KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 - BÀI THI TOÁN

ToánLớp 12PChia sẻ bởi phan thuan 1 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề thi thử

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Bài thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1; 2)

B. (−∞;−1)(-\infty; -1)

C. (−1;+∞)(-1; +\infty)

D. (−∞;2)(-\infty; 2)

Câu 2 (0,25 điểm). Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} là đường thẳng

A. x=−1x = -1

B. x=1x = 1

C. y=2y = 2

D. y=−3y = -3

Câu 3 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u→=(1;−2;3)\overrightarrow{u} = (1; -2; 3) và v→=(2;0;−1)\overrightarrow{v} = (2; 0; -1). Tọa độ của vectơ u→+v→\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} là

A. (3;−2;2)(3; -2; 2)

B. (−1;−2;4)(-1; -2; 4)

C. (2;0;−3)(2; 0; -3)

D. (3;−2;4)(3; -2; 4)

Câu 4 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−2sin⁡xf(x) = 3x^2 - 2\sin x là

A. x3+2cos⁡x+Cx^3 + 2\cos x + C

B. x3−2cos⁡x+Cx^3 - 2\cos x + C

C. 6x−2cos⁡x+C6x - 2\cos x + C

D. x3+cos⁡x+Cx^3 + \cos x + C

Câu 5 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian tự học ở nhà mỗi ngày của một nhóm học sinh lớp 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Thời gian (phút)

[0;30)[0; 30)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

Số học sinh

4

8

15

10

3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng

A. 150 phút

B. 120 phút

C. 30 phút

D. 40 phút

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2x−y+3z−4=0(P): 2x - y + 3z - 4 = 0 là

A. n1→=(2;−1;3)\overrightarrow{n_1} = (2; -1; 3)

B. n2→=(2;1;3)\overrightarrow{n_2} = (2; 1; 3)

C. n3→=(2;−1;−4)\overrightarrow{n_3} = (2; -1; -4)

D. n4→=(−1;3;−4)\overrightarrow{n_4} = (-1; 3; -4)

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Bảng biến thiên trên là của hàm số nào dưới đây?

A. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}

B. y=2x+3x+1y = \dfrac{2x + 3}{x + 1}

C. y=2x−1x−1y = \dfrac{2x - 1}{x - 1}

D. y=x−2x+1y = \dfrac{x - 2}{x + 1}

Câu 8 (0,25 điểm). Biết ∫13f(x) dx=4\int_1^3 f(x)\,dx = 4 và ∫13g(x) dx=−1\int_1^3 g(x)\,dx = -1. Khi đó ∫13[2f(x)+3g(x)] dx\int_1^3 [2f(x) + 3g(x)]\,dx bằng

A. 5

B. 11

C. 7

D. 9

Câu 9 (0,25 điểm). Cho hai biến cố AA và BB bất kỳ thoả mãn P(A)=0,4P(A) = 0,4; P(B∣A)=0,7P(B|A) = 0,7. Xác suất của biến cố giao A∩BA \cap B bằng

A. 0,28

B. 0,30

C. 0,70

D. 0,11

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−4)2=25(S): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 + (z - 4)^2 = 25 có bán kính RR bằng

A. 5

B. 25

C. 10

D. 5\sqrt{5}

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 11

B. 3

C. 2

D. 19

Câu 12 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a→=(1;0;1)\overrightarrow{a} = (1; 0; 1) và b→=(0;1;1)\overrightarrow{b} = (0; 1; 1). Côsin của góc giữa hai vectơ a→\overrightarrow{a} và b→\overrightarrow{b} bằng

A. 12\dfrac{1}{2}

B. 22\dfrac{\sqrt{2}}{2}

C. 32\dfrac{\sqrt{3}}{2}

D. 0

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=x2−3x+3x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đường thẳng x=1x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
c) Đường thẳng y=x−2y = x - 2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là điểm M(0;−3)M(0; -3).

Câu 2 (1,0 điểm). Một chiếc xe máy đang di chuyển thẳng đều với vận tốc không đổi v1=15 m/sv_1 = 15\text{ m/s} thì vượt qua một xe ô tô đang dừng chờ tại vạch xuất phát. Đúng thời điểm đó, ô tô bắt đầu chuyển động đuổi theo xe máy với gia tốc thay đổi theo thời gian a(t)=1,2−0,04ta(t) = 1,2 - 0,04t (m/s2\text{m/s}^2) trong 3030 giây đầu tiên (với tt tính bằng giây, 0≤t≤300 \le t \le 30); từ giây thứ 3030 trở đi, ô tô duy trì chuyển động thẳng đều với vận tốc đạt được tại thời điểm t=30 st = 30\text{ s}.
a) Vận tốc của ô tô sau 1010 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động là 10 m/s10\text{ m/s}.
b) Trong 3030 giây đầu tiên, vận tốc của ô tô đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t=30 st = 30\text{ s}.
c) Quãng đường ô tô đi được trong 3030 giây đầu tiên là 420 m420\text{ m}.
d) Kể từ thời điểm bắt đầu chuyển động, sau đúng 6060 giây thì ô tô đuổi kịp xe máy.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), mặt phẳng (Oxy)(Oxy) biểu diễn mặt đất. Một trạm radar cảnh giới đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0) có phạm vi phát hiện mục tiêu trong vùng không gian là hình bán cầu tâm OO bán kính R=25 kmR = 25\text{ km} (z≥0z \ge 0). Lúc 8 giờ 00 phút, trạm radar phát hiện một thiết bị bay không người lái (UAV) bay thẳng đều ở độ cao không đổi từ vị trí A(−60;−45;20)A(-60; -45; 20). Đến 8 giờ 05 phút, UAV đến vị trí B(−40;−30;20)B(-40; -30; 20).
a) Vectơ vận tốc của UAV có tọa độ là v⃗=(4;3;0)\vec{v} = (4; 3; 0) (đơn vị: km/phút).
b) Khoảng cách ngắn nhất từ UAV đến trạm radar OO trong suốt hành trình bay bằng 20 km20\text{ km}.
c) UAV bắt đầu đi vào phạm vi quét của trạm radar lúc 8 giờ 10 phút.
d) Đúng thời điểm UAV bắt đầu đi vào phạm vi quét của radar, một tên lửa phòng không được phóng từ trận địa M(0;−15;0)M(0; -15; 0) để đánh chặn UAV tại vị trí nó bay gần trạm radar nhất. Giả sử tên lửa bay thẳng đều, để đánh chặn chính xác mục tiêu thì tốc độ trung bình của tên lửa phải bằng 500 km/h500\text{ km/h}.

Câu 4 (1,0 điểm). Trong một đợt khám sức khỏe tổng quát định kỳ cho một công ty, người ta làm xét nghiệm sàng lọc một loại bệnh XX. Biết rằng trong công ty đó có 5%5\% số nhân viên thực sự mắc bệnh XX. Kết quả xét nghiệm có độ chính xác như sau:
- Đối với người mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là 96%96\%.
- Đối với người không mắc bệnh, xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính giả là 4%4\%.
Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của công ty đi làm xét nghiệm.
a) Xác suất nhân viên đó không mắc bệnh XX là 0,95.
b) Xác suất nhân viên đó mắc bệnh và nhận kết quả xét nghiệm dương tính là 0,048.
c) Xác suất nhân viên nhận được kết quả xét nghiệm dương tính là 0,086.
d) Biết rằng nhân viên đó nhận kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất nhân viên đó thực sự mắc bệnh XX lớn hơn 60%60\%.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác đều cạnh bằng aa, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC)(ABC) và SA=a32SA = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}. Số đo của góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] bằng bao nhiêu độ?

Câu 2 (0,5 điểm). Một xưởng cơ khí chính xác nhận gia công hai loại chi tiết máy cao cấp XX và YY trên ba hệ thống máy tự động: máy tiện CNC, máy phay CNC và máy mài phẳng.
- Để gia công 1 chi tiết loại XX cần 2 giờ trên máy tiện, 1 giờ trên máy phay và 1 giờ trên máy mài.
- Để gia công 1 chi tiết loại YY cần 1 giờ trên máy tiện, 2 giờ trên máy phay và 3 giờ trên máy mài.
Trong một tuần, thời gian hoạt động tối đa sẵn sàng của máy tiện là 180 giờ, máy phay là 150 giờ và máy mài là 210 giờ. Theo hợp đồng đã ký kết, xưởng phải sản xuất số chi tiết loại YY không vượt quá số chi tiết loại XX quá 30 chi tiết. Mỗi chi tiết loại XX mang lại lợi nhuận 4 triệu đồng, mỗi chi tiết loại YY mang lại lợi nhuận 5 triệu đồng. Lợi nhuận lớn nhất mà xưởng có thể thu được trong một tuần bằng bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3 (0,5 điểm). Một mô hình lều trại dã ngoại có đáy tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là hình vuông ABCDABCD cạnh bằng 4 m4\text{ m}. Khung lều gồm hai vòm thép hình parabol đối xứng nhau, nằm trong hai mặt phẳng thẳng đứng đi qua hai đường chéo ACAC và BDBD, cùng có đỉnh chung SS cách mặt đất 3 m3\text{ m} (hình chiếu vuông góc của SS lên mặt đất là tâm của hình vuông ABCDABCD). Khi cắt lều bởi bất kỳ mặt phẳng nào song song với mặt đất, thiết diện thu được luôn là một hình vuông có bốn đỉnh nằm trên hai vòm parabol đó. Tính thể tích không gian phía trong của lều trại đó theo đơn vị mét khối.

Câu 4 (0,5 điểm). Một người gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất liên tiếp 4 lần. Tính xác suất để tích của 4 số chấm xuất hiện ở 4 lần gieo là một số chia hết cho 10 nhưng không chia hết cho 20 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 5 (0,5 điểm). Trong một giải đấu thể thao điện tử, có 6 đội tuyển thi đấu vòng tròn một lượt (mỗi đội thi đấu đúng một trận với từng đội còn lại, không có trận hòa). Trong mỗi trận đấu, xác suất giành chiến thắng của hai đội là như nhau (bằng 0,5). Tính xác suất để khi kết thúc giải đấu, không có bất kỳ đội nào thắng tất cả các trận và cũng không có bất kỳ đội nào thua tất cả các trận (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 6 (0,5 điểm). Một doanh nghiệp độc quyền sản xuất một loại thiết bị điện tử với hàm tổng chi phí được cho bởi C(x)=x2+40x+500C(x) = x^2 + 40x + 500 (triệu đồng), trong đó xx là số lượng thiết bị sản xuất và bán ra thị trường (x>0x > 0). Giá bán p(x)p(x) của mỗi thiết bị phụ thuộc vào lượng sản phẩm cung ứng theo hàm số cầu p(x)=280−2xp(x) = 280 - 2x (triệu đồng/sản phẩm). Biết rằng nhà nước áp mức thuế cố định 30 triệu đồng trên mỗi sản phẩm bán ra. Doanh nghiệp cần sản xuất và bán ra bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận sau khi trừ thuế thu được là lớn nhất?

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

Giải thích tóm tắt một số câu Phần I:
- Câu 1. B. Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;−1)(-\infty; -1) và (2;+∞)(2; +\infty).
- Câu 2. A. lim⁡x→−1y=∞⇒x=−1\lim\limits_{x \to -1} y = \infty \Rightarrow x = -1 là tiệm cận đứng.
- Câu 3. A. u→+v→=(1+2;−2+0;3−1)=(3;−2;2)\overrightarrow{u} + \overrightarrow{v} = (1+2; -2+0; 3-1) = (3; -2; 2).
- Câu 4. A. ∫(3x2−2sin⁡x) dx=x3+2cos⁡x+C\int (3x^2 - 2\sin x)\,dx = x^3 + 2\cos x + C.
- Câu 5. A. R=150−0=150R = 150 - 0 = 150.
- Câu 6. A. n→=(2;−1;3)\overrightarrow{n} = (2; -1; 3).
- Câu 7. A. Bảng biến thiên có tiệm cận đứng x=−1x = -1, tiệm cận ngang y=2y = 2 và đạo hàm luôn dương (y′>0y' > 0) trên từng khoảng xác định. Hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} có y′=3(x+1)2>0y' = \dfrac{3}{(x+1)^2} > 0 thỏa mãn.
- Câu 8. A. 2⋅4+3⋅(−1)=8−3=52 \cdot 4 + 3 \cdot (-1) = 8 - 3 = 5.
- Câu 9. A. P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)=0,4⋅0,7=0,28P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A) = 0,4 \cdot 0,7 = 0,28.
- Câu 10. A. R=25=5R = \sqrt{25} = 5.
- Câu 11. A. f′(x)=4x3−4x=0⇔x=0f'(x) = 4x^3 - 4x = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=1x = 1. Ta có f(0)=3f(0) = 3, f(1)=2f(1) = 2, f(2)=11⇒max⁡[0;2]f(x)=11f(2) = 11 \Rightarrow \max_{[0; 2]} f(x) = 11.
- Câu 12. A. cos⁡(a→,b→)=1⋅0+0⋅1+1⋅112+12⋅12+12=12\cos(\overrightarrow{a}, \overrightarrow{b}) = \dfrac{1 \cdot 0 + 0 \cdot 1 + 1 \cdot 1}{\sqrt{1^2+1^2} \cdot \sqrt{1^2+1^2}} = \dfrac{1}{2}.

B. ĐÁP ÁN PHẦN II (4 câu, 4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT:
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 01 ý trong 01 câu được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 02 ý trong 01 câu được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ chọn chính xác 03 ý trong 01 câu được 0,5 điểm.
- Thí sinh chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu được 1,0 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a)

Tập xác định D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}

Đ

b)

Đường thẳng x=1x = 1 là tiệm cận đứng

Đ

c)

Đường thẳng y=x−2y = x - 2 là tiệm cận xiên

Đ

d)

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là M(0;−3)M(0; -3)

S

2

a)

Vận tốc của ô tô sau 10 giây là 10 m/s10\text{ m/s}

Đ

b)

Vận tốc đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm t=30t = 30 s

Đ

c)

Quãng đường ô tô đi được trong 30 giây đầu tiên là 420 m420\text{ m}

S

d)

Kể từ lúc bắt đầu chuyển động, sau 60 giây thì ô tô đuổi kịp xe máy

Đ

3

a)

Vectơ vận tốc của UAV là v⃗=(4;3;0)\vec{v} = (4; 3; 0)

Đ

b)

Khoảng cách ngắn nhất từ UAV đến trạm radar OO bằng 20 km20\text{ km}

Đ

c)

UAV bắt đầu đi vào phạm vi quét của radar lúc 8 giờ 10 phút

S

d)

Tốc độ trung bình của tên lửa đánh chặn bằng 500 km/h500\text{ km/h}

Đ

4

a)

Xác suất nhân viên không mắc bệnh XX là 0,95

Đ

b)

Xác suất nhân viên mắc bệnh và nhận kết quả dương tính là 0,048

Đ

c)

Xác suất nhân viên nhận kết quả dương tính là 0,086

Đ

d)

Xác suất thực sự mắc bệnh khi nhận kết quả dương tính lớn hơn 60%60\%

S

Giải thích chi tiết Câu 3:
- Ta có AB→=(−40−(−60);−30−(−45);20−20)=(20;15;0)\overrightarrow{AB} = (-40 - (-60); -30 - (-45); 20 - 20) = (20; 15; 0).
Thời gian bay từ AA đến BB là Δt=5\Delta t = 5 phút.
Vectơ vận tốc của UAV: v⃗=15AB→=(4;3;0)\vec{v} = \dfrac{1}{5}\overrightarrow{AB} = (4; 3; 0) (km/phút). Vậy ý a) Đúng.
- Chọn mốc thời gian t=0t = 0 lúc 8 giờ 00 phút tại A(−60;−45;20)A(-60; -45; 20), phương trình chuyển động của UAV theo thời gian tt (phút) là:
{x(t)=−60+4ty(t)=−45+3tz(t)=20\begin{cases} x(t) = -60 + 4t \\ y(t) = -45 + 3t \\ z(t) = 20 \end{cases}
Khoảng cách từ UAV đến trạm radar O(0;0;0)O(0; 0; 0) tại thời điểm tt:
d2(t)=(−60+4t)2+(−45+3t)2+202=16(t−15)2+9(t−15)2+400=25(t−15)2+400d^2(t) = (-60 + 4t)^2 + (-45 + 3t)^2 + 20^2 = 16(t - 15)^2 + 9(t - 15)^2 + 400 = 25(t - 15)^2 + 400.
Do 25(t−15)2≥025(t - 15)^2 \ge 0 nên d2(t)≥400⇒d(t)≥400=20 kmd^2(t) \ge 400 \Rightarrow d(t) \ge \sqrt{400} = 20\text{ km}.
Dấu đẳng thức xảy ra khi t=15t = 15 (tức lúc 8 giờ 15 phút), khi đó UAV ở vị trí H(0;0;20)H(0; 0; 20). Vậy ý b) Đúng.
- UAV bắt đầu đi vào vùng phủ sóng của trạm radar khi d(t)≤R=25 kmd(t) \le R = 25\text{ km}:
25(t−15)2+400≤625⇔25(t−15)2≤225⇔(t−15)2≤9⇔∣t−15∣≤3⇔12≤t≤1825(t - 15)^2 + 400 \le 625 \Leftrightarrow 25(t - 15)^2 \le 225 \Leftrightarrow (t - 15)^2 \le 9 \Leftrightarrow |t - 15| \le 3 \Leftrightarrow 12 \le t \le 18.
Thời điểm đầu tiên UAV đi vào vùng radar là t=12t = 12 phút, tức vào lúc 8 giờ 12 phút (không phải 8 giờ 10 phút). Vậy ý c) Sai.
- Tại thời điểm t=12t = 12 (lúc 8 giờ 12 phút), tên lửa được phóng từ M(0;−15;0)M(0; -15; 0) đến vị trí H(0;0;20)H(0; 0; 20) lúc t=15t = 15 (8 giờ 15 phút).
Thời gian bay của tên lửa: Δttl=15−12=3 phuˊt=120 giờ\Delta t_{\text{tl}} = 15 - 12 = 3\text{ phút} = \dfrac{1}{20}\text{ giờ}.
Khoảng cách từ điểm phóng MM đến điểm đánh chặn HH:
MH=(0−0)2+(0−(−15))2+(20−0)2=152+202=25 kmMH = \sqrt{(0 - 0)^2 + (0 - (-15))^2 + (20 - 0)^2} = \sqrt{15^2 + 20^2} = 25\text{ km}.
Tốc độ trung bình cần đạt của tên lửa:
vtl=MHΔttl=25120=500 km/hv_{\text{tl}} = \dfrac{MH}{\Delta t_{\text{tl}}} = \dfrac{25}{\dfrac{1}{20}} = 500\text{ km/h}. Vậy ý d) Đúng.

C. ĐÁP ÁN PHẦN III (6 câu, mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

1

Số đo của góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] (độ)

45

0,5

2

Lợi nhuận lớn nhất xưởng có thể thu được trong một tuần (triệu đồng)

480

0,5

3

Thể tích không gian phía trong của lều trại (m3\text{m}^3)

24

0,5

4

Xác suất tích 4 số chấm chia hết cho 10 nhưng không chia hết cho 20

0,12

0,5

5

Xác suất không có đội toàn thắng và không có đội toàn thua

0,68

0,5

6

Số lượng sản phẩm cần sản xuất để tối đa lợi nhuận sau thuế

35

0,5

Lời giải chi tiết Phần III:
- Câu 1. Gọi MM là trung điểm cạnh BCBC. Vì tam giác ABCABC đều cạnh aa nên AM⊥BCAM \perp BC và AM=a32AM = \dfrac{a\sqrt{3}}{2}.
Mặt khác SA⊥(ABC)⇒SA⊥BCSA \perp (ABC) \Rightarrow SA \perp BC. Từ đó suy ra BC⊥(SAM)⇒SM⊥BCBC \perp (SAM) \Rightarrow SM \perp BC.
Góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] là góc SMA^\widehat{SMA}.
Xét tam giác SAMSAM vuông tại AA: tan⁡SMA^=SAAM=a32a32=1⇒SMA^=45∘\tan \widehat{SMA} = \dfrac{SA}{AM} = \dfrac{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}}{\dfrac{a\sqrt{3}}{2}} = 1 \Rightarrow \widehat{SMA} = 45^\circ.
Đáp số: 45.

- Câu 2. Gọi xx và yy lần lượt là số chi tiết máy loại XX và loại YY được gia công trong một tuần (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0).
Hệ bất phương trình biểu diễn các ràng buộc kỹ thuật và hợp đồng:
{2x+y≤180(thời gian maˊy tiện)x+2y≤150(thời gian maˊy phay)x+3y≤210(thời gian maˊy maˋi)y−x≤30(raˋng buộc hợp đoˆˋng)x≥0,  y≥0\begin{cases} 2x + y \le 180 &\text{(thời gian máy tiện)} \\ x + 2y \le 150 &\text{(thời gian máy phay)} \\ x + 3y \le 210 &\text{(thời gian máy mài)} \\ y - x \le 30 &\text{(ràng buộc hợp đồng)} \\ x \ge 0,\; y \ge 0 \end{cases}
Miền nghiệm của hệ là ngũ giác OABCDOABCD trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy với toạ độ các đỉnh:
- O(0;0)O(0; 0).
- A(90;0)A(90; 0) là giao điểm của đường thẳng 2x+y=1802x + y = 180 với trục hoành y=0y = 0.
- B(70;40)B(70; 40) là giao điểm của hai đường thẳng 2x+y=1802x + y = 180 và x+2y=150x + 2y = 150.
- C(30;60)C(30; 60) là giao điểm của hai đường thẳng x+2y=150x + 2y = 150 và y−x=30y - x = 30 (điểm này cũng đồng thời thuộc đường thẳng x+3y=210x + 3y = 210).
- D(0;30)D(0; 30) là giao điểm của đường thẳng y−x=30y - x = 30 với trục tung x=0x = 0.
Hàm mục tiêu biểu thị tổng lợi nhuận: F(x,y)=4x+5yF(x, y) = 4x + 5y (triệu đồng).
Tính giá trị tại các đỉnh của miền nghiệm:
F(0,0)=0F(0, 0) = 0;
F(90,0)=4(90)+5(0)=360F(90, 0) = 4(90) + 5(0) = 360;
F(70,40)=4(70)+5(40)=280+200=480F(70, 40) = 4(70) + 5(40) = 280 + 200 = 480;
F(30,60)=4(30)+5(60)=120+300=420F(30, 60) = 4(30) + 5(60) = 120 + 300 = 420;
F(0,30)=4(0)+5(30)=150F(0, 30) = 4(0) + 5(30) = 150.
Vậy lợi nhuận lớn nhất mà xưởng có thể thu được là 480 triệu đồng (đạt được khi gia công 70 chi tiết loại XX và 40 chi tiết loại YY).
Đáp số: 480.

- Câu 3. Chọn trục thẳng đứng OzOz có gốc OO trùng với tâm đáy hình vuông ABCDABCD, chiều dương hướng lên trên. Mặt đất trùng với mặt phẳng z=0z = 0, đỉnh lều tại S(0;0;3)S(0; 0; 3).
Đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh 4 m4\text{ m} nên độ dài đường chéo AC=BD=42 mAC = BD = 4\sqrt{2}\text{ m}.
Khoảng cách từ tâm OO đến các đỉnh đáy bằng R=422=22 mR = \dfrac{4\sqrt{2}}{2} = 2\sqrt{2}\text{ m}.
Trong mặt phẳng thẳng đứng chứa đường chéo ACAC, vòm thép là một parabol có đỉnh S(0;3)S(0; 3) và đi qua điểm (22;0)(2\sqrt{2}; 0), phương trình có dạng:
z=3−kr2⇒0=3−k(22)2⇒8k=3⇒k=38z = 3 - k r^2 \Rightarrow 0 = 3 - k(2\sqrt{2})^2 \Rightarrow 8k = 3 \Rightarrow k = \dfrac{3}{8}.
Ở độ cao zz (0≤z≤30 \le z \le 3), thiết diện cắt song song với mặt đất là một hình vuông có bốn đỉnh thuộc các vòm parabol. Bán kính từ tâm đến đỉnh của hình vuông thiết diện là:
r(z)=3−zk=8(3−z)3r(z) = \sqrt{\dfrac{3 - z}{k}} = \sqrt{\dfrac{8(3 - z)}{3}}.
Độ dài đường chéo của hình vuông thiết diện bằng 2r(z)2r(z), do đó diện tích thiết diện là:
S(z)=12[2r(z)]2=2r2(z)=2⋅8(3−z)3=163(3−z)S(z) = \dfrac{1}{2} [2r(z)]^2 = 2 r^2(z) = 2 \cdot \dfrac{8(3 - z)}{3} = \dfrac{16}{3}(3 - z).
Thể tích không gian phía trong lều trại:
V=∫03S(z) dz=∫03163(3−z) dz=163(3z−z22)∣03=163(9−92)=163⋅92=24 m3V = \int_0^3 S(z)\,dz = \int_0^3 \dfrac{16}{3}(3 - z)\,dz = \dfrac{16}{3} \left.\left(3z - \dfrac{z^2}{2}\right)\right|_0^3 = \dfrac{16}{3} \left(9 - \dfrac{9}{2}\right) = \dfrac{16}{3} \cdot \dfrac{9}{2} = 24\text{ m}^3.
Đáp số: 24.

- Câu 4. Không gian mẫu là số kết quả có thể khi gieo xúc xắc liên tiếp 4 lần: n(Ω)=64=1 296n(\Omega) = 6^4 = 1\,296.
Gọi x1,x2,x3,x4∈{1,2,3,4,5,6}x_1, x_2, x_3, x_4 \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6\} là số chấm ở 4 lần gieo, tích T=x1x2x3x4T = x_1 x_2 x_3 x_4.
Phân tích tiêu chuẩn của 10 và 20: 10=2×510 = 2 \times 5; 20=22×520 = 2^2 \times 5.
Điều kiện để TT chia hết cho 10 nhưng không chia hết cho 20 tương đương với:
- Bậc của thừa số nguyên tố 2 trong phân tích của TT đúng bằng 1.
- Bậc của thừa số nguyên tố 5 trong phân tích của TT lớn hơn hoặc bằng 1.
Xét số lượng thừa số 2 của từng mặt xúc xắc:
- Mặt có đúng một thừa số 2 là {2;6}\{2; 6\}.
- Mặt chứa từ hai thừa số 2 trở lên là {4}\{4\}.
- Mặt lẻ (không chứa thừa số 2) là {1;3;5}\{1; 3; 5\}.
Để TT có đúng một thừa số 2:
- Tuyệt đối không xuất hiện mặt 4 trong 4 lần gieo.
- Phải có đúng một lần gieo xuất hiện mặt thuộc tập {2;6}\{2; 6\}: có C41=4C_4^1 = 4 vị trí để chọn, mỗi vị trí có 2 cách chọn (mặt 2 hoặc mặt 6).
- Cả 3 lần gieo còn lại bắt buộc phải xuất hiện các mặt lẻ thuộc {1;3;5}\{1; 3; 5\}.
Đồng thời, để TT chia hết cho 5 thì trong 3 lần gieo mặt lẻ đó phải có ít nhất một lần xuất hiện mặt 5:
- Số cách chọn mặt lẻ cho 3 lần gieo bất kỳ là 33=273^3 = 27 cách.
- Số cách chọn mặt lẻ mà không có mặt 5 nào (chỉ dùng {1;3}\{1; 3\}) là 23=82^3 = 8 cách.
- Số cách chọn 3 lần gieo mặt lẻ có ít nhất một mặt 5 là 27−8=1927 - 8 = 19 cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố:
n(E)=4×2×19=152n(E) = 4 \times 2 \times 19 = 152.
Xác suất cần tìm:
P(E)=1521 296=19162≈0,11728...≈0,12P(E) = \dfrac{152}{1\,296} = \dfrac{19}{162} \approx 0,11728... \approx 0,12.
Đáp số: 0,12.

- Câu 5. Với 6 đội thi đấu vòng tròn một lượt, tổng số trận đấu diễn ra là C62=15C_6^2 = 15 trận.
Mỗi trận đấu có 2 kết quả có thể (thắng hoặc thua), nên số phần tử không gian mẫu là:
n(Ω)=215=32 768n(\Omega) = 2^{15} = 32\,768.
Gọi AiA_i là biến cố "Đội thứ ii thắng cả 5 trận" (i=1,2,…,6i = 1, 2, \dots, 6).
Gọi BjB_j là biến cố "Đội thứ jj thua cả 5 trận" (j=1,2,…,6j = 1, 2, \dots, 6).
Biến cố cần tính xác suất là: không có đội nào toàn thắng và không có đội nào toàn thua, tức biến cố đối của (⋃i=16Ai)∪(⋃j=16Bj)(\bigcup_{i=1}^6 A_i) \cup (\bigcup_{j=1}^6 B_j).
Sử dụng nguyên lý bù trừ:
- Trong mỗi trận đối đầu giữa hai đội bất kỳ, chỉ có một đội thắng nên không thể có hai đội cùng toàn thắng: Ai∩Ak=∅A_i \cap A_k = \emptyset với mọi i≠ki \ne k. Tương tự, Bj∩Bl=∅B_j \cap B_l = \emptyset với mọi j≠lj \ne l.
- Với mỗi đội ii, biến cố AiA_i xảy ra khi kết quả 5 trận của đội ii được xác định (đều thắng), 10 trận còn lại giữa các đội khác tùy ý: ∣Ai∣=215−5=210=1 024|A_i| = 2^{15 - 5} = 2^{10} = 1\,024.
Do đó ∑i=16∣Ai∣=6×1 024=6 144\sum_{i=1}^6 |A_i| = 6 \times 1\,024 = 6\,144.
- Tương tự, ∑j=16∣Bj∣=6×210=6 144\sum_{j=1}^6 |B_j| = 6 \times 2^{10} = 6\,144.
- Xét biến cố Ai∩BjA_i \cap B_j (i≠ji \ne j, đội ii thắng cả 5 trận và đội jj thua cả 5 trận):
Khi đó trận đấu giữa đội ii và đội jj thì đội ii thắng (thỏa mãn cả hai điều kiện).
Đội ii đấu 5 trận (thắng cả 5), đội jj đấu 4 trận còn lại (thua cả 4).
Tổng cộng có 5+4=95 + 4 = 9 trận đấu đã cố định kết quả.
Số trận đấu còn lại giữa 4 đội khác là 15−9=615 - 9 = 6 trận, có thể diễn ra tùy ý.
Do đó ∣Ai∩Bj∣=26=64|A_i \cap B_j| = 2^6 = 64.
Số cặp (i,j)(i, j) với i≠ji \ne j là 6×5=306 \times 5 = 30 cặp.
Vậy ∑i≠j∣Ai∩Bj∣=30×64=1 920\sum_{i \ne j} |A_i \cap B_j| = 30 \times 64 = 1\,920.
- Các giao từ ba biến cố trở lên đều bằng rỗng do không thể có hai biến cố cùng loại cùng xảy ra.
Số kết quả mà có ít nhất một đội toàn thắng hoặc toàn thua:
Nxaˆˊu=6 144+6 144−1 920=10 368N_{\text{xấu}} = 6\,144 + 6\,144 - 1\,920 = 10\,368.
Số kết quả thỏa mãn yêu cầu bài toán:
Ntoˆˊt=32 768−10 368=22 400N_{\text{tốt}} = 32\,768 - 10\,368 = 22\,400.
Xác suất cần tính:
P=22 40032 768=175256≈0,68359...≈0,68P = \dfrac{22\,400}{32\,768} = \dfrac{175}{256} \approx 0,68359... \approx 0,68.
Đáp số: 0,68.

- Câu 6. Tổng doanh thu khi bán xx sản phẩm: R(x)=x⋅p(x)=x(280−2x)=280x−2x2R(x) = x \cdot p(x) = x(280 - 2x) = 280x - 2x^2 (triệu đồng).
Tổng số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp cho xx sản phẩm: T(x)=30xT(x) = 30x (triệu đồng).
Hàm số biểu thị lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp:
π(x)=R(x)−C(x)−T(x)=(280x−2x2)−(x2+40x+500)−30x=−3x2+210x−500\pi(x) = R(x) - C(x) - T(x) = (280x - 2x^2) - (x^2 + 40x + 500) - 30x = -3x^2 + 210x - 500.
Đạo hàm: π′(x)=−6x+210\pi'(x) = -6x + 210.
Cho π′(x)=0⇔−6x+210=0⇔x=35\pi'(x) = 0 \Leftrightarrow -6x + 210 = 0 \Leftrightarrow x = 35.
Vì hàm số bậc hai có hệ số a=−3<0a = -3 < 0 nên lợi nhuận sau thuế đạt cực đại tại đỉnh x=35x = 35.
Vậy doanh nghiệp cần sản xuất và bán ra 35 sản phẩm.
Đáp số: 35.

Xem tất cả