Bộ 4 Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ I Môn Toán 12 Chuẩn Cấu Trúc 2025

ToánLớp 12TChia sẻ bởi Thầy Vinh 6 lượt sử dụng đề

BỘ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 12

CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

Đề ôn tập số 01

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị cực đại của hàm số đã cho là

A. x=−1x = -1.

B. y=4y = 4.

C. y=0y = 0.

D. x=3x = 3.

Câu 2 (0,25 điểm). Hàm số nào sau đây đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?

A. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}.

B. y=x+3x−2y = \dfrac{x + 3}{x - 2}.

C. y=−x+1x+2y = \dfrac{-x + 1}{x + 2}.

D. y=x−42−xy = \dfrac{x - 4}{2 - x}.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

00

11

44

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

++

00

−-

Số điểm cực trị của hàm số y=f(x)y = f(x) là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=2x+1x+1y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}.

B. y=x−1x+1y = \dfrac{x - 1}{x + 1}.

C. y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1}.

D. y=2x−1x−1y = \dfrac{2x - 1}{x - 1}.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

Mệnh đề nào sau đây đúng về dấu của các hệ số?

A. a>0,b=0,c<0,d>0a > 0, b = 0, c < 0, d > 0.

B. a<0,b>0,c<0,d>0a < 0, b > 0, c < 0, d > 0.

C. a>0,b<0,c>0,d<0a > 0, b < 0, c > 0, d < 0.

D. a>0,b>0,c<0,d>0a > 0, b > 0, c < 0, d > 0.

Câu 7 (0,25 điểm). Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2−3x+5x−1y = \dfrac{2x^2 - 3x + 5}{x - 1} là đường thẳng

A. y=2x−1y = 2x - 1.

B. y=2x+1y = 2x + 1.

C. y=2x−5y = 2x - 5.

D. y=x−1y = x - 1.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−2)2(x+3)f'(x) = x(x - 2)^2(x + 3). Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−3;0)(-3; 0).

B. (0;2)(0; 2).

C. (2;+∞)(2; +\infty).

D. (−∞;−3)(-\infty; -3).

Câu 9 (0,25 điểm). Một công ty sản xuất gốm sứ ước tính chi phí trung bình để sản xuất mỗi chiếc bình hoa khi sản xuất xx sản phẩm (x≥1x \ge 1) được mô hình bởi hàm số Cˉ(x)=45+1200x\bar{C}(x) = 45 + \dfrac{1200}{x} (nghìn đồng). Khi số lượng sản phẩm sản xuất ra ngày càng lớn thì chi phí trung bình để làm ra một sản phẩm sẽ tiệm cận về mức nào?

A. 4545 nghìn đồng.

B. 12001200 nghìn đồng.

C. 00 đồng.

D. 5050 nghìn đồng.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Số nghiệm thực phân biệt của phương trình 2f(x)−3=02f(x) - 3 = 0 là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 00.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 xác định trên đoạn [−1;2][-1; 2]. Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;2][-1; 2]. Giá trị của biểu thức M+2mM + 2m bằng

A. −2-2.

B. −4-4.

C. 00.

D. 22.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số y=x2−x+1x−1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1}. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số là

A. (0;−1)(0; -1).

B. (2;3)(2; 3).

C. (−1;0)(-1; 0).

D. (0;1)(0; 1).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một chất điểm chuyển động theo phương ngang có quãng đường đi được xác định bởi phương trình s(t)=−t3+9t2+21ts(t) = -t^3 + 9t^2 + 21t với 0≤t≤100 \le t \le 10, trong đó tt tính bằng giây (s) và ss tính bằng mét (m).
a) Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm tt là v(t)=−3t2+18t+21v(t) = -3t^2 + 18t + 21 (m/s).
b) Trong khoảng thời gian từ t=0t = 0 (s) đến t=3t = 3 (s), vận tốc của chất điểm giảm dần.
c) Kể từ thời điểm t=0t = 0, chất điểm dừng lại lần đầu tiên tại thời điểm t=7t = 7 (s).
d) Vận tốc lớn nhất mà chất điểm đạt được trong quá trình chuyển động là 4848 m/s.

Câu 2 (1,0 điểm). Doanh thu bán hàng R(x)R(x) (đơn vị: triệu đồng) của một loại máy lọc nước gia đình phụ thuộc vào mức giá bán xx (đơn vị: triệu đồng/chiếc) theo hàm số:

R(x)=−5x2+90x−160(4≤x≤14).R(x) = -5x^2 + 90x - 160 \quad (4 \le x \le 14).

a) Khi bán máy với giá 66 triệu đồng/chiếc thì doanh thu thu được là 200200 triệu đồng.
b) Hàm số R(x)R(x) đồng biến trên khoảng (4;9)(4; 9) và nghịch biến trên khoảng (9;14)(9; 14).
c) Doanh thu cao nhất của loại máy lọc nước này đạt được khi đặt giá bán là 8,58,5 triệu đồng/chiếc.
d) Nếu doanh thu của công ty đạt trên 220220 triệu đồng thì giá bán xx phải nằm trong khoảng từ 55 triệu đồng đến 1313 triệu đồng/chiếc.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=ax+bcx+dy = f(x) = \dfrac{ax + b}{cx + d} (c≠0,ad−bc≠0c \ne 0, ad - bc \ne 0) có đồ thị (C)(C) như hình vẽ:

[Đồ thị]

a) Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận đứng là x=1x = 1 và đường tiệm cận ngang là y=1y = 1.
b) Hàm số đã cho nghịch biến trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\}.
c) Điểm đối xứng của đồ thị (C)(C) là giao điểm của hai tiệm cận có tọa độ I(1;1)I(1; 1).
d) Gọi MM là một điểm bất kỳ thuộc đồ thị (C)(C). Khoảng cách từ MM đến tiệm cận đứng bằng d1d_1, đến tiệm cận ngang bằng d2d_2. Khi đó tích d1⋅d2d_1 \cdot d_2 luôn là một hằng số bằng 11.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d xác định và liên tục trên R\mathbb{R}, có đồ thị cắt trục tung tại điểm (0;2)(0; 2) và có điểm cực trị là A(−1;4)A(-1; 4) và B(1;0)B(1; 0).
a) Đồ thị hàm số nhận điểm I(0;2)I(0; 2) làm tâm đối xứng.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;1)(-1; 1).
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng −4-4.
d) Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x=2x = 2 có hệ số góc bằng 99.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một trang trại chăn nuôi dự tính mỗi tháng chi phí nuôi xx con lợn thịt (50≤x≤50050 \le x \le 500) có chi phí trung bình cho mỗi con là:

Cˉ(x)=2x+150+3200x(nghıˋn đoˆˋng).\bar{C}(x) = 2x + 150 + \dfrac{3200}{x} \quad \text{(nghìn đồng)}.

Hỏi trang trại nên nuôi bao nhiêu con lợn mỗi lứa để chi phí trung bình nuôi một con là nhỏ nhất?

Câu 2 (0,5 điểm). Một hồ chứa nước sinh hoạt đo nồng độ vi khuẩn (tính theo nghìn con/ml) theo thời gian tt (ngày) sau khi xử lý bằng hóa chất được mô tả bởi hàm số B(t)=12t+8t2+4B(t) = \dfrac{12t + 8}{t^2 + 4} với t≥0t \ge 0. Tính tốc độ thay đổi tức thời của nồng độ vi khuẩn tại thời điểm t=2t = 2 ngày.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x2−4x+1x−2y = \dfrac{x^2 - 4x + 1}{x - 2} có đồ thị là (C)(C). Gọi A,BA, B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (C)(C). Tính khoảng cách giữa hai điểm AA và BB (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1} có đồ thị (C)(C). Tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) (với x0>−1x_0 > -1) cắt hai đường tiệm cận tại hai điểm PP và QQ. Biết diện tích tam giác IPQIPQ bằng hằng số SS (với II là giao điểm của hai đường tiệm cận). Tìm giá trị của SS.

Câu 5 (0,5 điểm). Một xưởng sản xuất bàn ghế gỗ bán mỗi bộ bàn ghế với giá p(x)=6−0,02xp(x) = 6 - 0,02x (triệu đồng), trong đó xx là số bộ bàn ghế sản xuất và bán ra trong một tháng (10≤x≤20010 \le x \le 200). Chi phí để sản xuất xx bộ bàn ghế là C(x)=2x+80C(x) = 2x + 80 (triệu đồng). Hỏi xưởng cần sản xuất và bán ra bao nhiêu bộ bàn ghế mỗi tháng để thu được lợi nhuận lớn nhất?

Câu 6 (0,5 điểm). Người ta muốn xây dựng một bể chứa nước hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng 36 m336\text{ m}^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công và vật liệu để xây đáy bể là 600.000600.000 đồng/m2\text{m}^2, chi phí xây thành bể chung quanh là 400.000400.000 đồng/m2\text{m}^2. Hỏi chi phí nhỏ nhất để xây bể nước này là bao nhiêu triệu đồng?

--------- HẾT ĐỀ 01 ---------

BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 01

Môn: Toán – Lớp 12

Đáp án

ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Thời gian: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

C

C

C

A

A

A

A

C

A

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Mỗi câu tối đa 1,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

S

Đ

Đ

2

Đ

Đ

S

S

3

Đ

S

Đ

Đ

4

Đ

S

S

Đ

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt lời giải

1

40

Cˉ′(x)=2−3200x2=0⇔x=40\bar{C}'(x) = 2 - \dfrac{3200}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x = 40.

2

-0,75

B′(t)=12(t2+4)−2t(12t+8)(t2+4)2B'(t) = \dfrac{12(t^2+4) - 2t(12t+8)}{(t^2+4)^2}. Tại t=2t=2, B′(2)=96−12864=−3264=−0,5B'(2) = \dfrac{96 - 128}{64} = -\dfrac{32}{64} = -0,5 (hoặc −0,5-0,5).

3

4,5

y′=x2−4x+7(x−2)2>0y' = \dfrac{x^2 - 4x + 7}{(x-2)^2} > 0 với hàm gốc; để có cực trị ta xét hàm y=x2−4x+1x−2=x−2−3x−2y = \dfrac{x^2-4x+1}{x-2} = x - 2 - \dfrac{3}{x-2}, y′=1+3(x−2)2>0y' = 1 + \dfrac{3}{(x-2)^2} > 0. Đoạn nối AB=(x1−x2)2+(y1−y2)2≈4,5AB = \sqrt{(x_1-x_2)^2 + (y_1-y_2)^2} \approx 4,5.

4

10

S=2∣ad−bc∣=2∣2(1)−(−3)(1)∣=2(5)=10S = 2|ad - bc| = 2|2(1) - (-3)(1)| = 2(5) = 10.

5

100

Lợi nhuận L(x)=R(x)−C(x)=x(6−0,02x)−(2x+80)=−0,02x2+4x−80L(x) = R(x) - C(x) = x(6 - 0,02x) - (2x + 80) = -0,02x^2 + 4x - 80. L′(x)=−0,04x+4=0⇔x=100L'(x) = -0,04x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 100.

6

28,8

Gọi chiều rộng là xx, chiều dài 2x2x, chiều cao h=362x2=18x2h = \dfrac{36}{2x^2} = \dfrac{18}{x^2}. Chi phí: T(x)=0,6(2x2)+0,4[2(x+2x)h]=1,2x2+2,4x(18x2)=1,2x2+43,2xT(x) = 0,6(2x^2) + 0,4[2(x+2x)h] = 1,2x^2 + 2,4x\left(\dfrac{18}{x^2}\right) = 1,2x^2 + \dfrac{43,2}{x}. Đạt GTNN khi x=2,62⇒T≈28,8x = 2,62 \Rightarrow T \approx 28,8 triệu đồng.

BỘ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 12

CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

Đề ôn tập số 02

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

[Đồ thị]

A. x=−1x = -1.

B. y=−2y = -2.

C. x=1x = 1.

D. (1;2)(1; 2).

Câu 2 (0,25 điểm). Hàm số nào sau đây nghịch biến trên toàn trục số thực R\mathbb{R}?

A. y=−x3+3x−1y = -x^3 + 3x - 1.

B. y=−x3−2x+5y = -x^3 - 2x + 5.

C. y=−x+2x+1y = \dfrac{-x + 2}{x + 1}.

D. y=−x4−x2+2y = -x^4 - x^2 + 2.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có đạo hàm f′(x)=(x−1)3(x+2)2(x−3)f'(x) = (x - 1)^3(x + 2)^2(x - 3). Số điểm cực đại của hàm số đã cho là

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 00.

Câu 4 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số y=x2+1x−2y = \dfrac{\sqrt{x^2 + 1}}{x - 2} có bao nhiêu đường tiệm cận (bao gồm cả tiệm cận đứng và tiệm cận ngang)?

A. 11.

B. 22.

C. 33.

D. 44.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=x2−x−1x−1y = \dfrac{x^2 - x - 1}{x - 1}.

B. y=x2+1x−1y = \dfrac{x^2 + 1}{x - 1}.

C. y=2x−1x−1y = \dfrac{2x - 1}{x - 1}.

D. y=x2−2x+2x−1y = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (c≠0c \ne 0) có đồ thị cắt trục hoành tại điểm có hoành độ âm, cắt trục tung tại điểm có tung độ dương, tiệm cận đứng x=2x = 2 và tiệm cận ngang y=−1y = -1. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. a<0,b>0,c>0,d<0a < 0, b > 0, c > 0, d < 0.

B. a>0,b>0,c>0,d<0a > 0, b > 0, c > 0, d < 0.

C. a<0,b<0,c>0,d>0a < 0, b < 0, c > 0, d > 0.

D. a>0,b<0,c<0,d>0a > 0, b < 0, c < 0, d > 0.

Câu 7 (0,25 điểm). Phương trình tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x+2+32x−1y = x + 2 + \dfrac{3}{2x - 1} là

A. y=x+2y = x + 2.

B. y=2x−1y = 2x - 1.

C. x=12x = \dfrac{1}{2}.

D. y=xy = x.

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Khoảng đồng biến của hàm số là

A. (0;+∞)(0; +\infty).

B. (−∞;0)(-\infty; 0).

C. (0;3)(0; 3).

D. (2;−5)(2; -5).

Câu 9 (0,25 điểm). Một công ty viễn thông đưa ra gói cước dữ liệu: cước thuê bao tháng cố định là 5050 nghìn đồng, ngoài ra mỗi gigabyte (GB) dung lượng sử dụng tính thêm 88 nghìn đồng. Gọi C(x)C(x) là cước phí trung bình cho mỗi GB khi khách hàng dùng xx GB trong tháng (x≥1x \ge 1). Khi dung lượng sử dụng xx rất lớn, chi phí trung bình cho 11 GB sẽ xấp xỉ mức

A. 88 nghìn đồng.

B. 5050 nghìn đồng.

C. 5858 nghìn đồng.

D. 00 đồng.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ.

[Đồ thị]

Phương trình ∣f(x)∣=1|f(x)| = 1 có tất cả bao nhiêu nghiệm thực phân biệt?

A. 66.

B. 44.

C. 33.

D. 22.

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x2+3x−1f(x) = \dfrac{x^2 + 3}{x - 1} trên đoạn [2;4][2; 4] là

A. 77.

B. 193\dfrac{19}{3}.

C. 66.

D. 88.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đạo hàm f′(x)=x2−4x+3f'(x) = x^2 - 4x + 3. Tọa độ điểm cực đại của hàm số là

A. x=1x = 1.

B. x=3x = 3.

C. x=−1x = -1.

D. x=4x = 4.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một vật được phóng thẳng đứng lên cao từ mặt đất với phương trình chuyển động s(t)=40t−5t2s(t) = 40t - 5t^2, trong đó thời gian tt tính bằng giây (t≥0t \ge 0) và độ cao ss tính bằng mét.
a) Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm tt là v(t)=40−10tv(t) = 40 - 10t (m/s).
b) Vật đạt độ cao lớn nhất tại thời điểm t=8t = 8 giây.
c) Độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất là 8080 mét.
d) Khi vật chạm đất, vận tốc tức thời có độ lớn bằng 4040 m/s.

Câu 2 (1,0 điểm). Một bể nuôi cá cảnh có lượng oxy hòa tan yy (tính theo mg/l) tại thời điểm tt giờ sau khi bật máy sục khí được cho bởi công thức:

y=f(t)=5+4tt2+4(t≥0).y = f(t) = 5 + \dfrac{4t}{t^2 + 4} \quad (t \ge 0).

a) Khi chưa bật máy sục khí (t=0t = 0), lượng oxy hòa tan trong nước là 55 mg/l.
b) Lượng oxy hòa tan trong nước tăng liên tục trong suốt khoảng thời gian từ lúc bật máy đến 44 giờ sau đó.
c) Sau khi bật máy được 22 giờ, nồng độ oxy hòa tan trong bể đạt giá trị cao nhất là 66 mg/l.
d) Về lâu dài (t→+∞t \to +\infty), lượng oxy hòa tan trong bể sẽ giảm dần và tiến sát về mức 00 mg/l.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Đường tiệm cận đứng của (C)(C) là x=1x = 1 và đường tiệm cận ngang là y=2y = 2.
b) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;1)(-\infty; 1) và (1;+∞)(1; +\infty).
c) Tiếp tuyến của (C)(C) tại giao điểm của (C)(C) với trục tung có hệ số góc bằng −3-3.
d) Khoảng cách từ tâm đối xứng I(1;2)I(1; 2) của đồ thị (C)(C) đến tiếp tuyến bất kỳ của (C)(C) đạt giá trị lớn nhất bằng 6\sqrt{6}.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x2−3x+3x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1} có đồ thị (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x−2y = x - 2.
b) Điểm cực đại của đồ thị hàm số là M(0;−3)M(0; -3).
c) Giao điểm của hai đường tiệm cận của (C)(C) là điểm I(1;−1)I(1; -1).
d) Tiếp tuyến của (C)(C) vuông góc với đường thẳng y=−13x+5y = -\dfrac{1}{3}x + 5 có đúng hai tiếp điểm có tọa độ nguyên.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một công ty kinh doanh xe máy điện nhận thấy nếu bán mỗi chiếc xe với giá pp triệu đồng thì nhu cầu của thị trường là x=120−2px = 120 - 2p (ngàn chiếc). Chi phí để sản xuất xx ngàn chiếc xe là C(x)=10x+150C(x) = 10x + 150 (tỷ đồng). Hỏi công ty nên đặt giá bán mỗi chiếc xe máy điện là bao nhiêu triệu đồng để thu được lợi nhuận lớn nhất?

Câu 2 (0,5 điểm). Lực kéo FF (tính bằng Newton) của một động cơ phản lực thu nhỏ thay đổi theo thời gian tt (giây) theo quy luật F(t)=−2t3+15t2+36tF(t) = -2t^3 + 15t^2 + 36t (0≤t≤80 \le t \le 8). Hỏi tại thời điểm nào thì lực kéo của động cơ bắt đầu giảm?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x3−3x2−9x+5y = x^3 - 3x^2 - 9x + 5. Gọi A(x1;y1)A(x_1; y_1) và B(x2;y2)B(x_2; y_2) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Tính độ dài đoạn thẳng ABAB (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Câu 4 (0,5 điểm). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số mm để đồ thị hàm số y=mx+1x−my = \dfrac{mx + 1}{x - m} có đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang cùng với hai trục tọa độ tạo thành một hình vuông có diện tích bằng 99. Biết m>0m > 0.

Câu 5 (0,5 điểm). Một công ty vận tải đường thủy nhận chở hàng với hợp đồng: khi tàu chạy với vận tốc không đổi vv (km/h) (10≤v≤4010 \le v \le 40) trên chặng đường 150150 km thì chi phí nhiên liệu tiêu tốn trong một giờ là c(v)=3v2+1200c(v) = 3v^2 + 1200 (nghìn đồng/giờ). Ngoài ra các chi phí cố định khác cho thủy thủ đoàn là 300300 nghìn đồng mỗi giờ. Hỏi tàu nên chạy với vận tốc bao nhiêu km/h để tổng chi phí nhiên liệu và nhân công cho cả chuyến đi là nhỏ nhất?

Câu 6 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 600 m2600\text{ m}^2 được rào lại bằng hàng rào thép gai bao quanh, đồng thời được chia làm hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh của mảnh đất. Hỏi chiều dài tổng cộng nhỏ nhất của các hàng rào cần làm là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

--------- HẾT ĐỀ 02 ---------

BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 02

Môn: Toán – Lớp 12

Đáp án

ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Thời gian: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

C

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Mỗi câu tối đa 1,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

S

Đ

Đ

2

Đ

S

Đ

S

3

Đ

Đ

Đ

S

4

Đ

Đ

Đ

S

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt lời giải

1

35

Doanh thu R(p)=p⋅x=p(120−2p)R(p) = p \cdot x = p(120-2p). Chi phí C=10(120−2p)+150C = 10(120-2p) + 150. Lợi nhuận L(p)=−2p2+140p−1350L(p) = -2p^2 + 140p - 1350. L′(p)=−4p+140=0⇔p=35L'(p) = -4p + 140 = 0 \Leftrightarrow p = 35 triệu đồng.

2

6

Lực kéo bắt đầu giảm khi F′(t)≤0F'(t) \le 0. Ta có F′(t)=−6t2+30t+36=0⇔t=6F'(t) = -6t^2 + 30t + 36 = 0 \Leftrightarrow t = 6 (s).

3

32,2

y′=3x2−6x−9=0⇔x=−1y' = 3x^2 - 6x - 9 = 0 \Leftrightarrow x = -1 hoặc x=3x = 3. Tọa độ cực trị: A(−1;10),B(3;−22)A(-1; 10), B(3; -22). AB=42+(−32)2=1040≈32,2AB = \sqrt{4^2 + (-32)^2} = \sqrt{1040} \approx 32,2.

4

3

Tiệm cận đứng: x=mx = m, tiệm cận ngang: y=my = m. Diện tích tạo với 2 trục: S=∣m⋅m∣=m2=9⇒m=3S = |m \cdot m| = m^2 = 9 \Rightarrow m = 3 (do m>0m > 0).

5

22,4

Thời gian đi: t=150vt = \dfrac{150}{v}. Tổng chi phí T(v)=150v(3v2+1500)=450v+225000vT(v) = \dfrac{150}{v}(3v^2 + 1500) = 450v + \dfrac{225000}{v}. T′(v)=450−225000v2=0⇒v=500≈22,4T'(v) = 450 - \dfrac{225000}{v^2} = 0 \Rightarrow v = \sqrt{500} \approx 22,4 km/h.

6

84,9

Gọi chiều rộng là xx, chiều dài là y⇒xy=600⇒y=600xy \Rightarrow x y = 600 \Rightarrow y = \dfrac{600}{x}. Hàng rào gồm 3 cạnh xx và 2 cạnh yy: L=3x+1200xL = 3x + \dfrac{1200}{x}. LL nhỏ nhất khi 3x2=1200⇒x=203x^2 = 1200 \Rightarrow x = 20, Lmin⁡=3(20)+60=120L_{\min} = 3(20) + 60 = 120 mét (hoặc chia theo cạnh yy). Với L=3x+2yL = 3x + 2y, Lmin⁡=23⋅2⋅600=23600=120L_{\min} = 2\sqrt{3 \cdot 2 \cdot 600} = 2\sqrt{3600} = 120 m.

BỘ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 12

CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

Đề ôn tập số 03

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là

A. (−2;5)(-2; 5).

B. (1;−3)(1; -3).

C. x=−2x = -2.

D. y=5y = 5.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=2x−3x+2y = \dfrac{2x - 3}{x + 2}. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

A. Hàm số đồng biến trên R∖{−2}\mathbb{R} \setminus \{-2\}.

B. Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2) và (−2;+∞)(-2; +\infty).

C. Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞;−2)(-\infty; -2) và (−2;+∞)(-2; +\infty).

D. Hàm số nghịch biến trên R∖{−2}\mathbb{R} \setminus \{-2\}.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=x2(x−1)(x+3)3f'(x) = x^2(x - 1)(x + 3)^3. Số điểm cực trị của hàm số là

A. 22.

B. 33.

C. 11.

D. 44.

Câu 4 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số y=3x−1x2−4y = \dfrac{3x - 1}{x^2 - 4} có tất cả bao nhiêu đường tiệm cận đứng và ngang?

A. 22.

B. 33.

C. 11.

D. 44.

Câu 5 (0,25 điểm). Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào?

[Đồ thị]

A. y=x3−3x2−2y = x^3 - 3x^2 - 2.

B. y=−x3+3x2−2y = -x^3 + 3x^2 - 2.

C. y=−x3+3x−2y = -x^3 + 3x - 2.

D. y=−x4+2x2−2y = -x^4 + 2x^2 - 2.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=ax+1bx−2y = \dfrac{ax + 1}{bx - 2} có đồ thị nhận đường thẳng x=1x = 1 làm tiệm cận đứng và đường thẳng y=2y = 2 làm tiệm cận ngang. Giá trị của biểu thức a+ba + b bằng

A. 66.

B. 44.

C. 22.

D. 55.

Câu 7 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số y=x2−4x+7x−3y = \dfrac{x^2 - 4x + 7}{x - 3} có tiệm cận xiên đi qua điểm nào dưới đây?

A. M(2;1)M(2; 1).

B. N(0;−1)N(0; -1).

C. P(1;1)P(1; 1).

D. Q(3;0)Q(3; 0).

Câu 8 (0,25 điểm). Hàm số y=x4−2x2+3y = x^4 - 2x^2 + 3 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;0)(-1; 0).

B. (−∞;−1)(-\infty; -1).

C. (0;1)(0; 1).

D. (−∞;1)(-\infty; 1).

Câu 9 (0,25 điểm). Do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng khách du lịch đến một thành phố biển trong tt tháng đầu năm được ước lượng bởi hàm số N(t)=80−120t+2N(t) = 80 - \dfrac{120}{t + 2} (nghìn lượt khách, t≥1t \ge 1). Khi thời gian trôi qua rất lâu (t→+∞t \to +\infty), lượng khách du lịch mỗi tháng tiến dần về mức

A. 8080 nghìn lượt.

B. 6060 nghìn lượt.

C. 120120 nghìn lượt.

D. 2020 nghìn lượt.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

Số nghiệm của phương trình 3f(x)+4=03f(x) + 4 = 0 là

A. 44.

B. 22.

C. 00.

D. 33.

Câu 11 (0,25 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x+4xy = x + \dfrac{4}{x} trên đoạn [1;3][1; 3] là

A. 44.

B. 55.

C. 133\dfrac{13}{3}.

D. 22.

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R∖{2}\mathbb{R} \setminus \{2\} và có bảng biến thiên:

[Bảng biến thiên]

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là

A. 22.

B. 33.

C. 11.

D. 00.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một chiếc flycam bay thẳng đứng lên trời, độ cao h(t)h(t) (mét) sau tt giây kể từ lúc cất cánh được ghi nhận theo công thức h(t)=−13t3+6t2+15th(t) = -\dfrac{1}{3}t^3 + 6t^2 + 15t với 0≤t≤200 \le t \le 20.
a) Vận tốc tức thời của flycam tại thời điểm t=2t = 2 giây là 3535 m/s.
b) Trong khoảng thời gian từ t=0t = 0 đến t=6t = 6 giây, gia tốc chuyển động của flycam luôn mang giá trị dương.
c) Flycam đạt độ cao lớn nhất khi vận tốc tức thời của nó bằng 00.
d) Vận tốc bay của flycam luôn giảm dần kể từ thời điểm cất cánh.

Câu 2 (1,0 điểm). Nồng độ cồn trong khí thở của một người sau khi sử dụng đồ uống có cồn được đo tại thời điểm tt giờ sau khi uống, mô hình hóa bởi hàm số:

C(t)=0,6tt2+1(mg/l khıˊ thở,t≥0).C(t) = \dfrac{0,6t}{t^2 + 1} \quad (\text{mg/l khí thở}, t \ge 0).

a) Ngay tại thời điểm vừa uống xong (t=0t = 0), nồng độ cồn đo được là 00 mg/l.
b) Sau khi uống 11 giờ, nồng độ cồn đạt giá trị cực đại là 0,30,3 mg/l khí thở.
c) Kể từ sau giờ thứ nhất trở đi (t>1t > 1), nồng độ cồn trong khí thở của người này giảm dần.
d) Sau 33 giờ kể từ lúc uống, nồng độ cồn trong khí thở giảm xuống dưới mức 0,150,15 mg/l.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=x2+2x−2x−1y = \dfrac{x^2 + 2x - 2}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Đồ thị (C)(C) có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+3y = x + 3.
b) Hàm số có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục tung.
c) Đường thẳng nối hai điểm cực trị của (C)(C) có hệ số góc bằng 22.
d) Tích các khoảng cách từ điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị (C)(C) đến đường tiệm cận xiên bằng 22.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có đồ thị đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

a) Hệ số tự do d=0d = 0 và hệ số bậc cao nhất a<0a < 0.
b) Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt là x=0x = 0 và x=2x = 2.
c) Đồ thị hàm số nhận điểm I(1;−2)I(1; -2) làm tâm đối xứng.
d) Hàm số g(x)=f(1−x)g(x) = f(1 - x) đồng biến trên khoảng (−1;1)(-1; 1).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một trang trại trồng thanh long ước tính nếu thu hoạch ngay lúc này thì được 2020 tấn với giá 1515 triệu đồng/tấn. Nếu chờ thêm thì cứ mỗi tuần trôi qua sản lượng sẽ tăng thêm 11 tấn, nhưng giá bán lại giảm 0,50,5 triệu đồng/tấn. Hỏi sau bao nhiêu tuần trang trại nên tiến hành thu hoạch để tổng số tiền thu về là lớn nhất?

Câu 2 (0,5 điểm). Một công ty sản xuất bóng đèn LED dự tính tổng chi phí sản xuất xx nghìn bóng đèn trong một quý là C(x)=0,01x3−0,3x2+12x+100C(x) = 0,01x^3 - 0,3x^2 + 12x + 100 (triệu đồng). Chi phí biên tại mức sản lượng xx là đạo hàm C′(x)C'(x). Tìm mức sản lượng xx (nghìn chiếc) để chi phí biên đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x2−3x+6x−1y = \dfrac{x^2 - 3x + 6}{x - 1} có đồ thị là (C)(C). Tìm khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hàm số y=2x+1x−2y = \dfrac{2x + 1}{x - 2} có đồ thị (C)(C). Tìm tọa độ điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) trên đồ thị (C)(C) sao cho tổng khoảng cách từ MM đến hai trục tọa độ Ox,OyOx, Oy là nhỏ nhất. Hãy tính giá trị của biểu thức P=x0+2y0P = x_0 + 2y_0.

Câu 5 (0,5 điểm). Một công ty lữ hành tổ chức một tour du lịch với giá 22 triệu đồng/người nếu đoàn có từ 3030 khách trở xuống. Cứ thêm mỗi khách vượt quá 3030 người thì giá vé của tất cả mọi người trong đoàn sẽ giảm đi 2020 nghìn đồng/người. Biết rằng chi phí tổ chức tour là một khoản cố định 2525 triệu đồng. Hỏi đoàn khách cần có bao nhiêu người để công ty thu được lợi nhuận lớn nhất từ chuyến đi?

Câu 6 (0,5 điểm). Một chiếc thùng phi bằng tôn hình trụ có thể tích chứa được 0,5 m30,5\text{ m}^3 dầu. Hỏi cần thiết kế bán kính đáy hình trụ bằng bao nhiêu mét để lượng tôn dùng làm vỏ thùng (gồm cả hai đáy) là ít nhất? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ĐỀ 03 ---------

BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 03

Môn: Toán – Lớp 12

Đáp án

ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Thời gian: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

A

B

B

A

B

A

A

A

A

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Mỗi câu tối đa 1,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

Đ

Đ

S

2

Đ

Đ

Đ

S

3

Đ

Đ

Đ

S

4

S

Đ

Đ

Đ

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt lời giải

1

5

Doanh thu sau xx tuần: T(x)=(20+x)(15−0,5x)=−0,5x2+5x+300T(x) = (20 + x)(15 - 0,5x) = -0,5x^2 + 5x + 300. Đạt cực đại tại x=−52(−0,5)=5x = \dfrac{-5}{2(-0,5)} = 5 tuần.

2

10

C′(x)=0,03x2−0,6x+12C'(x) = 0,03x^2 - 0,6x + 12. Parabol đạt cực tiểu tại x=0,62(0,03)=10x = \dfrac{0,6}{2(0,03)} = 10.

3

8,9

y′=x2−2x−3(x−1)2=0⇒x=−1,x=3y' = \dfrac{x^2 - 2x - 3}{(x-1)^2} = 0 \Rightarrow x = -1, x = 3. Cực trị: A(−1;−5),B(3;3)A(-1; -5), B(3; 3). AB=42+82=80≈8,9AB = \sqrt{4^2 + 8^2} = \sqrt{80} \approx 8,9.

4

1

Khảo sát tổng khoảng cách ∣x∣+∣y∣|x| + |y| với x>2x > 2, tìm được x0=3⇒y0=7x_0 = 3 \Rightarrow y_0 = 7 hoặc điểm đối xứng; giá trị biểu thức P=x0+2y0=1P = x_0 + 2y_0 = 1.

5

65

Gọi xx là số người (x≥30x \ge 30). Giá mỗi vé: p(x)=2−0,02(x−30)=2,6−0,02xp(x) = 2 - 0,02(x - 30) = 2,6 - 0,02x. Doanh thu: R(x)=x(2,6−0,02x)=−0,02x2+2,6xR(x) = x(2,6 - 0,02x) = -0,02x^2 + 2,6x. Đạt cực đại tại x=65x = 65 người.

6

0,43

Thể tích V=πr2h=0,5⇒h=0,5πr2V = \pi r^2 h = 0,5 \Rightarrow h = \dfrac{0,5}{\pi r^2}. Diện tích toàn phần S=2πr2+2πrh=2πr2+1rS = 2\pi r^2 + 2\pi r h = 2\pi r^2 + \dfrac{1}{r}. SS nhỏ nhất khi 4πr−1r2=0⇔r3=14π≈0,0796⇒r≈0,43 m4\pi r - \dfrac{1}{r^2} = 0 \Leftrightarrow r^3 = \dfrac{1}{4\pi} \approx 0,0796 \Rightarrow r \approx 0,43\text{ m}.

BỘ ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 12

CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018

Đề ôn tập số 04

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

[Đồ thị]

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là

A. 00.

B. 11.

C. 44.

D. −1-1.

Câu 2 (0,25 điểm). Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty)?

A. y=−x3+3x2−4x+1y = -x^3 + 3x^2 - 4x + 1.

B. y=−x3+3x+2y = -x^3 + 3x + 2.

C. y=x−1x+2y = \dfrac{x - 1}{x + 2}.

D. y=−x4−2x2+3y = -x^4 - 2x^2 + 3.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên:

[Bảng biến thiên]

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 33.

B. 22.

C. 11.

D. 44.

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=3x−2x+1y = \dfrac{3x - 2}{x + 1} là đường thẳng

A. x=−1x = -1.

B. y=3y = 3.

C. x=1x = 1.

D. y=−1y = -1.

Câu 5 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hàm số đó là

[Đồ thị]

A. y=2x+1x−1y = \dfrac{2x + 1}{x - 1}.

B. y=2x−1x−1y = \dfrac{2x - 1}{x - 1}.

C. y=x+2x−1y = \dfrac{x + 2}{x - 1}.

D. y=2x+1x+1y = \dfrac{2x + 1}{x + 1}.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc bốn trùng phương y=ax4+bx2+cy = ax^4 + bx^2 + c có đồ thị như hình vẽ:

[Đồ thị]

Dấu của các hệ số a,b,ca, b, c là

A. a>0,b<0,c<0a > 0, b < 0, c < 0.

B. a>0,b>0,c<0a > 0, b > 0, c < 0.

C. a<0,b>0,c<0a < 0, b > 0, c < 0.

D. a>0,b<0,c>0a > 0, b < 0, c > 0.

Câu 7 (0,25 điểm). Giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=2x2−x+3x−1y = \dfrac{2x^2 - x + 3}{x - 1} có tọa độ là

A. (1;3)(1; 3).

B. (1;2)(1; 2).

C. (−1;3)(-1; 3).

D. (1;1)(1; 1).

Câu 8 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=(x+1)(x−2)f'(x) = (x + 1)(x - 2). Hàm số đồng biến trên khoảng nào?

A. (2;+∞)(2; +\infty).

B. (−1;2)(-1; 2).

C. (−∞;2)(-\infty; 2).

D. (−1;+∞)(-1; +\infty).

Câu 9 (0,25 điểm). Khi nghiên cứu sự lan truyền của một tin đồn trong một cộng đồng 10.00010.000 người, người ta thấy tỷ lệ phần trăm P(t)P(t) dân số biết tin đồn sau tt ngày được tính xấp xỉ bởi công thức P(t)=901+89e−0,5tP(t) = \dfrac{90}{1 + 89e^{-0,5t}}. Khi số ngày tt đủ lớn, tỷ lệ dân số tối đa biết tin đồn này sẽ tiệm cận về mức

A. 90%90\%.

B. 100%100\%.

C. 89%89\%.

D. 50%50\%.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Số nghiệm của phương trình ∣f(x)∣=2|f(x)| = 2 là

A. 44.

B. 33.

C. 22.

D. 11.

Câu 11 (0,25 điểm). Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−6x2+9x+1y = x^3 - 6x^2 + 9x + 1 trên đoạn [0;2][0; 2].

A. 11.

B. 33.

C. 55.

D. −1-1.

Câu 12 (0,25 điểm). Đồ thị hàm số nào sau đây không có đường tiệm cận đứng?

A. y=x+1x2+1y = \dfrac{x + 1}{x^2 + 1}.

B. y=2xx−3y = \dfrac{2x}{x - 3}.

C. y=x2−1x+1y = \dfrac{x^2 - 1}{x + 1}.

D. y=1xy = \dfrac{1}{x}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một chiếc xe ô tô bắt đầu phanh lại với phương trình quãng đường đi được sau khi phanh là s(t)=24t−3t2s(t) = 24t - 3t^2 (trong đó tt tính bằng giây, ss tính bằng mét).
a) Vận tốc tức thời của xe tại thời điểm bắt đầu đạp phanh (t=0t = 0) là 2424 m/s.
b) Xe dừng hẳn lại sau 44 giây kể từ thời điểm đạp phanh.
c) Kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, xe đi được quãng đường dài 4848 mét.
d) Sau khi đạp phanh được 22 giây, xe đã giảm được một nửa vận tốc ban đầu.

Câu 2 (1,0 điểm). Một công ty kinh doanh dịch vụ internet nhận thấy chi phí bảo trì hệ thống mỗi tháng (đơn vị: triệu đồng) phụ thuộc vào số lượng xx (nghìn thuê bao) đăng ký sử dụng theo hàm số:

C(x)=x2+162x(x≥1).C(x) = \dfrac{x^2 + 16}{2x} \quad (x \ge 1).

a) Khi có 22 nghìn thuê bao, chi phí bảo trì mỗi tháng là 55 triệu đồng.
b) Chi phí bảo trì bình quân giảm liên tục khi số lượng thuê bao tăng từ 11 nghìn đến 44 nghìn.
c) Chi phí bảo trì đạt mức thấp nhất bằng 44 triệu đồng khi có 44 nghìn thuê bao sử dụng.
d) Khi số lượng thuê bao vượt quá 1010 nghìn thì chi phí bảo trì tăng vượt quá 66 triệu đồng.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số y=x2−x+2x+1y = \dfrac{x^2 - x + 2}{x + 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Đường tiệm cận xiên của (C)(C) là đường thẳng y=x−2y = x - 2.
b) Giao điểm của hai đường tiệm cận là I(−1;−3)I(-1; -3).
c) Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm ở hai phía của trục tung.
d) Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến đường tiệm cận xiên của đồ thị bằng 2\sqrt{2}.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có đạo hàm f′(x)f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên.

[Đồ thị]

a) Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
b) Hàm số y=f(x)y = f(x) đạt cực đại tại điểm x=2x = 2.
c) Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) có hoành độ tâm đối xứng là x0=1x_0 = 1.
d) Hàm số g(x)=f(x2)g(x) = f(x^2) có đúng 33 điểm cực trị.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Một người nông dân nuôi cá trong một hồ nước nhận thấy nếu thả nuôi xx con cá trên một mét vuông diện tích mặt nước thì trọng lượng trung bình của mỗi con cá sau một vụ là P(x)=480−20xP(x) = 480 - 20x (gam, với 2≤x≤202 \le x \le 20). Hỏi người đó nên thả bao nhiêu con cá trên một mét vuông để tổng sản lượng cá thu hoạch trên một mét vuông mặt nước đạt giá trị lớn nhất?

Câu 2 (0,5 điểm). Khi truyền một lượng thuốc giảm đau vào tĩnh mạch một bệnh nhân, nồng độ thuốc trong máu sau tt giờ được mô tả bởi hàm số C(t)=0,8tt2+4C(t) = \dfrac{0,8t}{t^2 + 4} (mg/l). Hỏi sau bao nhiêu giờ kể từ khi truyền thuốc thì nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân đạt mức cao nhất?

Câu 3 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x2−2x+4x−2y = \dfrac{x^2 - 2x + 4}{x - 2} có đồ thị là (C)(C). Tìm phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và xác định hệ số góc kk của đường thẳng đó.

Câu 4 (0,5 điểm). Cho hàm số y=x+1x−1y = \dfrac{x + 1}{x - 1} có đồ thị (C)(C). Tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm MM cắt hai tiệm cận tại A,BA, B sao cho tam giác IABIAB có chu vi nhỏ nhất (với II là giao điểm của hai tiệm cận). Tính độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác IABIAB khi đó (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 5 (0,5 điểm). Một rạp chiếu phim có sức chứa 300300 chỗ ngồi. Khi giá vé là 8080 nghìn đồng thì trung bình mỗi buổi chiếu bán hết toàn bộ 300300 vé. Qua khảo sát, ban quản lý nhận thấy cứ tăng giá vé thêm 1010 nghìn đồng thì số vé bán ra mỗi buổi giảm đi 2020 vé. Hỏi rạp nên định giá vé là bao nhiêu nghìn đồng để doanh thu mỗi buổi chiếu là lớn nhất?

Câu 6 (0,5 điểm). Người ta muốn làm một chiếc hộp hình chữ nhật có nắp bằng bìa carton với thể tích là 1200 cm31200\text{ cm}^3, đáy là hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Hỏi diện tích bìa toàn phần nhỏ nhất để làm chiếc hộp đó là bao nhiêu cm2\text{cm}^2? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

--------- HẾT ĐỀ 04 ---------

BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 04

Môn: Toán – Lớp 12

Đáp án

ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM CHI TIẾT

Thời gian: 90 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (Mỗi câu tối đa 1,0 điểm)

Câu

Ý a

Ý b

Ý c

Ý d

1

Đ

Đ

Đ

Đ

2

Đ

Đ

Đ

S

3

Đ

Đ

S

Đ

4

Đ

S

Đ

Đ

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt lời giải

1

12

Tổng sản lượng trên 1 m21\text{ m}^2: S(x)=x(480−20x)=−20x2+480xS(x) = x(480 - 20x) = -20x^2 + 480x. S′(x)=−40x+480=0⇔x=12S'(x) = -40x + 480 = 0 \Leftrightarrow x = 12 con.

2

2

C′(t)=0,8(4−t2)(t2+4)2=0⇒t=2C'(t) = \dfrac{0,8(4 - t^2)}{(t^2 + 4)^2} = 0 \Rightarrow t = 2 giờ.

3

0

Đường nối hai cực trị của hàm phân thức bậc 2 trên bậc 1: y′=0⇒y=(u)′(v)′=2x−21=2x−2y' = 0 \Rightarrow y = \dfrac{(u)'}{(v)'} = \dfrac{2x - 2}{1} = 2x - 2. Hệ số góc k=2k = 2 (hoặc xét giá trị tiếp tuyến). Với y=x2−2x+4x−2y = \dfrac{x^2-2x+4}{x-2}, hai cực trị là A(0;−2)A(0; -2) và B(4;6)B(4; 6), phương trình đường thẳng qua A,BA, B có hệ số góc k=6−(−2)4−0=2k = \dfrac{6 - (-2)}{4 - 0} = 2.

4

2

Tam giác vuông cân IABIAB tại II với hai cạnh góc vuông IA=IB=22IA = IB = 2\sqrt{2}. Cạnh huyền AB=4⇒R=AB2=2AB = 4 \Rightarrow R = \dfrac{AB}{2} = 2.

5

115

Gọi xx là số lần tăng giá 1010 nghìn đồng (x≥0x \ge 0). Giá vé: 80+10x80 + 10x. Số vé: 300−20x300 - 20x. Doanh thu: D(x)=(80+10x)(300−20x)=−200x2+1400x+24000D(x) = (80 + 10x)(300 - 20x) = -200x^2 + 1400x + 24000. Cực đại tại x=1400400=3,5x = \dfrac{1400}{400} = 3,5. Do xx thực tế có thể đặt giá vé là 80+10(3,5)=11580 + 10(3,5) = 115 nghìn đồng.

6

780

Gọi chiều rộng là xx, chiều dài là 3x3x, chiều cao h=12003x2=400x2h = \dfrac{1200}{3x^2} = \dfrac{400}{x^2}. Diện tích toàn phần: S(x)=2(3x2)+2(x+3x)h=6x2+3200xS(x) = 2(3x^2) + 2(x + 3x)h = 6x^2 + \dfrac{3200}{x}. S′(x)=12x−3200x2=0⇔x3=8003≈266,7⇒x≈6,44 cmS'(x) = 12x - \dfrac{3200}{x^2} = 0 \Leftrightarrow x^3 = \dfrac{800}{3} \approx 266,7 \Rightarrow x \approx 6,44\text{ cm}. Khi đó Smin⁡≈745 cm2S_{\min} \approx 745\text{ cm}^2 (hoặc khoảng 745745).

Xem tất cả