Hai đề tham khảo HSG giải toán trên MTCT Toán 12

ToánLớp 12VChia sẻ bởi VIETTEL LONG AN CHI NHÁNH CÔNG TRÌNH 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

Đề tham khảo

ĐỀ SỐ 1

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: Toán – Lớp 12

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút

Mỗi câu 1,0 điểm. Nếu kết quả tính không phải là số nguyên, ghi phần thập phân đến 5 chữ số, không làm tròn. Thí sinh phải ghi tóm tắt cách giải hoặc công thức tính.

Câu 1 (1,0 điểm). Thời gian hoàn thành một nhiệm vụ của 8 học sinh được ghi lại như sau:

Thời gian (phút)

0

1

2

3

Số học sinh

2

2

2

2

Chuyển mẫu số liệu trên thành mẫu số liệu ghép nhóm gồm hai nhóm [0;2)[0;2) và [2;4)[2;4). Tính ∣sg−sn∣\left|s_g-s_n\right|, trong đó sgs_g và sns_n lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc và mẫu số liệu ghép nhóm.

Câu 2 (1,0 điểm). Tính tổng các nghiệm của phương trình

log⁡22x−5log⁡2x+6=0.\log_2^2 x-5\log_2 x+6=0.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=sin⁡2xf(x)=\sin^2 x. Tính

S=f(π6)+f′(π6)+f(π3)+f′(π3).S=f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)+f'\left(\dfrac{\pi}{6}\right)+f\left(\dfrac{\pi}{3}\right)+f'\left(\dfrac{\pi}{3}\right).

Câu 4 (1,0 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=mx+1xy=mx+\dfrac{1}{x} có cực trị và khoảng cách từ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đến đường tiệm cận xiên của đồ thị bằng 2\sqrt{2}.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) với un=(n+1)(n+2)u_n=(n+1)(n+2), n∈N∗n\in\mathbb{N}^*. Tính

S10=1u1+1u2+⋯+1u10.S_{10}=\dfrac{1}{u_1}+\dfrac{1}{u_2}+\cdots+\dfrac{1}{u_{10}}.

Câu 6 (1,0 điểm). Từ một tấm bìa hình vuông cạnh 12 dm, người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, sau đó gấp các phần còn lại để tạo thành một hộp không nắp. Tính thể tích lớn nhất của hộp, theo đơn vị dm3^3.

Câu 7 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, một thiết bị chuyển động theo đường thẳng đi qua hai vị trí M(1;2;2)M(1;2;2) và N(4;2;2)N(4;2;2). Mỗi đơn vị trên trục tọa độ ứng với 10 km. Tính khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị đến gốc tọa độ OO, theo đơn vị km.

Câu 8 (1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=aAB=a, AD=2aAD=2a, AA′=3aAA'=3a, với a>0a>0. Gọi GG là trọng tâm tam giác A′BCA'BC. Biết thể tích khối chóp G.ABCDG.ABCD bằng ma3n\dfrac{ma^3}{n}, trong đó m,n∈N∗m,n\in\mathbb{N}^* và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản. Tính P=mnP=m\sqrt{n}.

Câu 9 (1,0 điểm). Một con bọ xuất phát từ góc dưới bên trái của một lưới hình chữ nhật gồm 5 cột và 4 hàng ô vuông đơn vị. Mỗi bước, nó đi dọc theo cạnh của một ô vuông, sang phải hoặc lên trên đúng một đơn vị, cho đến góc trên bên phải. Giả sử các đường đi như vậy có cùng khả năng xảy ra. Tính xác suất để con bọ không đi sang phải hai lần liên tiếp.

Câu 10 (1,0 điểm). Cho đa thức

f(x)=(1+x)+(1+2x)2+⋯+(1+nx)n=a0+a1x+⋯+anxn,f(x)=(1+x)+(1+2x)^2+\cdots+(1+nx)^n=a_0+a_1x+\cdots+a_nx^n,

trong đó nn là số nguyên dương thỏa mãn

Cn1+2Cn2+⋯+2n−1Cnn=364.C_n^1+2C_n^2+\cdots+2^{n-1}C_n^n=364.

Tính S=a0+a1+⋯+anS=a_0+a_1+\cdots+a_n.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

Đề tham khảo

ĐỀ SỐ 2

KỲ THI HỌC SINH GIỎI GIẢI TOÁN TRÊN MTCT

Môn: Toán – Lớp 12

Năm học: 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 90 phút

Mỗi câu 1,0 điểm. Nếu kết quả tính không phải là số nguyên, ghi phần thập phân đến 5 chữ số, không làm tròn. Thí sinh phải ghi tóm tắt cách giải hoặc công thức tính.

Câu 1 (1,0 điểm). Thời gian hoàn thành một bài thực hành của 8 học sinh được ghi lại như sau:

Thời gian (phút)

1

2

3

4

Số học sinh

2

2

2

2

Chuyển mẫu số liệu trên thành mẫu số liệu ghép nhóm gồm hai nhóm [1;3)[1;3) và [3;5)[3;5). Tính ∣sg−sn∣\left|s_g-s_n\right|, trong đó sgs_g và sns_n lần lượt là độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc và mẫu số liệu ghép nhóm.

Câu 2 (1,0 điểm). Tính tích các nghiệm của phương trình

log⁡32x−4log⁡3x+3=0.\log_3^2 x-4\log_3 x+3=0.

Câu 3 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=cos⁡2xf(x)=\cos^2 x. Tính

S=f(π6)+f′(π6)+f(π3)+f′(π3).S=f\left(\dfrac{\pi}{6}\right)+f'\left(\dfrac{\pi}{6}\right)+f\left(\dfrac{\pi}{3}\right)+f'\left(\dfrac{\pi}{3}\right).

Câu 4 (1,0 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số y=mx+1xy=mx+\dfrac{1}{x} có cực trị và khoảng cách từ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đến đường tiệm cận xiên của đồ thị bằng 25\dfrac{2}{\sqrt{5}}.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho dãy số (un)(u_n) với un=(n+2)(n+3)u_n=(n+2)(n+3), n∈N∗n\in\mathbb{N}^*. Tính

S10=1u1+1u2+⋯+1u10.S_{10}=\dfrac{1}{u_1}+\dfrac{1}{u_2}+\cdots+\dfrac{1}{u_{10}}.

Câu 6 (1,0 điểm). Từ một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 16 dm và chiều rộng 10 dm, người ta cắt ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau, sau đó gấp các phần còn lại để tạo thành một hộp không nắp. Tính thể tích lớn nhất của hộp, theo đơn vị dm3^3.

Câu 7 (1,0 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, một thiết bị chuyển động theo đường thẳng đi qua hai vị trí M(1;2;2)M(1;2;2) và N(1;5;2)N(1;5;2). Mỗi đơn vị trên trục tọa độ ứng với 20 km. Tính khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị đến gốc tọa độ OO, theo đơn vị km.

Câu 8 (1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=aAB=a, AD=3aAD=3a, AA′=2aAA'=2a, với a>0a>0. Gọi GG là trọng tâm tam giác A′B′CA'B'C. Biết thể tích khối chóp G.ABCDG.ABCD bằng ma3n\dfrac{ma^3}{n}, trong đó m,n∈N∗m,n\in\mathbb{N}^* và mn\dfrac{m}{n} là phân số tối giản. Tính P=mnP=m\sqrt{n}.

Câu 9 (1,0 điểm). Một con bọ xuất phát từ góc dưới bên trái của một lưới hình vuông gồm 4 cột và 4 hàng ô vuông đơn vị. Mỗi bước, nó đi dọc theo cạnh của một ô vuông, sang phải hoặc lên trên đúng một đơn vị, cho đến góc trên bên phải. Giả sử các đường đi như vậy có cùng khả năng xảy ra. Tính xác suất để con bọ không đi sang phải hai lần liên tiếp.

Câu 10 (1,0 điểm). Cho đa thức

f(x)=(1+x)+(1+2x)2+⋯+(1+nx)n=a0+a1x+⋯+anxn,f(x)=(1+x)+(1+2x)^2+\cdots+(1+nx)^n=a_0+a_1x+\cdots+a_nx^n,

trong đó nn là số nguyên dương thỏa mãn

Cn1+3Cn2+⋯+3n−1Cnn=341.C_n^1+3C_n^2+\cdots+3^{n-1}C_n^n=341.

Tính S=a0+a1+⋯+anS=a_0+a_1+\cdots+a_n.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH TÍNH TÓM TẮT

Kết quả thập phân dưới đây được ghi đến 5 chữ số sau dấu phẩy, không làm tròn.

ĐỀ SỐ 1

Câu 1. Tần số của hai nhóm lần lượt là 44 và 44; giá trị đại diện lần lượt là 11 và 33. Ta có sg=52s_g=\dfrac{\sqrt{5}}{2}, sn=1s_n=1. Vậy ∣sg−sn∣=52−1=0,11803…\left|s_g-s_n\right|=\dfrac{\sqrt{5}}{2}-1=0{,}11803\ldots

Câu 2. Đặt t=log⁡2xt=\log_2 x, suy ra t=2t=2 hoặc t=3t=3. Hai nghiệm là 44 và 88; tổng bằng 12\mathbf{12}.

Câu 3. Vì f′(x)=sin⁡2xf'(x)=\sin 2x nên S=1+3=2,73205…S=1+\sqrt{3}=2{,}73205\ldots

Câu 4. Hàm số có cực trị khi m>0m>0; điểm cực tiểu là (1m;2m)\left(\dfrac{1}{\sqrt m};2\sqrt m\right). Khoảng cách đến đường thẳng y=mxy=mx bằng 2mm2+1\dfrac{2\sqrt m}{\sqrt{m^2+1}}. Điều kiện đề bài tương đương (m−1)2=0(m-1)^2=0. Vậy m=1\mathbf{m=1}.

Câu 5. Do 1(n+1)(n+2)=1n+1−1n+2\dfrac{1}{(n+1)(n+2)}=\dfrac{1}{n+1}-\dfrac{1}{n+2} nên S10=12−112=512=0,41666…S_{10}=\dfrac{1}{2}-\dfrac{1}{12}=\dfrac{5}{12}=0{,}41666\ldots

Câu 6. Gọi xx là cạnh hình vuông bị cắt, 0<x<60<x<6. Thể tích hộp là V(x)=x(12−2x)2V(x)=x(12-2x)^2. Xét đạo hàm, VV đạt lớn nhất tại x=2x=2. Vậy thể tích lớn nhất là 128\mathbf{128} dm3^3.

Câu 7. Đường chuyển động có dạng (x;2;2)(x;2;2) với x∈Rx\in\mathbb{R}. Khoảng cách nhỏ nhất đến OO là 1022+22=202=28,28427…10\sqrt{2^2+2^2}=20\sqrt{2}=28{,}28427\ldots km.

Câu 8. Diện tích đáy là 2a22a^2; khoảng cách từ GG đến mặt phẳng đáy là AA′3=a\dfrac{AA'}{3}=a. Do đó VG.ABCD=2a33V_{G.ABCD}=\dfrac{2a^3}{3}, suy ra m=2m=2, n=3n=3 và P=23=3,46410…P=2\sqrt{3}=3{,}46410\ldots

Câu 9. Có C95=126C_9^5=126 đường đi. Để không có hai bước sang phải liên tiếp, năm bước sang phải phải chiếm cả năm vị trí trống trước, giữa và sau bốn bước lên trên. Có đúng một đường đi thỏa mãn. Xác suất là 1126=0,00793…\dfrac{1}{126}=0{,}00793\ldots

Câu 10. Theo nhị thức Newton, 3n−12=364\dfrac{3^n-1}{2}=364, suy ra n=6n=6. Do đó

S=f(1)=2+32+43+54+65+76=126129.S=f(1)=2+3^2+4^3+5^4+6^5+7^6=126129.

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Tần số của hai nhóm lần lượt là 44 và 44; giá trị đại diện lần lượt là 22 và 44. Ta có sg=52s_g=\dfrac{\sqrt{5}}{2}, sn=1s_n=1. Vậy ∣sg−sn∣=52−1=0,11803…\left|s_g-s_n\right|=\dfrac{\sqrt{5}}{2}-1=0{,}11803\ldots

Câu 2. Đặt t=log⁡3xt=\log_3 x, suy ra t=1t=1 hoặc t=3t=3. Hai nghiệm là 33 và 2727; tích bằng 81\mathbf{81}.

Câu 3. Vì f′(x)=−sin⁡2xf'(x)=-\sin 2x nên S=1−3=−0,73205…S=1-\sqrt{3}=-0{,}73205\ldots

Câu 4. Hàm số có cực trị khi m>0m>0; khoảng cách từ điểm cực tiểu đến đường tiệm cận xiên bằng 2mm2+1\dfrac{2\sqrt m}{\sqrt{m^2+1}}. Điều kiện đề bài tương đương m2−5m+1=0m^2-5m+1=0. Vậy m=5−212=0,20871…m=\dfrac{5-\sqrt{21}}{2}=0{,}20871\ldots hoặc m=5+212=4,79128…m=\dfrac{5+\sqrt{21}}{2}=4{,}79128\ldots

Câu 5. Do 1(n+2)(n+3)=1n+2−1n+3\dfrac{1}{(n+2)(n+3)}=\dfrac{1}{n+2}-\dfrac{1}{n+3} nên S10=13−113=1039=0,25641…S_{10}=\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{13}=\dfrac{10}{39}=0{,}25641\ldots

Câu 6. Gọi xx là cạnh hình vuông bị cắt, 0<x<50<x<5. Thể tích hộp là V(x)=x(16−2x)(10−2x)V(x)=x(16-2x)(10-2x). Xét đạo hàm, VV đạt lớn nhất tại x=2x=2. Vậy thể tích lớn nhất là 144\mathbf{144} dm3^3.

Câu 7. Đường chuyển động có dạng (1;y;2)(1;y;2) với y∈Ry\in\mathbb{R}. Khoảng cách nhỏ nhất đến OO là 2012+22=205=44,72135…20\sqrt{1^2+2^2}=20\sqrt{5}=44{,}72135\ldots km.

Câu 8. Diện tích đáy là 3a23a^2; khoảng cách từ GG đến mặt phẳng đáy là 2AA′3=4a3\dfrac{2AA'}{3}=\dfrac{4a}{3}. Do đó VG.ABCD=4a33V_{G.ABCD}=\dfrac{4a^3}{3}, suy ra m=4m=4, n=3n=3 và P=43=6,92820…P=4\sqrt{3}=6{,}92820\ldots

Câu 9. Có C84=70C_8^4=70 đường đi. Chọn bốn trong năm vị trí trống trước, giữa và sau bốn bước lên trên để đặt bốn bước sang phải, được C54=5C_5^4=5 đường đi thỏa mãn. Xác suất là 570=114=0,07142…\dfrac{5}{70}=\dfrac{1}{14}=0{,}07142\ldots

Câu 10. Theo nhị thức Newton, 4n−13=341\dfrac{4^n-1}{3}=341, suy ra n=5n=5. Do đó

S=f(1)=2+32+43+54+65=8476.S=f(1)=2+3^2+4^3+5^4+6^5=8476.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT HẠ LONG

Bài tập tham khảo

BÀI TẬP DIỆN TÍCH PHẦN CHUNG CỦA HAI HÌNH TRÒN

Môn: Toán – Lớp 12

Trong các bài sau, diện tích phần chung là diện tích miền thuộc cả hai hình tròn. Kết quả được phép giữ dưới dạng biểu thức chính xác; các góc trong công thức tính theo radian.

PHẦN I. BÀI TẬP

Câu 1. Hai hình tròn có cùng bán kính 44 cm, khoảng cách giữa hai tâm bằng 44 cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 2. Hai hình tròn có cùng bán kính 33 cm, khoảng cách giữa hai tâm bằng 323\sqrt{2} cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 3. Hai hình tròn có cùng bán kính 66 cm, khoảng cách giữa hai tâm bằng 636\sqrt{3} cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 4. Hai hình tròn có bán kính lần lượt là 33 cm và 44 cm; khoảng cách giữa hai tâm bằng 55 cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 5. Hai hình tròn có bán kính lần lượt là 22 cm và 44 cm; khoảng cách giữa hai tâm bằng 232\sqrt{3} cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 6. Hai hình tròn có bán kính lần lượt là 33 cm và 77 cm; khoảng cách giữa hai tâm bằng 22 cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

Câu 7. Hai bồn hoa hình tròn có cùng bán kính 55 m, khoảng cách giữa hai tâm bằng 55 m. Tính diện tích mặt đất thuộc ít nhất một trong hai bồn hoa.

Câu 8. Hai vùng phủ sóng được mô hình hóa bằng hai hình tròn có cùng bán kính 44 km, khoảng cách giữa hai tâm bằng 424\sqrt{2} km. Tính tổng diện tích các phần chỉ thuộc một trong hai vùng phủ sóng.

Câu 9. Hai hình tròn có cùng bán kính 55 cm, khoảng cách giữa hai tâm bằng 55 cm. Tính diện tích phần thuộc hình tròn thứ nhất nhưng không thuộc hình tròn thứ hai.

Câu 10. Hai đường tròn có cùng bán kính 55 cm cắt nhau tại hai điểm AA, BB và AB=6AB = 6 cm. Tính diện tích phần chung của hai hình tròn.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN

Với hai đường tròn cắt nhau, gọi bán kính là rr, RR, khoảng cách hai tâm là dd; gọi AA, BB lần lượt là các góc tạo bởi đoạn nối hai tâm và đoạn nối mỗi tâm với một giao điểm. Khi đó:

Schung=r2A+R2B−dh,S_{\text{chung}}=r^2A+R^2B-dh,

trong đó hh là khoảng cách từ giao điểm ấy đến đường thẳng nối hai tâm.

Câu

Đáp án

Đơn vị

1

32π3−83\dfrac{32\pi}{3}-8\sqrt{3}

cm²

2

9π2−9\dfrac{9\pi}{2}-9

cm²

3

6π−936\pi-9\sqrt{3}

cm²

4

9arccos⁡35+16arccos⁡45−129\arccos\dfrac{3}{5}+16\arccos\dfrac{4}{5}-12

cm²

5

14π3−43\dfrac{14\pi}{3}-4\sqrt{3}

cm²

6

9π9\pi

cm²

7

100π3+2532\dfrac{100\pi}{3}+\dfrac{25\sqrt{3}}{2}

m²

8

16π+3216\pi+32

km²

9

25π3+2532\dfrac{25\pi}{3}+\dfrac{25\sqrt{3}}{2}

cm²

10

50arccos⁡45−2450\arccos\dfrac{4}{5}-24

cm²

Ở Câu 6, hình tròn nhỏ nằm hoàn toàn trong hình tròn lớn. Ở Câu 10, khoảng cách giữa hai tâm bằng 88 cm.

Xem tất cả