọn, nhịp điệu nhẹ nhàng tha thiết, hình ảnh gần gũi, biện pháp tu từ...).
- Khái quát lại cảm xúc và rút ra bài học nhận thức/hành động cho bản thân.

0,25
0,25
0,25
0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện cảm xúc chân thành, có liên hệ mở rộng hoặc cách diễn đạt giàu hình ảnh.

0,25

2

Viết bài văn biểu cảm về một người thân yêu nhất trong gia đình

3,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn biểu cảm
Có đầy đủ Mở bài (giới thiệu người thân và cảm xúc chung), Thân bài (triển khai các cảm xúc, kỉ niệm cụ thể), Kết bài (khẳng định tình cảm, lời hứa hẹn).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề biểu cảm
Bộc lộ cảm xúc, tình cảm chân thành đối với người thân yêu (ông, bà, cha hoặc mẹ).

0,25

c. Triển khai bài văn biểu cảm
Học sinh có thể triển khai mạch cảm xúc linh hoạt, kết hợp miêu tả và tự sự để làm nổi bật cảm xúc; cần đáp ứng các nội dung cơ bản sau:
- Mở bài: Giới thiệu người thân và khái quát tình cảm, sự gắn bó sâu nặng với người đó.
- Thân bài:
+ Bộc lộ cảm xúc về những nét ngoại hình, tính cách tiêu biểu gắn với kỉ niệm ấm áp.
+ Bộc lộ cảm xúc, lòng biết ơn qua những việc làm, sự chăm sóc ân cần của người thân dành cho em.
+ Hồi tưởng một kỉ niệm sâu sắc nhất giữa em và người thân khiến em xúc động, ghi nhớ mãi.
- Kết bài: Khẳng định lại vị trí đặc biệt của người thân trong lòng em; bày tỏ mong ước và lời hứa phấn đấu, học tập tốt để làm vui lòng người thân.

0,25

0,5
0,5
0,5
0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; dùng từ chính xác.

0,25

e. Sáng tạo
Bài viết giàu cảm xúc, giọng văn chân thành, hình ảnh gợi cảm; kết hợp khéo léo biểu cảm trực tiếp và gián tiếp.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả