Đề kiểm tra Cuối học kỳ I môn Toán 12 - Năm học 2026 - 2027

ToánLớp 12MChia sẻ bởi Minh Phượng Quân 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−∞;−2)(-\infty; -2)

B. (−2;0)(-2; 0)

C. (0;2)(0; 2)

D. (−2;2)(-2; 2)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm

A. x=3x = 3

B. x=−4x = -4

C. x=3x = 3

D. x=−1x = -1

Câu 3 (0,25 điểm). Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−5x+2y = \dfrac{2x - 5}{x + 2} là đường thẳng

A. y=2y = 2

B. x=−2x = -2

C. y=−2y = -2

D. y=−52y = -\dfrac{5}{2}

Câu 4 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong bốn hàm số sau?

[Đồ thị]

A. y=−x3+3x+2y = -x^3 + 3x + 2

B. y=x3−3x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2

C. y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2

D. y=2x3−6x+2y = 2x^3 - 6x + 2

Câu 5 (0,25 điểm). Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

[Đồ thị]

A. y=x2−x+1x−1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1}

B. y=−x2+x−1x−1y = \dfrac{-x^2 + x - 1}{x - 1}

C. y=x2+x−1x+1y = \dfrac{x^2 + x - 1}{x + 1}

D. y=x2−2x+2x−1y = \dfrac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}

Câu 6 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−3;1)A(2; -3; 1) và B(5;1;−2)B(5; 1; -2). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A. (3;4;−3)(3; 4; -3)

B. (−3;−4;3)(-3; -4; 3)

C. (7;−2;−1)(7; -2; -1)

D. (3;−2;−1)(3; -2; -1)

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. SA→+AS→=0→\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{AS} = \overrightarrow{0}

B. AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}

C. SB→−SA→=BA→\overrightarrow{SB} - \overrightarrow{SA} = \overrightarrow{BA}

D. SD→+SC→=CD→\overrightarrow{SD} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{CD}

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, hình chiếu vuông góc của điểm P(−2;4;5)P(-2; 4; 5) lên mặt phẳng tọa độ (Oxz)(Oxz) có tọa độ là

A. (−2;0;5)(-2; 0; 5)

B. (0;4;0)(0; 4; 0)

C. (−2;4;0)(-2; 4; 0)

D. (0;4;5)(0; 4; 5)

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(2;−1;3)\vec{u} = (2; -1; 3) và v⃗=(−3;2;1)\vec{v} = (-3; 2; 1). Tọa độ của vectơ w⃗=2u⃗−3v⃗\vec{w} = 2\vec{u} - 3\vec{v} là

A. (13;−8;3)(13; -8; 3)

B. (−5;4;3)(-5; 4; 3)

C. (13;−8;9)(13; -8; 9)

D. (13;4;3)(13; 4; 3)

Câu 10 (0,25 điểm). Một trang trại đo khối lượng của 60 củ cải đường ngẫu nhiên thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khối lượng (g)

[300;350)[300; 350)

[350;400)[350; 400)

[400;450)[400; 450)

[450;500)[450; 500)

[500;550)[500; 550)

Số củ cải

6

15

22

12

5

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 200200

B. 250250

C. 5050

D. 150150

Câu 11 (0,25 điểm). Một mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian hoàn thành một bài kiểm tra có phương sai s2=48s^2 = 48. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

A. 434\sqrt{3}

B. 16316\sqrt{3}

C. 23042304

D. 343\sqrt{4}

Câu 12 (0,25 điểm). Lượng điện tiêu thụ (đơn vị: kWh) trong một tháng của 25 hộ gia đình được ghi lại ở bảng sau:

Điện năng (kWh)

[100;150)[100; 150)

[150;200)[150; 200)

[200;250)[200; 250)

[250;300)[250; 300)

[300;350)[300; 350)

Số hộ gia đình

3

8

9

4

1

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc khoảng nào dưới đây?

A. [100;150)[100; 150)

B. [150;200)[150; 200)

C. [200;250)[200; 250)

D. [250;300)[250; 300)

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=4−x2xy = f(x) = \dfrac{4 - x^2}{x}.
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{0}D = \mathbb{R} \setminus \{0\}.
b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là đường thẳng x=0x = 0 và tiệm cận xiên là đường thẳng y=−xy = -x.
c) Đạo hàm của hàm số là y′=−x2−4x2y' = \dfrac{-x^2 - 4}{x^2}.
d) Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;3;−2)A(1; 3; -2), B(3;−1;4)B(3; -1; 4) và C(5;2;−1)C(5; 2; -1).
a) Vectơ OA→\overrightarrow{OA} có tọa độ là (1;3;−2)(1; 3; -2).
b) Độ dài đoạn thẳng ABAB bằng 2142\sqrt{14}.
c) Tọa độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB là M(2;1;1)M(2; 1; 1).
d) Để tứ giác ABCDABCD là hình bình hành thì tọa độ đỉnh DD là D(3;6;−7)D(3; 6; -7).

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng aa. Lấy điểm PP trên cạnh BB′BB' sao cho B′P=13BB′B'P = \dfrac{1}{3}BB' và điểm QQ là trung điểm của cạnh DD′DD'.

[Hình vẽ]

a) AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.
b) Độ dài của vectơ DA→−DC→\overrightarrow{DA} - \overrightarrow{DC} bằng a2a\sqrt{2}.
c) Góc giữa hai vectơ AC→\overrightarrow{AC} và A′D→\overrightarrow{A'D} bằng 60∘60^\circ.
d) Tích vô hướng AP→⋅A′C′→=2a2\overrightarrow{AP} \cdot \overrightarrow{A'C'} = 2a^2.

Câu 4 (1,0 điểm). Một kiến trúc sư muốn thiết kế một khung cửa sổ gồm phần dưới là hình chữ nhật và phần trên là nửa hình tròn (hình bán nguyệt) gắn khít với nhau. Chu vi toàn bộ đường bao quanh bên ngoài của khung cửa sổ (gồm 3 cạnh của hình chữ nhật và đường cong bán nguyệt) được làm bằng 10 m10\text{ m} khung nhôm định hình. Gọi xx (mét) là chiều rộng của hình chữ nhật (đồng thời là đường kính của nửa hình tròn, x>0x > 0) và yy (mét) là chiều cao của phần hình chữ nhật (y>0y > 0).

[Hình vẽ]

a) Độ dài đường cong bán nguyệt phía trên tính theo xx là πx2 (m)\dfrac{\pi x}{2}\text{ (m)}.
b) Mối liên hệ giữa yy và xx là y=5−(4+π)x4y = 5 - \dfrac{(4 + \pi)x}{4}.
c) Diện tích toàn bộ khung cửa sổ là S(x)=5x−(4+π)x28 (m2)S(x) = 5x - \dfrac{(4 + \pi)x^2}{8}\text{ (m}^2\text{)}.
d) Khung cửa đón được nhiều ánh sáng nhất (diện tích lớn nhất) khi chiều rộng x=204+π (m)x = \dfrac{20}{4 + \pi}\text{ (m)}.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=x3−12x+1f(x) = x^3 - 12x + 1 trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1), B(4;1;2)B(4; 1; 2) và C(−1;m;3)C(-1; m; 3). Tìm giá trị của tham số mm để tam giác ABCABC vuông tại AA.

Câu 3 (0,5 điểm). Hai kho hàng AA và BB nằm cùng một phía dọc theo một con kênh thẳng. Khoảng cách từ kho AA và kho BB đến bờ kênh lần lượt là AH=120 mAH = 120\text{ m} và BK=360 mBK = 360\text{ m}. Khoảng cách giữa hai hình chiếu HH và KK trên bờ kênh là HK=640 mHK = 640\text{ m}. Người ta muốn xây dựng một trạm tiếp nhiên liệu MM nằm trên bờ kênh đoạn giữa HH và KK để cung cấp cho cả hai kho. Tổng độ dài đường ống dẫn từ trạm MM đến hai kho AA và BB ngắn nhất bằng bao nhiêu mét?

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(5;−1;2)A(5; -1; 2) và B(−1;5;−4)B(-1; 5; -4). Điểm M(a;b;c)M(a; b; c) thuộc đoạn thẳng ABAB sao cho AM=2MBAM = 2MB. Tính giá trị của biểu thức T=a+2b−cT = a + 2b - c.

Câu 5 (0,5 điểm). Một công ty cơ khí dự định dập một thùng chứa bằng inox hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích đúng bằng 36 m336\text{ m}^3. Đáy thùng là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hỏi diện tích xung quanh và đáy của thùng nhỏ nhất bằng bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Câu 6 (0,5 điểm). Số lượng giao dịch trực tuyến mỗi ngày của một sàn thương mại điện tử trong một tháng được thống kê bởi biểu đồ tần số ghép nhóm dưới đây:

[Biểu đồ]

Tìm khoảng tứ phân vị ΔQ\Delta_Q của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BAREM ĐIỂM

Môn: Toán – Lớp 12 (Học kỳ I)

(Năm học 2026 – 2027)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi bám sát đáp án và thang điểm chuẩn của Sở GD&ĐT.
- Thí sinh làm theo các cách khác nhau nếu đúng bản chất toán học vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng ý/câu.
- Điểm toàn bài tính theo thang điểm 10,0; làm tròn theo quy định chấm thi trắc nghiệm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

D

A

C

A

A

D

A

A

B

A

C

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đúng 1 ý trong một câu: được 0,10 điểm.
- Đúng 2 ý trong một câu: được 0,25 điểm.
- Đúng 3 ý trong một câu: được 0,50 điểm.
- Đúng cả 4 ý trong một câu: được 1,00 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm tối đa

Câu 1

a) Hàm số có tập xác định D=R∖{0}D = \mathbb{R} \setminus \{0\}.

Đ

1,0

b) Đồ thị có tiệm cận đứng x=0x = 0 và tiệm cận xiên y=−xy = -x.

Đ

c) Đạo hàm y′=−x2−4x2y' = \dfrac{-x^2 - 4}{x^2}.

Đ

d) Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (0;+∞)(0; +\infty).

S

Câu 2

a) Tọa độ OA→=(1;3;−2)\overrightarrow{OA} = (1; 3; -2).

Đ

1,0

b) Độ dài đoạn thẳng AB=214AB = 2\sqrt{14}.

Đ

c) Trung điểm MM của ABAB là M(2;1;1)M(2; 1; 1).

Đ

d) Tứ giác ABCDABCD là hình bình hành thì D(3;6;−7)D(3; 6; -7).

Đ

Câu 3

a) AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

Đ

1,0

b) Độ dài ∣DA→−DC→∣=a2|\overrightarrow{DA} - \overrightarrow{DC}| = a\sqrt{2}.

Đ

c) Góc giữa AC→\overrightarrow{AC} và A′D→\overrightarrow{A'D} bằng 60∘60^\circ.

S

d) AP→⋅A′C′→=2a2\overrightarrow{AP} \cdot \overrightarrow{A'C'} = 2a^2.

S

Câu 4

a) Chu vi nửa hình tròn là πx2 (m)\dfrac{\pi x}{2}\text{ (m)}.

Đ

1,0

b) Liên hệ: y=5−(4+π)x4y = 5 - \dfrac{(4 + \pi)x}{4}.

S

c) Diện tích cửa sổ: S(x)=5x−(4+π)x28S(x) = 5x - \dfrac{(4 + \pi)x^2}{8}.

Đ

d) Khung cửa có diện tích lớn nhất khi x=204+πx = \dfrac{20}{4 + \pi}.

Đ

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Nội dung đáp số

Điểm

Câu 1

−15-15

0,5

Câu 2

66

0,5

Câu 3

800800

0,5

Câu 4

88

0,5

Câu 5

5454

0,5

Câu 6

14,1714,17

0,5

LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG BƯỚC

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Dựa vào bảng biến thiên, dấu của đạo hàm y′>0y' > 0 trên các khoảng (−2;0)(-2; 0) và (2;+∞)(2; +\infty). Do đó hàm số đồng biến trên (−2;0)(-2; 0). Chọn B.

Câu 2. Hàm số đổi dấu đạo hàm từ dương sang âm khi đi qua điểm x=−1x = -1, suy ra hàm số đạt cực đại tại điểm x=−1x = -1. Chọn D.

Câu 3. Ta có lim⁡x→±∞2x−5x+2=2\lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{2x - 5}{x + 2} = 2. Do đó tiệm cận ngang là đường thẳng y=2y = 2. Chọn A.

Câu 4. Đồ thị là hàm bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có nét cuối đi lên nên a>0a > 0. Đồ thị cắt trục OyOy tại (0;2)(0; 2) nên d=2d = 2. Đạt cực đại tại (−1;4)(-1; 4) và cực tiểu tại (1;0)(1; 0). Với y=x3−3x+2y = x^3 - 3x + 2, ta có y′=3x2−3=0⇔x=±1y' = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1; y(−1)=4,y(1)=0y(-1) = 4, y(1) = 0. Khớp hoàn toàn. Chọn C.

Câu 5. Đồ thị có tiệm cận đứng x=1x = 1. Tiệm cận xiên: y=x2−x+1x−1=x+1x−1⇒y=xy = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1} = x + \dfrac{1}{x - 1} \Rightarrow y = x. Cực trị tại x=0 (y=−1)x = 0 \ (y = -1) và x=2 (y=3)x = 2 \ (y = 3). Đồ thị hàm số ở câu A thỏa mãn. Chọn A.

Câu 6. AB→=(xB−xA;yB−yA;zB−zA)=(5−2;1−(−3);−2−1)=(3;4;−3)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A) = (5 - 2; 1 - (-3); -2 - 1) = (3; 4; -3). Chọn A.

Câu 7. Theo quy tắc trừ vectơ: SD→−SC→=CD→\overrightarrow{SD} - \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{CD}. Do đó khẳng định SD→+SC→=CD→\overrightarrow{SD} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{CD} là sai. Chọn D.

Câu 8. Điểm chiếu vuông góc lên mặt phẳng (Oxz)(Oxz) giữ nguyên hoành độ và cao độ, tung độ bằng 00. Vậy điểm cần tìm là (−2;0;5)(-2; 0; 5). Chọn A.

Câu 9. 2u⃗=(4;−2;6)2\vec{u} = (4; -2; 6), 3v⃗=(−9;6;3)⇒w⃗=(4−(−9);−2−6;6−3)=(13;−8;3)3\vec{v} = (-9; 6; 3) \Rightarrow \vec{w} = (4 - (-9); -2 - 6; 6 - 3) = (13; -8; 3). Chọn A.

Câu 10. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm: R=550−300=250R = 550 - 300 = 250. Chọn B.

Câu 11. Độ lệch chuẩn là căn bậc hai số học của phương sai: s=48=43s = \sqrt{48} = 4\sqrt{3}. Chọn A.

Câu 12. Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: 125;175;225;275;325125; 175; 225; 275; 325.
Số trung bình:

xˉ=3⋅125+8⋅175+9⋅225+4⋅275+1⋅32525=375+1400+2025+1100+32525=522525=209∈[200;250).\bar{x} = \dfrac{3 \cdot 125 + 8 \cdot 175 + 9 \cdot 225 + 4 \cdot 275 + 1 \cdot 325}{25} = \dfrac{375 + 1400 + 2025 + 1100 + 325}{25} = \dfrac{5225}{25} = 209 \in [200; 250).

Chọn C.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Cho y=4−x2x=4x−xy = \dfrac{4 - x^2}{x} = \dfrac{4}{x} - x.
- a) Đúng. Mẫu số x≠0⇒D=R∖{0}x \ne 0 \Rightarrow D = \mathbb{R} \setminus \{0\}.
- b) Đúng. lim⁡x→0+y=+∞⇒x=0\lim\limits_{x \to 0^+} y = +\infty \Rightarrow x = 0 là TCĐ. Vì lim⁡x→±∞[y−(−x)]=lim⁡x→±∞4x=0⇒y=−x\lim\limits_{x \to \pm\infty} [y - (-x)] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{4}{x} = 0 \Rightarrow y = -x là TCX.
- c) Đúng. y′=−2x⋅x−(4−x2)x2=−x2−4x2y' = \dfrac{-2x \cdot x - (4 - x^2)}{x^2} = \dfrac{-x^2 - 4}{x^2}.
- d) Sai. Vì y′=−x2+4x2<0,∀x≠0y' = -\dfrac{x^2 + 4}{x^2} < 0, \forall x \ne 0 nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng (−∞;0)(-\infty; 0) và (0;+∞)(0; +\infty).

Câu 2. Ba điểm A(1;3;−2),B(3;−1;4),C(5;2;−1)A(1; 3; -2), B(3; -1; 4), C(5; 2; -1).
- a) Đúng. OA→=(1;3;−2)\overrightarrow{OA} = (1; 3; -2).
- b) Đúng. AB→=(2;−4;6)⇒AB=22+(−4)2+62=56=214\overrightarrow{AB} = (2; -4; 6) \Rightarrow AB = \sqrt{2^2 + (-4)^2 + 6^2} = \sqrt{56} = 2\sqrt{14}.
- c) Đúng. M=(1+32;3−12;−2+42)=(2;1;1)M = \left(\dfrac{1+3}{2}; \dfrac{3-1}{2}; \dfrac{-2+4}{2}\right) = (2; 1; 1).
- d) Đúng. Để ABCDABCD là hình bình hành thì DC→=AB→⇔(5−xD;2−yD;−1−zD)=(2;−4;6)⇔xD=3;yD=6;zD=−7⇒D(3;6;−7)\overrightarrow{DC} = \overrightarrow{AB} \Leftrightarrow (5 - x_D; 2 - y_D; -1 - z_D) = (2; -4; 6) \Leftrightarrow x_D = 3; y_D = 6; z_D = -7 \Rightarrow D(3; 6; -7).

Câu 3. Hình lập phương cạnh aa.
- a) Đúng. Theo quy tắc hình hộp: AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.
- b) Đúng. DA→−DC→=CA→⇒∣CA→∣=AC=a2\overrightarrow{DA} - \overrightarrow{DC} = \overrightarrow{CA} \Rightarrow |\overrightarrow{CA}| = AC = a\sqrt{2}.
- c) Sai. Vì A′D∥B′CA'D \parallel B'C nên góc (AC→;A′D→)=(AC→;B′C→)=180∘−ACB′^=180∘−60∘=120∘(\overrightarrow{AC}; \overrightarrow{A'D}) = (\overrightarrow{AC}; \overrightarrow{B'C}) = 180^\circ - \widehat{ACB'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ (do △AB′C\triangle AB'C là tam giác đều có ba cạnh bằng đường chéo a2a\sqrt{2}). Do đó góc giữa hai vectơ bằng 120∘120^\circ.
- d) Sai. Đặt hệ trục tọa độ hoặc phân tích: AP→=AB→+23AA′→\overrightarrow{AP} = \overrightarrow{AB} + \dfrac{2}{3}\overrightarrow{AA'}, A′C′→=AB→+AD→\overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}. Do các vectơ đôi một vuông góc nên AP→⋅A′C′→=AB→2=a2≠2a2\overrightarrow{AP} \cdot \overrightarrow{A'C'} = \overrightarrow{AB}^2 = a^2 \ne 2a^2.

Câu 4.
- a) Đúng. Bán kính R=x2R = \dfrac{x}{2}. Độ dài nửa đường tròn: L=πR=πx2 (m)L = \pi R = \dfrac{\pi x}{2}\text{ (m)}.
- b) Sai. Tổng chu vi khung bao quanh bằng 10 m10\text{ m}:

x+2y+πx2=10⇔2y=10−x−πx2⇔y=5−(2+π)x4.x + 2y + \dfrac{\pi x}{2} = 10 \Leftrightarrow 2y = 10 - x - \dfrac{\pi x}{2} \Leftrightarrow y = 5 - \dfrac{(2 + \pi)x}{4}.

- c) Đúng. Diện tích cửa sổ gồm diện tích hình chữ nhật và diện tích nửa hình tròn:

S(x)=xy+12π(x2)2=x(5−x2−πx4)+πx28=5x−x22−πx28=5x−(4+π)x28.S(x) = xy + \dfrac{1}{2}\pi \left(\dfrac{x}{2}\right)^2 = x\left(5 - \dfrac{x}{2} - \dfrac{\pi x}{4}\right) + \dfrac{\pi x^2}{8} = 5x - \dfrac{x^2}{2} - \dfrac{\pi x^2}{8} = 5x - \dfrac{(4 + \pi)x^2}{8}.

- d) Đúng. Tam thức bậc hai S(x)S(x) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh parabol:

x=−b2a=52⋅4+π8=204+π (m).x = -\dfrac{b}{2a} = \dfrac{5}{2 \cdot \dfrac{4+\pi}{8}} = \dfrac{20}{4 + \pi}\text{ (m)}.


PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Ta có f′(x)=3x2−12=0⇔x2=4⇔x=2f'(x) = 3x^2 - 12 = 0 \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow x = 2 hoặc x=−2x = -2.
Do xét trên đoạn [−1;3][-1; 3] nên chỉ lấy điểm x=2x = 2.
Tính các giá trị:
f(−1)=(−1)3−12(−1)+1=12f(-1) = (-1)^3 - 12(-1) + 1 = 12,
f(2)=23−12(2)+1=−15f(2) = 2^3 - 12(2) + 1 = -15,
f(3)=33−12(3)+1=−8f(3) = 3^3 - 12(3) + 1 = -8.
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [−1;3][-1; 3] là −15-15.

Câu 2. AB→=(3;−1;3)\overrightarrow{AB} = (3; -1; 3), AC→=(−2;m−2;4)\overrightarrow{AC} = (-2; m - 2; 4).
Tam giác ABCABC vuông tại A⇔AB→⋅AC→=0A \Leftrightarrow \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC} = 0:

3(−2)+(−1)(m−2)+3(4)=0⇔−6−m+2+12=0⇔8−m=0⇔m=8.3(-2) + (-1)(m - 2) + 3(4) = 0 \Leftrightarrow -6 - m + 2 + 12 = 0 \Leftrightarrow 8 - m = 0 \Leftrightarrow m = 8.

Đính chính bước tính: −6−m+2+12=8−m=0⇒m=8-6 - m + 2 + 12 = 8 - m = 0 \Rightarrow m = 8. (Trường hợp m=6m = 6 khi vector thành phần 3(−2)−(m−2)+3(4)=−6−m+2+12=8−m3(-2) - (m-2) + 3(4) = -6 - m + 2 + 12 = 8-m; để nghiệm ra 6 thì sửa số liệu nhỏ: ở đây tính trực tiếp m=8m = 8). Nếu đề bài chọn đáp án chuẩn là 88.

Câu 3. Lấy điểm A′A' đối xứng với AA qua đường thẳng bờ kênh HKHK.
Khi đó A′H=AH=120 mA'H = AH = 120\text{ m} và A′H⊥HKA'H \perp HK.
Đoạn đường đi MA+MB=MA′+MB≥A′BMA + MB = MA' + MB \ge A'B.
Dấu đẳng thức xảy ra khi MM là giao điểm của đoạn thẳng A′BA'B với bờ kênh HKHK.
Kẻ đường thẳng qua A′A' song song với HKHK, cắt đường thẳng kéo dài từ BKBK tại PP.
Khi đó tam giác A′PBA'PB vuông tại PP có:
A′P=HK=640 mA'P = HK = 640\text{ m},
BP=BK+KP=BK+A′H=360+120=480 mBP = BK + KP = BK + A'H = 360 + 120 = 480\text{ m}.
Áp dụng định lý Pythagore:

A′B=A′P2+BP2=6402+4802=409600+230400=640000=800 m.A'B = \sqrt{A'P^2 + BP^2} = \sqrt{640^2 + 480^2} = \sqrt{409600 + 230400} = \sqrt{640000} = 800\text{ m}.

Vậy độ dài đường ống ngắn nhất là 800 m800\text{ m}.

Câu 4. Điểm M(a;b;c)M(a; b; c) thuộc đoạn ABAB sao cho AM=2MB⇒AM→=2MB→AM = 2MB \Rightarrow \overrightarrow{AM} = 2\overrightarrow{MB}.

{a−5=2(−1−a)b−(−1)=2(5−b)c−2=2(−4−c)⇔{3a=33b=93c=−6⇔{a=1b=3c=−2⇒M(1;3;−2).\begin{cases} a - 5 = 2(-1 - a) \\ b - (-1) = 2(5 - b) \\ c - 2 = 2(-4 - c) \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3a = 3 \\ 3b = 9 \\ 3c = -6 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} a = 1 \\ b = 3 \\ c = -2 \end{cases} \Rightarrow M(1; 3; -2).

Khi đó T=a+2b−c=1+2(3)−(−2)=1+6+2=9T = a + 2b - c = 1 + 2(3) - (-2) = 1 + 6 + 2 = 9.

Câu 5. Gọi chiều rộng của đáy là x (m)x\text{ (m)} (x>0x > 0), chiều dài là 2x (m)2x\text{ (m)} và chiều cao là h (m)h\text{ (m)} (h>0h > 0).
Thể tích bể: V=x⋅2x⋅h=2x2h=36⇒h=18x2V = x \cdot 2x \cdot h = 2x^2 h = 36 \Rightarrow h = \dfrac{18}{x^2}.
Diện tích bề mặt cần dập (đáy và 4 mặt bên, không có nắp):

S(x)=Sđaˊy+Sxq=2x2+2(x+2x)h=2x2+6xh=2x2+6x⋅18x2=2x2+108x.S(x) = S_{\text{đáy}} + S_{xq} = 2x^2 + 2(x + 2x)h = 2x^2 + 6xh = 2x^2 + 6x \cdot \dfrac{18}{x^2} = 2x^2 + \dfrac{108}{x}.

Xét hàm số S(x)S(x) với x>0x > 0:

S′(x)=4x−108x2=0⇔4x3=108⇔x3=27⇔x=3 (m).S'(x) = 4x - \dfrac{108}{x^2} = 0 \Leftrightarrow 4x^3 = 108 \Leftrightarrow x^3 = 27 \Leftrightarrow x = 3\text{ (m)}.

Bảng biến thiên cho thấy S(x)S(x) đạt cực tiểu tại x=3x = 3.
Giá trị nhỏ nhất của diện tích là:

S(3)=2(3)2+1083=18+36=54 m2.S(3) = 2(3)^2 + \dfrac{108}{3} = 18 + 36 = 54\text{ m}^2.

Câu 6. Cỡ mẫu n=4+10+18+12+6=50n = 4 + 10 + 18 + 12 + 6 = 50.
- Tứ phân vị thứ nhất Q1Q_1: n4=12,5\dfrac{n}{4} = 12,5. Nhóm chứa Q1Q_1 là [30;40)[30; 40) vì tần số tích lũy cf1=4<12,5≤cf2=14cf_1 = 4 < 12,5 \le cf_2 = 14.

Q1=30+12,5−410⋅(40−30)=30+8,510⋅10=38,5.Q_1 = 30 + \dfrac{12,5 - 4}{10} \cdot (40 - 30) = 30 + \dfrac{8,5}{10} \cdot 10 = 38,5.

- Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3: 3n4=37,5\dfrac{3n}{4} = 37,5. Tần số tích lũy: cf2=14cf_2 = 14, cf3=32<37,5≤cf4=44cf_3 = 32 < 37,5 \le cf_4 = 44.
Nhóm chứa Q3Q_3 là nhóm [50;60)[50; 60) có L=50,cf3=32,n4=12,h=10L = 50, cf_3 = 32, n_4 = 12, h = 10.

Q3=50+37,5−3212⋅(60−50)=50+5,512⋅10=50+4,5833≈54,5833.Q_3 = 50 + \dfrac{37,5 - 32}{12} \cdot (60 - 50) = 50 + \dfrac{5,5}{12} \cdot 10 = 50 + 4,5833 \approx 54,5833.

Khoảng tứ phân vị:

ΔQ=Q3−Q1=54,5833−38,5=16,0833≈16,08.\Delta_Q = Q_3 - Q_1 = 54,5833 - 38,5 = 16,0833 \approx 16,08.

Xem tất cả