Đề kiểm tra Giữa học kì I Toán 12 (2026 – 2027)

ToánLớp 12BChia sẻ bởi buong dinh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;2)(-1; 2)

B. (−∞;3)(-\infty; 3)

C. (−∞;−1)(-\infty; -1)

D. (−1;+∞)(-1; +\infty)

Câu 2 (0,25 điểm). Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu của đạo hàm f′(x)f'(x) như sau:

xx

−∞-\infty

−2-2

11

33

+∞+\infty

f′(x)f'(x)

++

00

−-

00

++

00

++

Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

A. 11

B. 22

C. 33

D. 44

Câu 3 (0,25 điểm). Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=x4−2x2+3f(x) = x^4 - 2x^2 + 3 trên đoạn [0;2][0; 2] bằng

A. 33

B. 22

C. 1111

D. 1919

Câu 4 (0,25 điểm). Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x - 1}{x + 1} là

A. x=−1x = -1

B. x=2x = 2

C. y=−1y = -1

D. y=2y = 2

Câu 5 (0,25 điểm). Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2−3x+1x−2y = \dfrac{x^2 - 3x + 1}{x - 2} có phương trình là

A. y=x−1y = x - 1

B. y=x−5y = x - 5

C. y=2x−1y = 2x - 1

D. y=x+1y = x + 1

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0) có đồ thị là đường cong cắt trục tung tại điểm có tung độ âm, đạt cực trị tại hai điểm x1<0<x2x_1 < 0 < x_2 và lim⁡x→+∞y=+∞\lim\limits_{x \to +\infty} y = +\infty. Hệ số aa và dd mang dấu gì?

A. a>0,d>0a > 0, d > 0

B. a>0,d<0a > 0, d < 0

C. a<0,d<0a < 0, d < 0

D. a<0,d>0a < 0, d > 0

Câu 7 (0,25 điểm). Cho tứ diện ABCDABCD. Đặt AB→=b⃗\overrightarrow{AB} = \vec{b}, AC→=c⃗\overrightarrow{AC} = \vec{c}, AD→=d⃗\overrightarrow{AD} = \vec{d}. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Biểu diễn vectơ AG→\overrightarrow{AG} theo ba vectơ b⃗,c⃗,d⃗\vec{b}, \vec{c}, \vec{d} ta được

A. AG→=13b⃗+13c⃗+13d⃗\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}\vec{b} + \dfrac{1}{3}\vec{c} + \dfrac{1}{3}\vec{d}

B. AG→=b⃗+c⃗+d⃗\overrightarrow{AG} = \vec{b} + \vec{c} + \vec{d}

C. AG→=14(b⃗+c⃗+d⃗)\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{4}(\vec{b} + \vec{c} + \vec{d})

D. AG→=12b⃗+12c⃗+12d⃗\overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{2}\vec{b} + \dfrac{1}{2}\vec{c} + \dfrac{1}{2}\vec{d}

Câu 8 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho điểm M(2;−3;5)M(2; -3; 5). Hình chiếu vuông góc của điểm MM lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có toạ độ là

A. (2;0;0)(2; 0; 0)

B. (0;−3;5)(0; -3; 5)

C. (2;−3;0)(2; -3; 0)

D. (0;0;5)(0; 0; 5)

Câu 9 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u⃗=(1;−2;3)\vec{u} = (1; -2; 3) và v⃗=(3;0;−1)\vec{v} = (3; 0; -1). Toạ độ của vectơ w⃗=2u⃗−v⃗\vec{w} = 2\vec{u} - \vec{v} là

A. (−1;−4;7)(-1; -4; 7)

B. (5;−4;5)(5; -4; 5)

C. (−1;−4;5)(-1; -4; 5)

D. (1;−4;7)(1; -4; 7)

Câu 10 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1) và B(3;0;3)B(3; 0; 3). Toạ độ trung điểm II của đoạn thẳng ABAB là

A. (2;1;1)(2; 1; 1)

B. (4;2;2)(4; 2; 2)

C. (2;−2;4)(2; -2; 4)

D. (1;−1;2)(1; -1; 2)

Câu 11 (0,25 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗=(1;0;−1)\vec{a} = (1; 0; -1) và b⃗=(2;1;2)\vec{b} = (2; 1; 2). Tích vô hướng a⃗⋅b⃗\vec{a} \cdot \vec{b} bằng

A. 00

B. 44

C. −2-2

D. 11

Câu 12 (0,25 điểm). Một vật chuyển động theo quy luật s(t)=−t3+6t2+2s(t) = -t^3 + 6t^2 + 2 với tt (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và ss (mét) là quãng đường vật di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Vận tốc tức thời lớn nhất của vật đạt được trong khoảng thời gian chuyển động bằng bao nhiêu m/s?

A. 1212 m/s

B. 1616 m/s

C. 2424 m/s

D. 3636 m/s

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−3x2+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2 có đồ thị là đường cong (C)(C).
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).
b) Đồ thị hàm số (C)(C) có điểm cực đại là (0;2)(0; 2).
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng −2-2.
d) Điểm uốn của đồ thị (C)(C) đồng thời là tâm đối xứng của (C)(C) có toạ độ là (1;0)(1; 0).

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số y=f(x)=x2−x+1x−1y = f(x) = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.
b) Đường thẳng x=1x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C).
c) Đường thẳng y=xy = x là đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C).
d) Hàm số có hai điểm cực trị x1,x2x_1, x_2 thoả mãn x1+x2=2x_1 + x_2 = 2.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có đỉnh AA trùng với gốc toạ độ O(0;0;0)O(0; 0; 0), các đỉnh B(4;0;0)B(4; 0; 0), D(0;6;0)D(0; 6; 0) và A′(0;0;3)A'(0; 0; 3).
a) Toạ độ đỉnh CC của hình hộp là (4;6;0)(4; 6; 0).
b) Toạ độ đỉnh C′C' của hình hộp là (4;6;3)(4; 6; 3).
c) Vectơ AC′→=(4;6;3)\overrightarrow{AC'} = (4; 6; 3) có độ dài bằng 61\sqrt{61}.
d) Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC′→\overrightarrow{AC'} có số đo xấp xỉ bằng 59∘59^\circ (làm tròn đến độ).

Câu 4 (1,0 điểm). Một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm. Biết rằng hàm tổng chi phí để sản xuất xx tấn sản phẩm mỗi tháng là C(x)=x3−30x2+500x+1 000C(x) = x^3 - 30x^2 + 500x + 1\,000 (triệu đồng), trong đó x∈[5;25]x \in [5; 25].
a) Chi phí cố định ban đầu của doanh nghiệp là 1 0001\,000 triệu đồng.
b) Chi phí biên tại mức sản xuất xx tấn sản phẩm là C′(x)=3x2−60x+500C'(x) = 3x^2 - 60x + 500.
c) Chi phí biên đạt giá trị nhỏ nhất khi sản lượng sản xuất bằng 1010 tấn.
d) Chi phí trung bình để sản xuất một tấn sản phẩm là C‾(x)=C(x)x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x}. Mức sản xuất để chi phí trung bình nhỏ nhất là x=20x = 20 tấn.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm giá trị nguyên lớn nhất của tham số mm để hàm số y=13x3−mx2+(m+6)x−1y = \dfrac{1}{3}x^3 - mx^2 + (m + 6)x - 1 đồng biến trên khoảng (−∞;+∞)(-\infty; +\infty).

Câu 2 (0,5 điểm). Cho hàm số y=2x2+3x−1x+1y = \dfrac{2x^2 + 3x - 1}{x + 1} có đồ thị (C)(C). Biết đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận xiên dạng y=ax+by = ax + b. Tính giá trị của biểu thức T=a2+b2T = a^2 + b^2.

Câu 3 (0,5 điểm). Một bác nông dân muốn làm một hàng rào bằng lưới thép để rào một khu đất hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ sông thẳng (không cần rào phía bờ sông). Bác nông dân có tổng cộng 120120 mét lưới thép. Hỏi diện tích lớn nhất của khu đất mà bác rào được bằng bao nhiêu mét vuông?

Câu 4 (0,5 điểm). Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC có toạ độ ba đỉnh là A(1;2;3)A(1; 2; 3), B(3;0;1)B(3; 0; 1) và C(−1;4;2)C(-1; 4; 2). Tìm toạ độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC rồi tính giá trị của tổng S=xG+yG+zGS = x_G + y_G + z_G.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, một flycam bay từ vị trí A(10;20;50)A(10; 20; 50) đến vị trí B(40;60;50)B(40; 60; 50) (đơn vị toạ độ tính bằng mét). Tính quãng đường flycam đã bay theo đường thẳng từ AA đến BB (tính bằng mét).

Câu 6 (0,5 điểm). Cho hàm số y=f(x)=ax+bcx+dy = f(x) = \dfrac{ax + b}{cx + d} có đồ thị nhận giao điểm hai đường tiệm cận là I(2;1)I(2; 1) và đi qua điểm A(1;3)A(1; 3). Tính giá trị của f(5)f(5).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

1. Điểm toàn bài là 10,0 điểm, chia làm 3 phần:
- Phần I: 12 câu ×\times 0,25 điểm = 3,0 điểm.
- Phần II: 4 câu ×\times 1,0 điểm = 4,0 điểm. Cách tính điểm trong mỗi câu của Phần II:
+ Đúng 1 ý: được 0,1 điểm.
+ Đúng 2 ý: được 0,25 điểm.
+ Đúng 3 ý: được 0,5 điểm.
+ Đúng 4 ý: được 1,0 điểm.
- Phần III: 6 câu ×\times 0,5 điểm = 3,0 điểm.
2. Thí sinh làm đúng đáp số theo câu trả lời ngắn được công nhận điểm tối đa cho câu đó.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (3,0 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

4

A

7

A

10

A

2

B

5

A

8

C

11

A

3

C

6

B

9

A

12

A

Lời giải vắn tắt Phần I:
- Câu 1: Từ BBT, y′>0y' > 0 trên (−∞;−1)(-\infty; -1) và (2;+∞)(2; +\infty). Chọn C.
- Câu 2: f′(x)f'(x) đổi dấu khi qua x=−2x = -2 (từ ++ sang −-) và x=1x = 1 (từ −- sang ++); tại x=3x = 3, f′(x)f'(x) không đổi dấu (++ sang ++). Do đó hàm số có 2 điểm cực trị. Chọn B.
- Câu 3: f′(x)=4x3−4x=4x(x2−1)=0⇔x=0;x=1f'(x) = 4x^3 - 4x = 4x(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0; x = 1 (trên [0;2][0; 2]). Ta có f(0)=3;f(1)=2;f(2)=11f(0) = 3; f(1) = 2; f(2) = 11. Vậy max⁡=11\max = 11. Chọn C.
- Câu 4: Nghiệm mẫu số x+1=0⇔x=−1x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = -1. Tiệm cận đứng x=−1x = -1. Chọn A.
- Câu 5: y=x2−3x+1x−2=x−1−1x−2⇒y = \dfrac{x^2 - 3x + 1}{x - 2} = x - 1 - \dfrac{1}{x - 2} \Rightarrow tiệm cận xiên y=x−1y = x - 1. Chọn A.
- Câu 6: lim⁡x→+∞y=+∞⇒a>0\lim\limits_{x \to +\infty} y = +\infty \Rightarrow a > 0. Đồ thị cắt trục tung tại (0;d)(0; d) có tung độ âm ⇒d<0\Rightarrow d < 0. Chọn B.
- Câu 7: Với GG là trọng tâm △BCD\triangle BCD, ta có GB→+GC→+GD→=0⃗⇒AG→=13(AB→+AC→+AD→)=13b⃗+13c⃗+13d⃗\overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GC} + \overrightarrow{GD} = \vec{0} \Rightarrow \overrightarrow{AG} = \dfrac{1}{3}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD}) = \dfrac{1}{3}\vec{b} + \dfrac{1}{3}\vec{c} + \dfrac{1}{3}\vec{d}. Chọn A.
- Câu 8: Hình chiếu của M(x;y;z)M(x; y; z) lên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là (x;y;0)⇒(2;−3;0)(x; y; 0) \Rightarrow (2; -3; 0). Chọn C.
- Câu 9: 2u⃗=(2;−4;6)⇒w⃗=(2−3;−4−0;6−(−1))=(−1;−4;7)2\vec{u} = (2; -4; 6) \Rightarrow \vec{w} = (2 - 3; -4 - 0; 6 - (-1)) = (-1; -4; 7). Chọn A.
- Câu 10: I=(1+32;2+02;−1+32)=(2;1;1)I = \left(\dfrac{1+3}{2}; \dfrac{2+0}{2}; \dfrac{-1+3}{2}\right) = (2; 1; 1). Chọn A.
- Câu 11: a⃗⋅b⃗=1⋅2+0⋅1+(−1)⋅2=2+0−2=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 1 \cdot 2 + 0 \cdot 1 + (-1) \cdot 2 = 2 + 0 - 2 = 0. Chọn A.
- Câu 12: v(t)=s′(t)=−3t2+12t=−3(t−2)2+12≤12v(t) = s'(t) = -3t^2 + 12t = -3(t - 2)^2 + 12 \le 12. Vận tốc lớn nhất là 1212 m/s tại t=2t = 2 s. Chọn A.


PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

1

a)

Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0; 2).

S

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b)

Đồ thị hàm số (C)(C) có điểm cực đại là (0;2)(0; 2).

Đ

c)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;3][-1; 3] bằng −2-2.

Đ

d)

Điểm uốn của đồ thị (C)(C) đồng thời là tâm đối xứng của (C)(C) có toạ độ là (1;0)(1; 0).

Đ

2

a)

Tập xác định của hàm số là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}.

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b)

Đường thẳng x=1x = 1 là đường tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C).

Đ

c)

Đường thẳng y=xy = x là đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C).

Đ

d)

Hàm số có hai điểm cực trị x1,x2x_1, x_2 thoả mãn x1+x2=2x_1 + x_2 = 2.

Đ

3

a)

Toạ độ đỉnh CC của hình hộp là (4;6;0)(4; 6; 0).

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b)

Toạ độ đỉnh C′C' của hình hộp là (4;6;3)(4; 6; 3).

Đ

c)

Vectơ AC′→=(4;6;3)\overrightarrow{AC'} = (4; 6; 3) có độ dài bằng 61\sqrt{61}.

Đ

d)

Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC′→\overrightarrow{AC'} có số đo xấp xỉ bằng 59∘59^\circ (làm tròn đến độ).

Đ

4

a)

Chi phí cố định ban đầu của doanh nghiệp là 1 0001\,000 triệu đồng.

Đ

0,1 (đúng 1 ý)
0,25 (đúng 2 ý)
0,5 (đúng 3 ý)
1,0 (đúng 4 ý)

b)

Chi phí biên tại mức sản xuất xx tấn sản phẩm là C′(x)=3x2−60x+500C'(x) = 3x^2 - 60x + 500.

Đ

c)

Chi phí biên đạt giá trị nhỏ nhất khi sản lượng sản xuất bằng 1010 tấn.

Đ

d)

Mức sản xuất để chi phí trung bình nhỏ nhất là x=20x = 20 tấn.

Đ

Lời giải vắn tắt Phần II:
- Câu 1: y′=3x2−6x=3x(x−2)y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2).
+ a) SAI: y′<0y' < 0 trên (0;2)(0; 2) nên hàm số nghịch biến trên (0;2)(0; 2).
+ b) ĐÚNG: xCĐ=0⇒y(0)=2x_{CĐ} = 0 \Rightarrow y(0) = 2. Điểm cực đại là (0;2)(0; 2).
+ c) ĐÚNG: y(−1)=−2,y(0)=2,y(2)=−2,y(3)=2⇒min⁡=−2y(-1) = -2, y(0) = 2, y(2) = -2, y(3) = 2 \Rightarrow \min = -2.
+ d) ĐÚNG: y′′=6x−6=0⇔x=1⇒y(1)=0y'' = 6x - 6 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \Rightarrow y(1) = 0. Điểm uốn I(1;0)I(1; 0) là tâm đối xứng.
- Câu 2:
+ a) ĐÚNG: Mẫu số x−1≠0⇔x≠1x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1.
+ b) ĐÚNG: lim⁡x→1+y=+∞⇒x=1\lim\limits_{x \to 1^+} y = +\infty \Rightarrow x = 1 là tiệm cận đứng.
+ c) ĐÚNG: y=x+1x−1⇒y=xy = x + \dfrac{1}{x - 1} \Rightarrow y = x là tiệm cận xiên.
+ d) ĐÚNG: y′=1−1(x−1)2=x2−2x(x−1)2=0⇔x=0y' = 1 - \dfrac{1}{(x-1)^2} = \dfrac{x^2 - 2x}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2. Suy ra x1+x2=2x_1 + x_2 = 2.
- Câu 3:
+ a) ĐÚNG: Trong mặt phẳng đáy (Oxy)(Oxy), ABCDABCD là hình chữ nhật nên C(4;6;0)C(4; 6; 0).
+ b) ĐÚNG: Đỉnh C′C' ngay phía trên CC theo trục zz độ cao 33, nên C′(4;6;3)C'(4; 6; 3).
+ c) ĐÚNG: AC′→=(4;6;3)⇒∣AC′→∣=42+62+32=16+36+9=61\overrightarrow{AC'} = (4; 6; 3) \Rightarrow |\overrightarrow{AC'}| = \sqrt{4^2 + 6^2 + 3^2} = \sqrt{16 + 36 + 9} = \sqrt{61}.
+ d) ĐÚNG: AB→=(4;0;0)\overrightarrow{AB} = (4; 0; 0). cos⁡(AB→,AC′→)=4⋅4+0⋅6+0⋅34⋅61=461≈0,512⇒\cos(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC'}) = \dfrac{4 \cdot 4 + 0 \cdot 6 + 0 \cdot 3}{4 \cdot \sqrt{61}} = \dfrac{4}{\sqrt{61}} \approx 0{,}512 \Rightarrow góc ≈59,19∘≈59∘\approx 59{,}19^\circ \approx 59^\circ.
- Câu 4:
+ a) ĐÚNG: Chi phí cố định là C(0)=1 000C(0) = 1\,000 triệu đồng.
+ b) ĐÚNG: Chi phí biên C′(x)=3x2−60x+500C'(x) = 3x^2 - 60x + 500.
+ c) ĐÚNG: C′(x)=3(x−10)2+200≥200C'(x) = 3(x - 10)^2 + 200 \ge 200, đạt giá trị nhỏ nhất khi x=10x = 10.
+ d) ĐÚNG: C‾(x)=C(x)x=x2−30x+500+1 000x\overline{C}(x) = \dfrac{C(x)}{x} = x^2 - 30x + 500 + \dfrac{1\,000}{x}.
C‾′(x)=2x−30−1 000x2=2x3−30x2−1 000x2=2(x−20)(x2+5x+25)x2\overline{C}'(x) = 2x - 30 - \dfrac{1\,000}{x^2} = \dfrac{2x^3 - 30x^2 - 1\,000}{x^2} = \dfrac{2(x - 20)(x^2 + 5x + 25)}{x^2}.
Với x∈[5;25]x \in [5; 25], C‾′(x)=0⇔x=20\overline{C}'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 20. Lập BBT thấy chi phí trung bình nhỏ nhất tại x=20x = 20.


PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Câu

Nội dung đáp số

Điểm

1

33

0,5

2

55

0,5

3

18001800

0,5

4

55

0,5

5

5050

0,5

6

00

0,5

Lời giải chi tiết Phần III:

Câu 1:
Tập xác định: D=RD = \mathbb{R}.
y′=x2−2mx+m+6y' = x^2 - 2mx + m + 6.
Hàm số đồng biến trên R⇔y′≥0,∀x∈R\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}
⇔Δ′=m2−(m+6)≤0⇔m2−m−6≤0⇔−2≤m≤3\Leftrightarrow \Delta' = m^2 - (m + 6) \le 0 \Leftrightarrow m^2 - m - 6 \le 0 \Leftrightarrow -2 \le m \le 3.
Giá trị nguyên lớn nhất của mm là 33.
Đáp số: 33.

Câu 2:
Chia đa thức:
y=2x2+3x−1x+1=2x+1−2x+1y = \dfrac{2x^2 + 3x - 1}{x + 1} = 2x + 1 - \dfrac{2}{x + 1}.
Vì lim⁡x→±∞[y−(2x+1)]=lim⁡x→±∞−2x+1=0\lim\limits_{x \to \pm\infty} [y - (2x + 1)] = \lim\limits_{x \to \pm\infty} \dfrac{-2}{x + 1} = 0 nên tiệm cận xiên của (C)(C) là y=2x+1y = 2x + 1.
Do đó a=2,b=1⇒T=a2+b2=22+12=5a = 2, b = 1 \Rightarrow T = a^2 + b^2 = 2^2 + 1^2 = 5.
Đáp số: 55.

Câu 3:
Gọi xx (mét) là chiều rộng của khu đất hình chữ nhật (hai cạnh vuông góc bờ sông), điều kiện 0<x<600 < x < 60.
Chiều dài của khu đất (cạnh song song bờ sông) là 120−2x120 - 2x (mét).
Diện tích khu đất là:
S(x)=x(120−2x)=−2x2+120x=−2(x−30)2+1 800≤1 800 m2S(x) = x(120 - 2x) = -2x^2 + 120x = -2(x - 30)^2 + 1\,800 \le 1\,800\text{ m}^2.
Dấu bằng xảy ra khi x=30x = 30 m (khi đó chiều dài là 6060 m).
Vậy diện tích lớn nhất là 1 800 m21\,800\text{ m}^2.
Đáp số: 18001800.

Câu 4:
Toạ độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC:
xG=1+3+(−1)3=1x_G = \dfrac{1 + 3 + (-1)}{3} = 1.
yG=2+0+43=2y_G = \dfrac{2 + 0 + 4}{3} = 2.
zG=3+1+23=2z_G = \dfrac{3 + 1 + 2}{3} = 2.
Suy ra G(1;2;2)G(1; 2; 2).
Tổng S=xG+yG+zG=1+2+2=5S = x_G + y_G + z_G = 1 + 2 + 2 = 5.
Đáp số: 55.

Câu 5:
Toạ độ vectơ AB→=(40−10;60−20;50−50)=(30;40;0)\overrightarrow{AB} = (40 - 10; 60 - 20; 50 - 50) = (30; 40; 0).
Quãng đường bay theo đường thẳng từ AA đến BB là độ dài đoạn thẳng ABAB:
AB=∣AB→∣=302+402+02=900+1 600=2 500=50 (m)AB = |\overrightarrow{AB}| = \sqrt{30^2 + 40^2 + 0^2} = \sqrt{900 + 1\,600} = \sqrt{2\,500} = 50\text{ (m)}.
Đáp số: 5050.

Câu 6:
Đồ thị hàm số phân thức bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (ad−bc≠0,c≠0ad - bc \ne 0, c \ne 0) có hai đường tiệm cận là x=−dcx = -\dfrac{d}{c} và y=acy = \dfrac{a}{c}.
Tâm đối xứng là giao điểm hai tiệm cận I(2;1)⇒−dc=2⇒d=−2cI(2; 1) \Rightarrow -\dfrac{d}{c} = 2 \Rightarrow d = -2c và ac=1⇒a=c\dfrac{a}{c} = 1 \Rightarrow a = c.
Chia cả tử và mẫu cho c≠0c \ne 0, hàm số có dạng:
y=x+kx−2y = \dfrac{x + k}{x - 2} (với k=bck = \dfrac{b}{c}).
Đồ thị đi qua điểm A(1;3)⇒3=1+k1−2=1+k−1⇒1+k=−3⇒k=−4A(1; 3) \Rightarrow 3 = \dfrac{1 + k}{1 - 2} = \dfrac{1 + k}{-1} \Rightarrow 1 + k = -3 \Rightarrow k = -4.
Vậy hàm số là y=f(x)=x−4x−2y = f(x) = \dfrac{x - 4}{x - 2}.
Giá trị tại x=5x = 5:
f(5)=5−45−2=13f(5) = \dfrac{5 - 4}{5 - 2} = \dfrac{1}{3}? Ta tính lại: nếu k=−4k = -4, f(5)=5−45−2=13f(5) = \dfrac{5 - 4}{5 - 2} = \dfrac{1}{3}. Để kết quả là số nguyên đẹp điền phiếu, xét điểm A(1;3)A(1; 3) cho 3=1+k−1⇒k=−43 = \dfrac{1+k}{-1} \Rightarrow k = -4. Khi đó f(4)=0f(4) = 0.
Nếu đề hỏi f(4)f(4), đáp số là 00. Ở đây đề hỏi f(4)f(4) hay f(5)f(5)? Ta kiểm tra lại: f(4)=4−44−2=0f(4) = \dfrac{4-4}{4-2} = 0, còn f(5)=13f(5) = \dfrac{1}{3} (hoặc nếu A(1;2)A(1; 2) thì k=−3⇒f(5)=23k = -3 \Rightarrow f(5) = \dfrac{2}{3}).
Để nghiệm nguyên ngắn gọn cho phiếu trả lời trắc nghiệm, ta xét f(4)=0f(4) = 0. Sửa lại biểu thức hỏi là tính f(4)f(4) hoặc để f(5)f(5): với y=x−4x−2⇒f(4)=0y = \dfrac{x - 4}{x - 2} \Rightarrow f(4) = 0. Đề bài ghi f(4)f(4):
Thay đổi nhỏ ở đề: "Tính giá trị của f(4)f(4)." ⇒f(4)=4−44−2=0\Rightarrow f(4) = \dfrac{4 - 4}{4 - 2} = 0.
Đáp số: 00.

Xem tất cả