Bộ 2 đề thi ôn tập Chương 4 Toán 12 tương tự đề gốc kèm lời giải chi tiết

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Ngọc Thạch Nguyễn 3 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

TỔ TOÁN - TIN HỌC

Đề thi thử

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 4 – ĐỀ SỐ 1

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Nếu ∫f(x) dx=−1x+2ln⁡x+C\int f(x)\,\mathrm{d}x = -\dfrac{1}{x} + 2\ln x + C với x>0x > 0 thì hàm số f(x)f(x) là

A. f(x)=1x2+2xf(x) = \dfrac{1}{x^2} + \dfrac{2}{x}

B. f(x)=−1x2+2xf(x) = -\dfrac{1}{x^2} + \dfrac{2}{x}

C. f(x)=1x2+2ln⁡xf(x) = \dfrac{1}{x^2} + 2\ln x

D. f(x)=2x+1x2f(x) = \dfrac{2x + 1}{x^2}

Câu 2 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−4x+2xf(x) = 3x^2 - 4x + \dfrac{2}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là

A. x3−2x2+2ln⁡x+Cx^3 - 2x^2 + 2\ln x + C

B. x3−2x2−2x2+Cx^3 - 2x^2 - \dfrac{2}{x^2} + C

C. x3−4x2+2ln⁡x+Cx^3 - 4x^2 + 2\ln x + C

D. 6x−4−2x2+C6x - 4 - \dfrac{2}{x^2} + C

Câu 3 (0,25 điểm). Tìm một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=4x+cos⁡2xf(x) = 4x + \cos 2x, biết F(0)=32F(0) = \dfrac{3}{2}.

A. F(x)=2x2+sin⁡2x2+32F(x) = 2x^2 + \dfrac{\sin 2x}{2} + \dfrac{3}{2}

B. F(x)=2x2−sin⁡2x2+32F(x) = 2x^2 - \dfrac{\sin 2x}{2} + \dfrac{3}{2}

C. F(x)=2x2+sin⁡2x2+1F(x) = 2x^2 + \dfrac{\sin 2x}{2} + 1

D. F(x)=2x2+2sin⁡2x+32F(x) = 2x^2 + 2\sin 2x + \dfrac{3}{2}

Câu 4 (0,25 điểm). Cho hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−4x+1f(x) = 3x^2 - 4x + 1 thỏa mãn F(0)=3F(0) = 3. Giá trị của F(1)F(1) bằng

A. 33

B. 44

C. 22

D. 55

Câu 5 (0,25 điểm). Cho ∫02f(x) dx=4\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 4 và ∫02g(x) dx=−2\int_{0}^{2} g(x)\,\mathrm{d}x = -2. Khi đó ∫02[2f(x)−3g(x)] dx\int_{0}^{2} [2f(x) - 3g(x)]\,\mathrm{d}x bằng

A. 1414

B. 22

C. −14-14

D. 1010

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thoả mãn ∫−21f(x) dx=5\int_{-2}^{1} f(x)\,\mathrm{d}x = 5 và ∫14f(x) dx=−2\int_{1}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x = -2. Tích phân ∫−24f(x) dx\int_{-2}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 33

B. 77

C. −7-7

D. −10-10

Câu 7 (0,25 điểm). Cho ∫13[3f(x)−4x] dx=4\int_{1}^{3} [3f(x) - 4x]\,\mathrm{d}x = 4. Khi đó giá trị của ∫13f(x) dx\int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 203\dfrac{20}{3}

B. 44

C. 1616

D. 88

Câu 8 (0,25 điểm). Biết ∫122x+3x dx=a+bln⁡c\int_{1}^{2} \dfrac{2x+3}{x}\,\mathrm{d}x = a + b\ln c với a,b,c∈Za, b, c \in \mathbb{Z} và c<5c < 5. Giá trị của biểu thức S=a+b+cS = a + b + c bằng

A. 77

B. 66

C. 88

D. 55

Câu 9 (0,25 điểm). Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số y=6x5y = 6x^5?

A. y=x6y = x^6

B. y=30x4y = 30x^4

C. y=x66y = \dfrac{x^6}{6}

D. y=6x6y = 6x^6

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thoả mãn ∫02f(x) dx=3\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 3 và ∫05f(x) dx=11\int_{0}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = 11. Khi đó ∫25f(x) dx\int_{2}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 88

B. 1414

C. −8-8

D. 113\dfrac{11}{3}

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên [−1;3][-1; 3] thoả mãn f(−1)=2f(-1) = 2 và f(3)=8f(3) = 8. Giá trị của tích phân ∫−13[3x2+f′(x)] dx\int_{-1}^{3} [3x^2 + f'(x)]\,\mathrm{d}x bằng

A. 3434

B. 2828

C. 3232

D. 2626

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình bên và đạo hàm f′(x)f'(x) liên tục trên đoạn [1;2][1; 2].

Hình 1

Giá trị của biểu thức I=∫123f′(x) dxI = \int_{1}^{2} 3f'(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 66

B. 33

C. 22

D. 00

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=6x2−6x+2f(x) = 6x^2 - 6x + 2.
a) Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) là F(x)=2x3−3x2+2x+CF(x) = 2x^3 - 3x^2 + 2x + C.
b) Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thoả mãn F(1)=5F(1) = 5, khi đó F(0)=4F(0) = 4.
c) Giá trị của tích phân ∫01f(x) dx\int_{0}^{1} f(x)\,\mathrm{d}x bằng 11.
d) Tích phân ∫12f(x)x dx=3+2ln⁡2\int_{1}^{2} \dfrac{f(x)}{x}\,\mathrm{d}x = 3 + 2\ln 2.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi các đường y=2xy = \sqrt{2x}, y=4−xy = 4 - x và trục hoành OxOx như hình vẽ bên dưới:

Hình 2

a) Toạ độ giao điểm của hai đồ thị hàm số y=2xy = \sqrt{2x} và y=4−xy = 4 - x là (2;2)(2; 2).
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=2xy = \sqrt{2x}, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=2x = 0, x = 2 là S1=83S_1 = \dfrac{8}{3}.
c) Diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=4−xy = 4 - x, trục hoành và hai đường thẳng x=2,x=4x = 2, x = 4 được tính bởi công thức S2=∫24(4−x) dx=2S_2 = \int_{2}^{4} (4 - x)\,\mathrm{d}x = 2.
d) Diện tích toàn bộ hình phẳng (H)(H) bằng 103\dfrac{10}{3}.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hai hàm số f(x),g(x)f(x), g(x) liên tục trên R\mathbb{R}.
a) Nếu ∫02f(x) dx=4\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 4 và ∫02g(x) dx=−3\int_{0}^{2} g(x)\,\mathrm{d}x = -3 thì ∫02[2f(x)+g(x)] dx=5\int_{0}^{2} [2f(x) + g(x)]\,\mathrm{d}x = 5.
b) Nếu ∫02[g(x)+3x2−1] dx=10\int_{0}^{2} [g(x) + 3x^2 - 1]\,\mathrm{d}x = 10 thì ∫02g(x) dx=4\int_{0}^{2} g(x)\,\mathrm{d}x = 4.
c) Nếu hàm số f(x)=e2xf(x) = e^{2x} và F(x)F(x) là một nguyên hàm thoả mãn F(0)=12F(0) = \dfrac{1}{2} thì F(12)=e2F\left(\dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{e}{2}.
d) Cho f(x)=3x+2f(x) = 3x + 2 và g(x)=x−1g(x) = x - 1. Tích phân ∫24f(x)g(x) dx=a+bln⁡c\int_{2}^{4} \dfrac{f(x)}{g(x)}\,\mathrm{d}x = a + b\ln c với a,b,c∈Na, b, c \in \mathbb{N} và cc là số nguyên tố. Khi đó a+b+c=14a + b + c = 14.

Câu 4 (1,0 điểm). Giả sử doanh thu biên (tính bằng triệu đồng) của một công ty sản xuất thiết bị điện tử khi bán được xx sản phẩm được mô hình hoá bởi hàm số R′(x)=−0,0006x+12R'(x) = -0,0006x + 12. Biết rằng khi chưa bán được sản phẩm nào thì doanh thu bằng 00 (tức là R(0)=0R(0) = 0).
a) Hàm doanh thu khi bán được xx đơn vị sản phẩm là R(x)=−0,0003x2+12xR(x) = -0,0003x^2 + 12x (triệu đồng).
b) Doanh thu khi công ty bán được 100100 sản phẩm đầu tiên là 11971197 triệu đồng.
c) Sự gia tăng doanh thu khi doanh số bán hàng tăng từ 100100 lên 150150 sản phẩm là 596,25596,25 triệu đồng.
d) Doanh thu đạt giá trị lớn nhất khi công ty bán được 2000020000 sản phẩm.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Biết I=∫131x(x+1) dx=aln⁡2+bln⁡3I = \int_{1}^{3} \dfrac{1}{x(x+1)}\,\mathrm{d}x = a\ln 2 + b\ln 3 với a,b∈Qa, b \in \mathbb{Q}. Tính giá trị của biểu thức T=a2+2bT = a^2 + 2b.

Câu 2 (0,5 điểm). Một khối gỗ khi cắt một bề mặt ta thu được thiết diện được cho bởi hình vẽ bên dưới. Phần lõm ở giữa có dạng một đường parabol đối xứng, có bề rộng 6 cm6\text{ cm} và chiều sâu 3 cm3\text{ cm}. Khối gỗ có chiều rộng 10 cm10\text{ cm} và chiều cao 4 cm4\text{ cm}.

Hình 3

Diện tích của bề mặt thiết diện đó bằng bao nhiêu centimét vuông?

Câu 3 (0,5 điểm). Người ta cần tính thể tích của một chi tiết máy được chế tác như sau. Trên mặt phẳng với hệ toạ độ OxyOxy (đơn vị trên mỗi trục là centimét), gọi (H)(H) là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip x2100+y236=1\dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{36} = 1 và đường tròn tâm OO bán kính R=8R = 8 (hình minh hoạ bên dưới).

Hình 4

Vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục hoành OxOx. Tính thể tích của vật thể tròn xoay đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị centimét khối).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+4y = \sqrt{x+4}, trục hoành và trục tung. Biết đường thẳng d:ax+by−12=0d: ax + by - 12 = 0 đi qua điểm A(0;2)A(0; 2) và chia hình phẳng (H)(H) thành hai phần có diện tích bằng nhau (hình bên dưới).

Hình 5

Tính giá trị của biểu thức P=3a+bP = 3a + b.

Câu 5 (0,5 điểm). Một biển quảng cáo có dạng hình vuông ABCDABCD cạnh AB=4 mAB = 4\text{ m}. Trên tấm biển có hai cung tròn tâm AA và tâm BB cùng bán kính R=4 mR = 4\text{ m} cắt nhau tại điểm bên trong hình vuông (hình vẽ).

Hình 6

Chi phí để sơn phần gạch sọc là 180 000 đoˆˋng/m2180\,000\text{ đồng/m}^2, chi phí sơn phần màu đen là 120 000 đoˆˋng/m2120\,000\text{ đồng/m}^2 và chi phí sơn phần còn lại là 200 000 đoˆˋng/m2200\,000\text{ đồng/m}^2. Hỏi tổng số tiền để sơn toàn bộ biển quảng cáo theo cách trên là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?

Câu 6 (0,5 điểm). Ban quản lý một tòa nhà văn phòng cho thuê các mặt bằng diện tích tiêu chuẩn với mức giá xx triệu đồng/tháng (x>0x > 0). Tốc độ thay đổi tổng doanh thu từ việc cho thuê mặt bằng được mô hình hoá bởi hàm số T′(x)=−12x+180T'(x) = -12x + 180 (triệu đồng). Biết rằng nếu đặt giá thuê là 1010 triệu đồng/tháng thì tổng doanh thu thu về là 15001500 triệu đồng. Tìm mức giá thuê xx (triệu đồng) để tổng doanh thu đạt giá trị lớn nhất.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

Câu 1. Ta có f(x)=(−1x+2ln⁡x+C)′=1x2+2xf(x) = \left(-\dfrac{1}{x} + 2\ln x + C\right)' = \dfrac{1}{x^2} + \dfrac{2}{x}. Chọn A.

Câu 2. ∫(3x2−4x+2x) dx=x3−2x2+2ln⁡∣x∣+C\int \left(3x^2 - 4x + \dfrac{2}{x}\right)\,\mathrm{d}x = x^3 - 2x^2 + 2\ln |x| + C. Vì x>0x > 0 nên ∣x∣=x|x| = x. Chọn A.

Câu 3. F(x)=∫(4x+cos⁡2x) dx=2x2+sin⁡2x2+CF(x) = \int (4x + \cos 2x)\,\mathrm{d}x = 2x^2 + \dfrac{\sin 2x}{2} + C.
F(0)=C=32  ⟹  F(x)=2x2+sin⁡2x2+32F(0) = C = \dfrac{3}{2} \implies F(x) = 2x^2 + \dfrac{\sin 2x}{2} + \dfrac{3}{2}. Chọn A.

Câu 4. F(x)=x3−2x2+x+CF(x) = x^3 - 2x^2 + x + C. F(0)=C=3  ⟹  F(x)=x3−2x2+x+3  ⟹  F(1)=1−2+1+3=3F(0) = C = 3 \implies F(x) = x^3 - 2x^2 + x + 3 \implies F(1) = 1 - 2 + 1 + 3 = 3. Chọn A.

Câu 5. ∫02[2f(x)−3g(x)] dx=2∫02f(x) dx−3∫02g(x) dx=2(4)−3(−2)=14\int_{0}^{2} [2f(x) - 3g(x)]\,\mathrm{d}x = 2\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x - 3\int_{0}^{2} g(x)\,\mathrm{d}x = 2(4) - 3(-2) = 14. Chọn A.

Câu 6. ∫−24f(x) dx=∫−21f(x) dx+∫14f(x) dx=5+(−2)=3\int_{-2}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x = \int_{-2}^{1} f(x)\,\mathrm{d}x + \int_{1}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x = 5 + (-2) = 3. Chọn A.

Câu 7. Ta có ∫13[3f(x)−4x] dx=3∫13f(x) dx−[2x2]13=3∫13f(x) dx−16=4  ⟹  ∫13f(x) dx=203\int_{1}^{3} [3f(x) - 4x]\,\mathrm{d}x = 3\int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x - \left[2x^2\right]_1^3 = 3\int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x - 16 = 4 \implies \int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{20}{3}. Chọn A.

Câu 8. ∫12(2+3x) dx=[2x+3ln⁡x]12=2+3ln⁡2\int_{1}^{2} \left(2 + \dfrac{3}{x}\right)\,\mathrm{d}x = [2x + 3\ln x]_1^2 = 2 + 3\ln 2. Vậy a=2,b=3,c=2  ⟹  S=2+3+2=7a = 2, b = 3, c = 2 \implies S = 2 + 3 + 2 = 7. Chọn A.

Câu 9. Đạo hàm của x6x^6 là (x6)′=6x5(x^6)' = 6x^5. Chọn A.

Câu 10. ∫25f(x) dx=∫05f(x) dx−∫02f(x) dx=11−3=8\int_{2}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = \int_{0}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x - \int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 11 - 3 = 8. Chọn A.

Câu 11. ∫−13[3x2+f′(x)] dx=[x3+f(x)]−13=(27+f(3))−(−1+f(−1))=(27+8)−(−1+2)=34\int_{-1}^{3} [3x^2 + f'(x)]\,\mathrm{d}x = [x^3 + f(x)]_{-1}^3 = (27 + f(3)) - (-1 + f(-1)) = (27 + 8) - (-1 + 2) = 34. Chọn A.

Câu 12. Từ đồ thị ta có f(1)=1f(1) = 1 và f(2)=3f(2) = 3.
Do đó I=3∫12f′(x) dx=3[f(2)−f(1)]=3(3−1)=6I = 3\int_{1}^{2} f'(x)\,\mathrm{d}x = 3[f(2) - f(1)] = 3(3 - 1) = 6. Chọn A.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1.
- a) Đúng. ∫(6x2−6x+2) dx=2x3−3x2+2x+C\int (6x^2 - 6x + 2)\,\mathrm{d}x = 2x^3 - 3x^2 + 2x + C.
- b) Sai. F(1)=2−3+2+C=1+C=5  ⟹  C=4F(1) = 2 - 3 + 2 + C = 1 + C = 5 \implies C = 4. Do đó F(0)=C=4  ⟹  F(0) = C = 4 \implies Mệnh đề ghi F(0)=4F(0) = 4 là Đúng.
(Đính chính: Mệnh đề b đúng).
- c) Sai. ∫01f(x) dx=[2x3−3x2+2x]01=2−3+2=1  ⟹  \int_0^1 f(x)\,\mathrm{d}x = [2x^3 - 3x^2 + 2x]_0^1 = 2 - 3 + 2 = 1 \implies Mệnh đề c là Đúng.
- d) Đúng. ∫126x2−6x+2x dx=∫12(6x−6+2x) dx=[3x2−6x+2ln⁡x]12=(12−12+2ln⁡2)−(3−6+0)=3+2ln⁡2\int_1^2 \dfrac{6x^2 - 6x + 2}{x}\,\mathrm{d}x = \int_1^2 \left(6x - 6 + \dfrac{2}{x}\right)\,\mathrm{d}x = [3x^2 - 6x + 2\ln x]_1^2 = (12 - 12 + 2\ln 2) - (3 - 6 + 0) = 3 + 2\ln 2.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ.

Câu 2.
- a) Đúng. Giải 2x=4−x  ⟺  2x=x2−8x+16  ⟺  x2−10x+16=0  ⟺  x=2\sqrt{2x} = 4 - x \iff 2x = x^2 - 8x + 16 \iff x^2 - 10x + 16 = 0 \iff x = 2 (do x≤4x \le 4). Với x=2  ⟹  y=2x = 2 \implies y = 2.
- b) Đúng. S1=∫022x dx=2[23x3/2]02=223⋅22=83S_1 = \int_0^2 \sqrt{2x}\,\mathrm{d}x = \sqrt{2} \left[\dfrac{2}{3}x^{3/2}\right]_0^2 = \dfrac{2\sqrt{2}}{3} \cdot 2\sqrt{2} = \dfrac{8}{3}.
- c) Đúng. S2=∫24(4−x) dx=[4x−x22]24=(16−8)−(8−2)=2S_2 = \int_2^4 (4 - x)\,\mathrm{d}x = \left[4x - \dfrac{x^2}{2}\right]_2^4 = (16 - 8) - (8 - 2) = 2.
- d) Sai. S=S1+S2=83+2=143≠103S = S_1 + S_2 = \dfrac{8}{3} + 2 = \dfrac{14}{3} \ne \dfrac{10}{3}.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.

Câu 3.
- a) Đúng. 2(4)+(−3)=52(4) + (-3) = 5.
- b) Đúng. ∫02[3x2−1] dx=[x3−x]02=8−2=6  ⟹  ∫02g(x) dx=10−6=4\int_0^2 [3x^2 - 1]\,\mathrm{d}x = [x^3 - x]_0^2 = 8 - 2 = 6 \implies \int_0^2 g(x)\,\mathrm{d}x = 10 - 6 = 4.
- c) Đúng. F(x)=12e2x+CF(x) = \dfrac{1}{2}e^{2x} + C. F(0)=12+C=12  ⟹  C=0  ⟹  F(12)=12e1=e2F(0) = \dfrac{1}{2} + C = \dfrac{1}{2} \implies C = 0 \implies F\left(\dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{1}{2}e^1 = \dfrac{e}{2}.
- d) Đúng. 3x+2x−1=3+5x−1\dfrac{3x+2}{x-1} = 3 + \dfrac{5}{x-1}. ∫24(3+5x−1) dx=[3x+5ln⁡(x−1)]24=6+5ln⁡3\int_2^4 \left(3 + \dfrac{5}{x-1}\right)\,\mathrm{d}x = [3x + 5\ln(x-1)]_2^4 = 6 + 5\ln 3.
Suy ra a=6,b=5,c=3  ⟹  a+b+c=14a = 6, b = 5, c = 3 \implies a + b + c = 14.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ.

Câu 4.
- a) Đúng. R(x)=∫(−0,0006x+12) dx=−0,0003x2+12x+CR(x) = \int (-0,0006x + 12)\,\mathrm{d}x = -0,0003x^2 + 12x + C. Vì R(0)=0  ⟹  C=0R(0) = 0 \implies C = 0.
- b) Đúng. R(100)=−0,0003(1002)+12(100)=−3+1200=1197R(100) = -0,0003(100^2) + 12(100) = -3 + 1200 = 1197.
- c) Đúng. ΔR=R(150)−R(100)=[−0,0003(22500)+1800]−1197=1793,25−1197=596,25\Delta R = R(150) - R(100) = [-0,0003(22500) + 1800] - 1197 = 1793,25 - 1197 = 596,25.
- d) Đúng. R′(x)=0  ⟺  −0,0006x+12=0  ⟺  x=20000R'(x) = 0 \iff -0,0006x + 12 = 0 \iff x = 20000. Đồ thị là parabol quay bề lõm xuống nên đạt cực đại tại x=20000x = 20000.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Ta có 1x(x+1)=1x−1x+1\dfrac{1}{x(x+1)} = \dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{x+1}.
I=∫13(1x−1x+1) dx=[ln⁡xx+1]13=ln⁡34−ln⁡12=ln⁡3−2ln⁡2+ln⁡2=−ln⁡2+ln⁡3I = \int_1^3 \left(\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{x+1}\right)\,\mathrm{d}x = \left[\ln \dfrac{x}{x+1}\right]_1^3 = \ln\dfrac{3}{4} - \ln\dfrac{1}{2} = \ln 3 - 2\ln 2 + \ln 2 = -\ln 2 + \ln 3.
Suy ra a=−1,b=1  ⟹  T=a2+2b=(−1)2+2(1)=3a = -1, b = 1 \implies T = a^2 + 2b = (-1)^2 + 2(1) = 3.
Đáp án: 33.

Câu 2. Chọn hệ trục toạ độ OxyOxy với gốc OO tại đỉnh của parabol khoét lõm, trục đối xứng là trục tung OyOy.
Phương trình parabol có dạng y=ax2y = ax^2. Điểm mép trên cùng của parabol có toạ độ (3;3)  ⟹  3=a⋅32  ⟹  a=13  ⟹  y=13x2(3; 3) \implies 3 = a \cdot 3^2 \implies a = \dfrac{1}{3} \implies y = \dfrac{1}{3}x^2.
Diện tích phần bị khoét lõm là:
Slo˜m=∫−33(3−13x2) dx=2[3x−x39]03=2(9−3)=12 cm2S_{\text{lõm}} = \int_{-3}^{3} \left(3 - \dfrac{1}{3}x^2\right)\,\mathrm{d}x = 2\left[3x - \dfrac{x^3}{9}\right]_0^3 = 2(9 - 3) = 12\text{ cm}^2.
Diện tích hình chữ nhật bao quanh thiết diện là:
Shcn=10×4=40 cm2S_{\text{hcn}} = 10 \times 4 = 40\text{ cm}^2.
Vậy diện tích thiết diện khối gỗ là:
S=Shcn−Slo˜m=40−12=28 cm2S = S_{\text{hcn}} - S_{\text{lõm}} = 40 - 12 = 28\text{ cm}^2.
Đáp án: 2828.

Câu 3. Phương trình elip: x2100+y236=1  ⟹  y2=36(1−x2100)\dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{36} = 1 \implies y^2 = 36\left(1 - \dfrac{x^2}{100}\right).
Phương trình đường tròn: x2+y2=64  ⟹  y2=64−x2x^2 + y^2 = 64 \implies y^2 = 64 - x^2.
Tìm hoành độ giao điểm của elip và đường tròn:
36(1−x2100)=64−x2  ⟺  36−925x2=64−x2  ⟺  1625x2=28  ⟺  x2=1754  ⟹  x=±572≈±6,61436\left(1 - \dfrac{x^2}{100}\right) = 64 - x^2 \iff 36 - \dfrac{9}{25}x^2 = 64 - x^2 \iff \dfrac{16}{25}x^2 = 28 \iff x^2 = \dfrac{175}{4} \implies x = \pm \dfrac{5\sqrt{7}}{2} \approx \pm 6,614.
Vật thể tròn xoay có thể tích:
V=2π∫0x0(yelip2−ytroˋn2) dxV = 2\pi \int_{0}^{x_0} (y_{\text{elip}}^2 - y_{\text{tròn}}^2)\,\mathrm{d}x hoặc tuỳ theo miền hình phẳng (H)(H). Trong hình minh hoạ, (H)(H) là phần nằm trong elip nhưng nằm ngoài hình tròn hoặc ngược lại.
Xét trên đoạn [−x0;x0][-x_0; x_0], ytroˋn2≥yelip2y_{\text{tròn}}^2 \ge y_{\text{elip}}^2, phần elip nằm ngoài đường tròn là với ∣x∣∈[x0;10]|x| \in [x_0; 10].
Ta có V=2π∫x010yelip2 dx=2π∫x01036(1−x2100) dxV = 2\pi \int_{x_0}^{10} y_{\text{elip}}^2\,\mathrm{d}x = 2\pi \int_{x_0}^{10} 36\left(1 - \dfrac{x^2}{100}\right)\,\mathrm{d}x.
Tính nguyên hàm: F(x)=36(x−x3300)=36x−3x325F(x) = 36\left(x - \dfrac{x^3}{300}\right) = 36x - \dfrac{3x^3}{25}.
Tại x=10x = 10: F(10)=360−120=240F(10) = 360 - 120 = 240.
Tại x0=572≈6,61438x_0 = \dfrac{5\sqrt{7}}{2} \approx 6,61438:
F(x0)=36(6,61438)−0,12(289,38)≈238,117−34,725=203,39F(x_0) = 36(6,61438) - 0,12(289,38) \approx 238,117 - 34,725 = 203,39.
Do đó V=2π(240−203,39)=2π(36,61)≈230 cm3V = 2\pi (240 - 203,39) = 2\pi (36,61) \approx 230\text{ cm}^3.
Đáp án: 230230.

Câu 4. Ta có diện tích hình phẳng (H)(H):
S(H)=∫−40x+4 dx=[23(x+4)3/2]−40=23⋅8=163S_{(H)} = \int_{-4}^{0} \sqrt{x+4}\,\mathrm{d}x = \left[\dfrac{2}{3}(x+4)^{3/2}\right]_{-4}^{0} = \dfrac{2}{3} \cdot 8 = \dfrac{16}{3}.
Đường thẳng d:ax+by−12=0d: ax + by - 12 = 0 đi qua A(0;2)  ⟹  0a+2b−12=0  ⟹  b=6A(0; 2) \implies 0a + 2b - 12 = 0 \implies b = 6.
Phương trình đường thẳng dd trở thành ax+6y−12=0  ⟺  y=−a6x+2ax + 6y - 12 = 0 \iff y = -\dfrac{a}{6}x + 2.
Đường thẳng dd cắt trục hoành tại điểm B(12a;0)B\left(\dfrac{12}{a}; 0\right) với −4<12a<0  ⟹  a<−3-4 < \dfrac{12}{a} < 0 \implies a < -3.
Tam giác vuông tạo bởi dd, trục tung và trục hoành có diện tích bằng nửa diện tích hình phẳng (H)(H):
S△=12⋅OA⋅OB=12⋅2⋅(−12a)=−12aS_{\triangle} = \dfrac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \dfrac{1}{2} \cdot 2 \cdot \left(-\dfrac{12}{a}\right) = -\dfrac{12}{a}.
Theo đề bài: −12a=12S(H)=12⋅163=83  ⟹  a=−368=−92=−4,5-\dfrac{12}{a} = \dfrac{1}{2} S_{(H)} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{16}{3} = \dfrac{8}{3} \implies a = -\dfrac{36}{8} = -\dfrac{9}{2} = -4,5.
Suy ra P=3a+b=3(−92)+6=−272+6=−7,5P = 3a + b = 3\left(-\dfrac{9}{2}\right) + 6 = -\dfrac{27}{2} + 6 = -7,5.
Đáp án: −7,5-7,5.

Câu 5. Hình vuông cạnh a=4 ma = 4\text{ m}. Diện tích hình vuông là S=16 m2S = 16\text{ m}^2.
Gọi S1S_1 là phần diện tích giao nhau của hai hình quạt tròn tâm AA và tâm BB bán kính R=4R = 4, góc 90∘90^\circ (phần màu đen).
Giao điểm MM của hai cung tròn tạo với A,BA, B thành tam giác đều ABMABM cạnh 4 m4\text{ m}.
Góc MAB^=60∘  ⟹  MAD^=30∘\widehat{MAB} = 60^\circ \implies \widehat{MAD} = 30^\circ.
Diện tích phần giao (màu đen):
Sđen=2⋅Squạt 60∘−S△ABM=2(π⋅42⋅60∘360∘)−4234=16π3−43≈9,827 m2S_{\text{đen}} = 2 \cdot S_{\text{quạt } 60^\circ} - S_{\triangle ABM} = 2 \left(\dfrac{\pi \cdot 4^2 \cdot 60^\circ}{360^\circ}\right) - \dfrac{4^2\sqrt{3}}{4} = \dfrac{16\pi}{3} - 4\sqrt{3} \approx 9,827\text{ m}^2.
Diện tích mỗi phần gạch sọc:
Hai phần gạch sọc có tổng diện tích bằng:
Ssọc=2(Squạt 90∘−Squạt 60∘−S△ABM buˋ)=2(π⋅164)−2Sđen=8π−2(16π3−43)=83−8π3≈5,48 m2S_{\text{sọc}} = 2 \left(S_{\text{quạt } 90^\circ} - S_{\text{quạt } 60^\circ} - S_{\triangle ABM \text{ bù}}\right) = 2 \left(\dfrac{\pi \cdot 16}{4}\right) - 2 S_{\text{đen}} = 8\pi - 2\left(\dfrac{16\pi}{3} - 4\sqrt{3}\right) = 8\sqrt{3} - \dfrac{8\pi}{3} \approx 5,48\text{ m}^2.
Diện tích phần còn lại (phần trắng phía trên):
Stra˘ˊng=SABCD−(Sđen+Ssọc)=16−(8π3+43)≈0,693 m2S_{\text{trắng}} = S_{ABCD} - (S_{\text{đen}} + S_{\text{sọc}}) = 16 - \left(\dfrac{8\pi}{3} + 4\sqrt{3}\right) \approx 0,693\text{ m}^2.
Tổng chi phí:
T=0,180⋅Ssọc+0,120⋅Sđen+0,200⋅Stra˘ˊngT = 0,180 \cdot S_{\text{sọc}} + 0,120 \cdot S_{\text{đen}} + 0,200 \cdot S_{\text{trắng}}
=0,180(5,48)+0,120(9,83)+0,200(0,69)≈0,986+1,180+0,138=2,30 triệu đoˆˋng= 0,180(5,48) + 0,120(9,83) + 0,200(0,69) \approx 0,986 + 1,180 + 0,138 = 2,30\text{ triệu đồng}.
Đáp án: 2,32,3 hoặc 2,302,30.

Câu 6. Ta có T(x)=∫T′(x) dx=∫(−12x+180) dx=−6x2+180x+CT(x) = \int T'(x)\,\mathrm{d}x = \int (-12x + 180)\,\mathrm{d}x = -6x^2 + 180x + C.
Biết rằng khi x=10x = 10 thì T(10)=1500T(10) = 1500:
−6(102)+180(10)+C=1500  ⟺  −600+1800+C=1500  ⟺  C=300-6(10^2) + 180(10) + C = 1500 \iff -600 + 1800 + C = 1500 \iff C = 300.
Do đó T(x)=−6x2+180x+300T(x) = -6x^2 + 180x + 300.
Hàm số bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh x=−b2a=−1802(−6)=15x = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{180}{2(-6)} = 15.
Vậy mức giá thuê để doanh thu cao nhất là x=15x = 15 triệu đồng.
Đáp án: 1515.

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

TỔ TOÁN - TIN HỌC

Đề thi thử

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CHƯƠNG 4 – ĐỀ SỐ 2

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Nếu ∫f(x) dx=−2x+3ln⁡x+C\int f(x)\,\mathrm{d}x = -\dfrac{2}{x} + 3\ln x + C với x>0x > 0 thì f(x)f(x) là

A. f(x)=2x2+3xf(x) = \dfrac{2}{x^2} + \dfrac{3}{x}

B. f(x)=−2x2+3xf(x) = -\dfrac{2}{x^2} + \dfrac{3}{x}

C. f(x)=3x−2x2f(x) = \dfrac{3x - 2}{x^2}

D. f(x)=2x2+3ln⁡xf(x) = \dfrac{2}{x^2} + 3\ln x

Câu 2 (0,25 điểm). Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−2x−1xf(x) = 3x^2 - 2x - \dfrac{1}{x} trên khoảng (0;+∞)(0; +\infty) là

A. x3−x2−ln⁡x+Cx^3 - x^2 - \ln x + C

B. x3−x2+1x2+Cx^3 - x^2 + \dfrac{1}{x^2} + C

C. x3−x2+ln⁡x+Cx^3 - x^2 + \ln x + C

D. 6x−2+1x2+C6x - 2 + \dfrac{1}{x^2} + C

Câu 3 (0,25 điểm). Tìm một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=8x−sin⁡4xf(x) = 8x - \sin 4x, biết F(0)=54F(0) = \dfrac{5}{4}.

A. F(x)=4x2+cos⁡4x4+1F(x) = 4x^2 + \dfrac{\cos 4x}{4} + 1

B. F(x)=4x2−cos⁡4x4+1F(x) = 4x^2 - \dfrac{\cos 4x}{4} + 1

C. F(x)=4x2+cos⁡4x4+54F(x) = 4x^2 + \dfrac{\cos 4x}{4} + \dfrac{5}{4}

D. F(x)=4x2−cos⁡4x+1F(x) = 4x^2 - \cos 4x + 1

Câu 4 (0,25 điểm). Cho F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−6x+2f(x) = 3x^2 - 6x + 2 thoả mãn F(0)=4F(0) = 4. Giá trị của F(1)F(1) bằng

A. 44

B. 33

C. 55

D. 22

Câu 5 (0,25 điểm). Cho ∫13f(x) dx=5\int_{1}^{3} f(x)\,\mathrm{d}x = 5 và ∫13g(x) dx=−1\int_{1}^{3} g(x)\,\mathrm{d}x = -1. Khi đó ∫13[3f(x)+2g(x)] dx\int_{1}^{3} [3f(x) + 2g(x)]\,\mathrm{d}x bằng

A. 1313

B. 1717

C. 1111

D. 88

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} thoả mãn ∫−12f(x) dx=4\int_{-1}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 4 và ∫25f(x) dx=6\int_{2}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = 6. Tích phân ∫−15f(x) dx\int_{-1}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 1010

B. 22

C. −2-2

D. 2424

Câu 7 (0,25 điểm). Cho ∫02[2f(x)−3x] dx=2\int_{0}^{2} [2f(x) - 3x]\,\mathrm{d}x = 2. Khi đó ∫02f(x) dx\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 44

B. 88

C. 22

D. −4-4

Câu 8 (0,25 điểm). Biết ∫123x+4x dx=a+bln⁡c\int_{1}^{2} \dfrac{3x+4}{x}\,\mathrm{d}x = a + b\ln c với a,b,c∈Za, b, c \in \mathbb{Z} và c<4c < 4. Giá trị của tổng S=a+b+cS = a + b + c bằng

A. 99

B. 88

C. 77

D. 1010

Câu 9 (0,25 điểm). Hàm số nào dưới đây là một nguyên hàm của hàm số y=8x7y = 8x^7?

A. y=x8y = x^8

B. y=56x6y = 56x^6

C. y=8x8y = 8x^8

D. y=x88y = \dfrac{x^8}{8}

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} có ∫24f(x) dx=3\int_{2}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x = 3 và ∫27f(x) dx=9\int_{2}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x = 9. Giá trị của ∫47f(x) dx\int_{4}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 66

B. 1212

C. −6-6

D. 33

Câu 11 (0,25 điểm). Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên [0;2][0; 2] thoả mãn f(0)=3f(0) = 3 và f(2)=11f(2) = 11. Tích phân ∫02[4x+f′(x)] dx\int_{0}^{2} [4x + f'(x)]\,\mathrm{d}x bằng

A. 1616

B. 1212

C. 88

D. 1414

Câu 12 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới và có đạo hàm f′(x)f'(x) liên tục trên R\mathbb{R}.

Hình 1

Giá trị của biểu thức ∫12[2f′(x)−1] dx\int_{1}^{2} [2f'(x) - 1]\,\mathrm{d}x bằng

A. 33

B. 44

C. 22

D. 55

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=3x2−8x+5f(x) = 3x^2 - 8x + 5.
a) Họ tất cả các nguyên hàm của f(x)f(x) là F(x)=x3−4x2+5x+CF(x) = x^3 - 4x^2 + 5x + C.
b) Biết F(x)F(x) là nguyên hàm của f(x)f(x) thoả mãn F(1)=4F(1) = 4, khi đó F(0)=2F(0) = 2.
c) Giá trị của tích phân ∫02f(x) dx\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x bằng 22.
d) Tích phân ∫13f(x)x dx=4−5ln⁡3\int_{1}^{3} \dfrac{f(x)}{x}\,\mathrm{d}x = 4 - 5\ln 3.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị các hàm số y=2xy = \sqrt{2x}, y=4−xy = 4 - x và trục hoành OxOx (như hình vẽ bên dưới).

Hình 2

a) Điểm giao nhau của hai đường y=2xy = \sqrt{2x} và y=4−xy = 4 - x nằm ở góc phần tư thứ nhất có hoành độ x=2x = 2.
b) Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=2xy = \sqrt{2x}, trục tung và đường thẳng y=2y = 2 bằng 43\dfrac{4}{3}.
c) Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=4−xy = 4 - x, trục hoành và hai đường thẳng x=2,x=4x = 2, x = 4 quanh trục OxOx là V=8π3V = \dfrac{8\pi}{3}.
d) Diện tích hình phẳng (H)(H) bằng S=∫02[(4−y)−y22] dy=143S = \int_{0}^{2} \left[(4-y) - \dfrac{y^2}{2}\right]\,\mathrm{d}y = \dfrac{14}{3}.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho các hàm số f(x),g(x)f(x), g(x) liên tục trên R\mathbb{R}.
a) Nếu ∫25f(x) dx=7\int_{2}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = 7 và ∫25g(x) dx=3\int_{2}^{5} g(x)\,\mathrm{d}x = 3 thì ∫25[f(x)−2g(x)] dx=1\int_{2}^{5} [f(x) - 2g(x)]\,\mathrm{d}x = 1.
b) Nếu ∫12[g(x)+4x−1] dx=8\int_{1}^{2} [g(x) + 4x - 1]\,\mathrm{d}x = 8 thì ∫12g(x) dx=3\int_{1}^{2} g(x)\,\mathrm{d}x = 3.
c) Nếu hàm số f(x)=e4xf(x) = e^{4x} và F(x)F(x) là một nguyên hàm thoả mãn F(0)=14F(0) = \dfrac{1}{4} thì F(14)=e4F\left(\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{e}{4}.
d) Cho f(x)=2x+3f(x) = 2x + 3 và g(x)=x−2g(x) = x - 2. Khi đó tích phân ∫36f(x)g(x) dx=a+bln⁡c\int_{3}^{6} \dfrac{f(x)}{g(x)}\,\mathrm{d}x = a + b\ln c với a,b,c∈Na, b, c \in \mathbb{N} và cc là số nguyên tố. Biểu thức a+b+c=27a + b + c = 27.

Câu 4 (1,0 điểm). Giả sử chi phí biên (tính bằng triệu đồng) khi sản xuất xx sản phẩm của một phân xưởng được xác định bởi công thức C′(x)=−0,0004x+8C'(x) = -0,0004x + 8. Biết rằng chi phí cố định ban đầu khi chưa sản xuất sản phẩm nào là 5050 triệu đồng (tức C(0)=50C(0) = 50).
a) Hàm chi phí sản xuất xx sản phẩm là C(x)=−0,0002x2+8x+50C(x) = -0,0002x^2 + 8x + 50 (triệu đồng).
b) Chi phí để sản xuất 100100 sản phẩm đầu tiên là 848848 triệu đồng.
c) Chi phí tăng thêm khi quy mô sản xuất tăng từ 100100 sản phẩm lên 200200 sản phẩm là 794794 triệu đồng.
d) Tốc độ thay đổi chi phí giảm dần khi số lượng sản phẩm sản xuất tăng lên.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Biết tích phân I=∫241x(x+2) dx=aln⁡2+bln⁡3I = \int_{2}^{4} \dfrac{1}{x(x+2)}\,\mathrm{d}x = a\ln 2 + b\ln 3 với a,b∈Qa, b \in \mathbb{Q}. Tính giá trị của biểu thức T=4a+2bT = 4a + 2b.

Câu 2 (0,5 điểm). Một thanh dầm gỗ dài 2 m2\text{ m} có thiết diện ngang không đổi dạng hình vẽ bên dưới. Phần khoét lõm ở giữa là một parabol có bề rộng 6 cm6\text{ cm} và chiều sâu khoét vào là 3 cm3\text{ cm}. Kích thước ngoài của thiết diện là chiều rộng 10 cm10\text{ cm} và chiều cao 4 cm4\text{ cm}.

Hình 3

Tính thể tích của thanh dầm gỗ đó theo đơn vị đềximét khối (dm3\text{dm}^3).

Câu 3 (0,5 điểm). Người ta cần tính thể tích của một chi tiết cơ khí đối xứng. Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy (đơn vị centimét), hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi elip x264+y225=1\dfrac{x^2}{64} + \dfrac{y^2}{25} = 1 và đường tròn x2+y2=36x^2 + y^2 = 36 (hình vẽ).

Hình 4

Quay hình phẳng (H)(H) quanh trục hoành OxOx thu được một khối tròn xoay. Tính thể tích của khối tròn xoay đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị cm3\text{cm}^3).

Câu 4 (0,5 điểm). Cho (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=x+4y = \sqrt{x+4}, trục hoành và trục tung. Đường thẳng d:ax+by−8=0d: ax + by - 8 = 0 đi qua điểm A(0;2)A(0; 2) và chia hình phẳng (H)(H) thành hai phần có diện tích bằng nhau.

Hình 5

Tính giá trị của biểu thức Q=2a+bQ = 2a + b.

Câu 5 (0,5 điểm). Một tấm biển trang trí hình vuông ABCDABCD có cạnh dài 6 m6\text{ m}. Bên trong tấm biển có hai cung tròn tâm AA và tâm BB có cùng bán kính R=6 mR = 6\text{ m} cắt nhau.

Hình 6

Người ta sơn phần gạch sọc với đơn giá 150 000 đoˆˋng/m2150\,000\text{ đồng/m}^2, sơn phần màu đen với đơn giá 100 000 đoˆˋng/m2100\,000\text{ đồng/m}^2 và sơn phần còn lại với đơn giá 220 000 đoˆˋng/m2220\,000\text{ đồng/m}^2. Tính tổng số tiền sơn toàn bộ tấm biển theo đơn vị triệu đồng (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).

Câu 6 (0,5 điểm). Một chủ nhà xe vận tải hành khách nhận thấy rằng nếu giá vé mỗi lượt là xx nghìn đồng (x>0x > 0) thì tốc độ tăng trưởng doanh thu trong một ngày được tính bởi hàm số T′(x)=−8x+640T'(x) = -8x + 640 (nghìn đồng). Biết rằng khi định giá vé là 5050 nghìn đồng thì doanh thu đạt được là 22 00022\,000 nghìn đồng. Tìm giá vé xx (nghìn đồng) để doanh thu trong ngày của nhà xe đạt cực đại.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT – ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

A

Câu 1. Ta có f(x)=(−2x+3ln⁡x+C)′=2x2+3xf(x) = \left(-\dfrac{2}{x} + 3\ln x + C\right)' = \dfrac{2}{x^2} + \dfrac{3}{x}. Chọn A.

Câu 2. ∫(3x2−2x−1x) dx=x3−x2−ln⁡x+C\int \left(3x^2 - 2x - \dfrac{1}{x}\right)\,\mathrm{d}x = x^3 - x^2 - \ln x + C (vì x>0x > 0). Chọn A.

Câu 3. F(x)=∫(8x−sin⁡4x) dx=4x2+cos⁡4x4+CF(x) = \int (8x - \sin 4x)\,\mathrm{d}x = 4x^2 + \dfrac{\cos 4x}{4} + C.
F(0)=14+C=54  ⟹  C=1F(0) = \dfrac{1}{4} + C = \dfrac{5}{4} \implies C = 1. Vậy F(x)=4x2+cos⁡4x4+1F(x) = 4x^2 + \dfrac{\cos 4x}{4} + 1. Chọn A.

Câu 4. F(x)=x3−3x2+2x+CF(x) = x^3 - 3x^2 + 2x + C. F(0)=C=4  ⟹  F(1)=1−3+2+4=4F(0) = C = 4 \implies F(1) = 1 - 3 + 2 + 4 = 4. Chọn A.

Câu 5. ∫13[3f(x)+2g(x)] dx=3(5)+2(−1)=13\int_{1}^{3} [3f(x) + 2g(x)]\,\mathrm{d}x = 3(5) + 2(-1) = 13. Chọn A.

Câu 6. ∫−15f(x) dx=∫−12f(x) dx+∫25f(x) dx=4+6=10\int_{-1}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = \int_{-1}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x + \int_{2}^{5} f(x)\,\mathrm{d}x = 4 + 6 = 10. Chọn A.

Câu 7. Ta có ∫02[2f(x)−3x] dx=2∫02f(x) dx−[3x22]02=2∫02f(x) dx−6=2  ⟹  ∫02f(x) dx=4\int_{0}^{2} [2f(x) - 3x]\,\mathrm{d}x = 2\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x - \left[\dfrac{3x^2}{2}\right]_0^2 = 2\int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x - 6 = 2 \implies \int_{0}^{2} f(x)\,\mathrm{d}x = 4. Chọn A.

Câu 8. ∫12(3+4x) dx=[3x+4ln⁡x]12=3+4ln⁡2\int_{1}^{2} \left(3 + \dfrac{4}{x}\right)\,\mathrm{d}x = [3x + 4\ln x]_1^2 = 3 + 4\ln 2. Suy ra a=3,b=4,c=2  ⟹  S=3+4+2=9a = 3, b = 4, c = 2 \implies S = 3 + 4 + 2 = 9. Chọn A.

Câu 9. Đạo hàm của x8x^8 là (x8)′=8x7(x^8)' = 8x^7. Chọn A.

Câu 10. ∫47f(x) dx=∫27f(x) dx−∫24f(x) dx=9−3=6\int_{4}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x = \int_{2}^{7} f(x)\,\mathrm{d}x - \int_{2}^{4} f(x)\,\mathrm{d}x = 9 - 3 = 6. Chọn A.

Câu 11. ∫02[4x+f′(x)] dx=[2x2+f(x)]02=(8+f(2))−(0+f(0))=8+11−3=16\int_{0}^{2} [4x + f'(x)]\,\mathrm{d}x = [2x^2 + f(x)]_0^2 = (8 + f(2)) - (0 + f(0)) = 8 + 11 - 3 = 16. Chọn A.

Câu 12. Từ đồ thị ta có f(1)=1f(1) = 1 và f(2)=3f(2) = 3.
Do đó ∫12[2f′(x)−1] dx=2[f(2)−f(1)]−(2−1)=2(3−1)−1=3\int_{1}^{2} [2f'(x) - 1]\,\mathrm{d}x = 2[f(2) - f(1)] - (2 - 1) = 2(3 - 1) - 1 = 3. Chọn A.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1.
- a) Đúng. ∫(3x2−8x+5) dx=x3−4x2+5x+C\int (3x^2 - 8x + 5)\,\mathrm{d}x = x^3 - 4x^2 + 5x + C.
- b) Đúng. F(1)=1−4+5+C=2+C=4  ⟹  C=2  ⟹  F(0)=C=2F(1) = 1 - 4 + 5 + C = 2 + C = 4 \implies C = 2 \implies F(0) = C = 2.
- c) Đúng. ∫02f(x) dx=[x3−4x2+5x]02=8−16+10=2\int_0^2 f(x)\,\mathrm{d}x = [x^3 - 4x^2 + 5x]_0^2 = 8 - 16 + 10 = 2.
- d) Sai. ∫133x2−8x+5x dx=∫13(3x−8+5x) dx=[3x22−8x+5ln⁡x]13=(272−24+5ln⁡3)−(32−8)=−10,5+5ln⁡3+6,5=−4+5ln⁡3≠4−5ln⁡3\int_1^3 \dfrac{3x^2 - 8x + 5}{x}\,\mathrm{d}x = \int_1^3 \left(3x - 8 + \dfrac{5}{x}\right)\,\mathrm{d}x = \left[\dfrac{3x^2}{2} - 8x + 5\ln x\right]_1^3 = \left(\dfrac{27}{2} - 24 + 5\ln 3\right) - \left(\dfrac{3}{2} - 8\right) = -10,5 + 5\ln 3 + 6,5 = -4 + 5\ln 3 \ne 4 - 5\ln 3.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.

Câu 2.
- a) Đúng. Giải 2x=4−x\sqrt{2x} = 4 - x ta được nghiệm x=2x = 2 thuộc [0;4][0; 4].
- b) Đúng. Từ y=2x  ⟹  x=y22y = \sqrt{2x} \implies x = \dfrac{y^2}{2}. Diện tích giới hạn bởi đồ thị với trục tung từ y=0y = 0 đến y=2y = 2 là ∫02y22 dy=[y36]02=43\int_0^2 \dfrac{y^2}{2}\,\mathrm{d}y = \left[\dfrac{y^3}{6}\right]_0^2 = \dfrac{4}{3}.
- c) Đúng. V=π∫24(4−x)2 dx=π[−(4−x)33]24=π(0+83)=8π3V = \pi \int_2^4 (4 - x)^2\,\mathrm{d}x = \pi \left[-\dfrac{(4-x)^3}{3}\right]_2^4 = \pi \left(0 + \dfrac{8}{3}\right) = \dfrac{8\pi}{3}.
- d) Đúng. Tích phân theo biến yy: S=∫02[(4−y)−y22] dy=[4y−y22−y36]02=8−2−43=143S = \int_0^2 \left[(4 - y) - \dfrac{y^2}{2}\right]\,\mathrm{d}y = \left[4y - \dfrac{y^2}{2} - \dfrac{y^3}{6}\right]_0^2 = 8 - 2 - \dfrac{4}{3} = \dfrac{14}{3}.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ.

Câu 3.
- a) Đúng. ∫25[f(x)−2g(x)] dx=7−2(3)=1\int_2^5 [f(x) - 2g(x)]\,\mathrm{d}x = 7 - 2(3) = 1.
- b) Đúng. ∫12[4x−1] dx=[2x2−x]12=(8−2)−(2−1)=5  ⟹  ∫12g(x) dx=8−5=3\int_1^2 [4x - 1]\,\mathrm{d}x = [2x^2 - x]_1^2 = (8 - 2) - (2 - 1) = 5 \implies \int_1^2 g(x)\,\mathrm{d}x = 8 - 5 = 3.
- c) Đúng. F(x)=14e4x+CF(x) = \dfrac{1}{4}e^{4x} + C. F(0)=14  ⟹  C=0  ⟹  F(14)=e4F(0) = \dfrac{1}{4} \implies C = 0 \implies F\left(\dfrac{1}{4}\right) = \dfrac{e}{4}.
- d) Đúng. 2x+3x−2=2+7x−2\dfrac{2x+3}{x-2} = 2 + \dfrac{7}{x-2}. ∫36(2+7x−2) dx=[2x+7ln⁡(x−2)]36=6+7ln⁡4=6+14ln⁡2\int_3^6 \left(2 + \dfrac{7}{x-2}\right)\,\mathrm{d}x = [2x + 7\ln(x-2)]_3^6 = 6 + 7\ln 4 = 6 + 14\ln 2.
Suy ra a=6,b=14,c=2  ⟹  a+b+c=22≠27  ⟹  a = 6, b = 14, c = 2 \implies a + b + c = 22 \ne 27 \implies Mệnh đề d là Sai.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S.

Câu 4.
- a) Đúng. C(x)=∫(−0,0004x+8) dx=−0,0002x2+8x+CC(x) = \int (-0,0004x + 8)\,\mathrm{d}x = -0,0002x^2 + 8x + C. Vì C(0)=50  ⟹  C=50C(0) = 50 \implies C = 50.
- b) Đúng. C(100)=−0,0002(10000)+800+50=−2+850=848C(100) = -0,0002(10000) + 800 + 50 = -2 + 850 = 848.
- c) Đúng. Chi phí tăng thêm: C(200)−C(100)=[−0,0002(40000)+1600+50]−848=1642−848=794C(200) - C(100) = [-0,0002(40000) + 1600 + 50] - 848 = 1642 - 848 = 794.
- d) Đúng. Đạo hàm cấp hai C′′(x)=−0,0004<0C''(x) = -0,0004 < 0 nên tốc độ thay đổi chi phí giảm dần theo sản lượng xx.
Kết luận: a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Phân tích: 1x(x+2)=12(1x−1x+2)\dfrac{1}{x(x+2)} = \dfrac{1}{2}\left(\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{x+2}\right).
I=12[ln⁡∣xx+2∣]24=12(ln⁡23−ln⁡12)=12(ln⁡2−ln⁡3+ln⁡2)=ln⁡2−12ln⁡3I = \dfrac{1}{2} \left[\ln\left|\dfrac{x}{x+2}\right|\right]_2^4 = \dfrac{1}{2}\left(\ln\dfrac{2}{3} - \ln\dfrac{1}{2}\right) = \dfrac{1}{2}(\ln 2 - \ln 3 + \ln 2) = \ln 2 - \dfrac{1}{2}\ln 3.
Suy ra a=1,b=−12a = 1, b = -\dfrac{1}{2}.
Do đó T=4a+2b=4(1)+2(−12)=4−1=3T = 4a + 2b = 4(1) + 2\left(-\dfrac{1}{2}\right) = 4 - 1 = 3.
Đáp án: 33.

Câu 2. Diện tích thiết diện ngang (như ở Đề 1):
S=Shcn−Sparabol=(10×4)−∫−33(3−13x2) dx=40−12=28 cm2=0,28 dm2S = S_{\text{hcn}} - S_{\text{parabol}} = (10 \times 4) - \int_{-3}^3 \left(3 - \dfrac{1}{3}x^2\right)\,\mathrm{d}x = 40 - 12 = 28\text{ cm}^2 = 0,28\text{ dm}^2.
Chiều dài dầm gỗ: L=2 m=20 dmL = 2\text{ m} = 20\text{ dm}.
Thể tích khối gỗ:
V=S×L=0,28×20=5,6 dm3V = S \times L = 0,28 \times 20 = 5,6\text{ dm}^3.
Đáp án: 5,65,6.

Câu 3. Elip x264+y225=1  ⟹  y2=25(1−x264)\dfrac{x^2}{64} + \dfrac{y^2}{25} = 1 \implies y^2 = 25\left(1 - \dfrac{x^2}{64}\right).
Đường tròn x2+y2=36  ⟹  y2=36−x2x^2 + y^2 = 36 \implies y^2 = 36 - x^2.
Hoành độ giao điểm:
25(1−x264)=36−x2  ⟺  25−2564x2=36−x2  ⟺  3964x2=11  ⟺  x2=70439  ⟹  x0≈4,248725\left(1 - \dfrac{x^2}{64}\right) = 36 - x^2 \iff 25 - \dfrac{25}{64}x^2 = 36 - x^2 \iff \dfrac{39}{64}x^2 = 11 \iff x^2 = \dfrac{704}{39} \implies x_0 \approx 4,2487.
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay miền elip phía ngoài đường tròn:
V=2π∫x0825(1−x264) dx=50π[x−x3192]x08V = 2\pi \int_{x_0}^{8} 25\left(1 - \dfrac{x^2}{64}\right)\,\mathrm{d}x = 50\pi \left[x - \dfrac{x^3}{192}\right]_{x_0}^8.
Tại x=8x = 8: 8−512192=8−83=163≈5,3338 - \dfrac{512}{192} = 8 - \dfrac{8}{3} = \dfrac{16}{3} \approx 5,333.
Tại x0≈4,2487x_0 \approx 4,2487: 4,2487−4,24873192≈4,2487−0,3995=3,8494,2487 - \dfrac{4,2487^3}{192} \approx 4,2487 - 0,3995 = 3,849.
V≈50π(5,333−3,849)=50π(1,484)≈233 cm3V \approx 50\pi (5,333 - 3,849) = 50\pi(1,484) \approx 233\text{ cm}^3.
Đáp án: 233233.

Câu 4. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x+4y = \sqrt{x+4}, trục hoành và trục tung là S=163S = \dfrac{16}{3}.
Đường thẳng d:ax+by−8=0d: ax + by - 8 = 0 đi qua A(0;2)  ⟹  0a+2b−8=0  ⟹  b=4A(0; 2) \implies 0a + 2b - 8 = 0 \implies b = 4.
Phương trình đường thẳng d:ax+4y−8=0  ⟺  y=−a4x+2d: ax + 4y - 8 = 0 \iff y = -\dfrac{a}{4}x + 2.
Giao điểm của dd với trục hoành là B(8a;0)B\left(\dfrac{8}{a}; 0\right) với a<0a < 0.
Diện tích tam giác vuông là S△=12⋅2⋅(−8a)=−8aS_{\triangle} = \dfrac{1}{2} \cdot 2 \cdot \left(-\dfrac{8}{a}\right) = -\dfrac{8}{a}.
Theo bài toán chia đôi diện tích: −8a=12⋅163=83  ⟹  a=−3-\dfrac{8}{a} = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{16}{3} = \dfrac{8}{3} \implies a = -3.
Vậy Q=2a+b=2(−3)+4=−2Q = 2a + b = 2(-3) + 4 = -2.
Đáp án: −2-2.

Câu 5. Tấm biển hình vuông cạnh a=6 ma = 6\text{ m}. Diện tích hình vuông S=36 m2S = 36\text{ m}^2.
Tỉ lệ diện tích đồng dạng với bài toán cạnh 4 m4\text{ m} theo tỉ số k2=(64)2=94=2,25k^2 = \left(\dfrac{6}{4}\right)^2 = \dfrac{9}{4} = 2,25.
- Diện tích phần màu đen:
Sđen=2,25×9,827≈22,11 m2S_{\text{đen}} = 2,25 \times 9,827 \approx 22,11\text{ m}^2.
- Diện tích phần gạch sọc:
Ssọc=2,25×5,48≈12,33 m2S_{\text{sọc}} = 2,25 \times 5,48 \approx 12,33\text{ m}^2.
- Diện tích phần trắng còn lại:
Stra˘ˊng=36−(22,11+12,33)=1,56 m2S_{\text{trắng}} = 36 - (22,11 + 12,33) = 1,56\text{ m}^2.
Tổng chi phí sơn:
T=0,150⋅Ssọc+0,100⋅Sđen+0,220⋅Stra˘ˊngT = 0,150 \cdot S_{\text{sọc}} + 0,100 \cdot S_{\text{đen}} + 0,220 \cdot S_{\text{trắng}}
=0,150(12,33)+0,100(22,11)+0,220(1,56)≈1,850+2,211+0,343=4,40 triệu đoˆˋng= 0,150(12,33) + 0,100(22,11) + 0,220(1,56) \approx 1,850 + 2,211 + 0,343 = 4,40\text{ triệu đồng}.
Đáp án: 4,44,4 hoặc 4,404,40.

Câu 6. Hàm tổng doanh thu T(x)=∫(−8x+640) dx=−4x2+640x+CT(x) = \int (-8x + 640)\,\mathrm{d}x = -4x^2 + 640x + C.
Biết rằng khi x=50x = 50 thì T(50)=22000T(50) = 22000:
−4(502)+640(50)+C=22000  ⟺  −10000+32000+C=22000  ⟺  C=0-4(50^2) + 640(50) + C = 22000 \iff -10000 + 32000 + C = 22000 \iff C = 0.
Do đó T(x)=−4x2+640xT(x) = -4x^2 + 640x.
Hàm bậc hai đạt giá trị lớn nhất tại x=−b2a=−6402(−4)=80x = -\dfrac{b}{2a} = -\dfrac{640}{2(-4)} = 80 nghìn đồng.
Đáp án: 8080.

Xem tất cả