Câu 51:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Bàng hoàng
B. Ngỡ ngàng
C. Bàng quan
D. Sững sờ
Câu 52:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Độc lập
B. Tự lập
C. Tự chủ
D. Tự trị
Câu 53:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Bộc trực
B. Bộc bạch
C. Thổ lộ
D. Giãi bày
Câu 54:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Cải cách
B. Cải tiến
C. Cải tạo
D. Cải trang
Câu 55:
Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.
A. Tận tụy
B. Tận tâm
C. Tận lực
D. Tận số
Câu 57:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong kinh tế học hành vi, "hiệu ứng mỏ neo" miêu tả khuynh hướng con người phụ thuộc quá mức vào mảnh thông tin đầu tiên nhận được khi đưa ra phán đoán. Mặc dù thông tin ban đầu này có thể hoàn toàn ___________ hoặc không mang tính đại diện, nó vẫn có khả năng ___________ nhận định và dẫn dắt các lựa chọn tiếp theo của cá nhân.
(A) ngẫu nhiên / định hình
(B) chủ quan / điều phối
(C) phiến diện / lấn át
(D) sai lệch / chi phối
Câu 58:
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao tiếp thuần túy mà còn là một lăng kính văn hóa sâu sắc. Khi một ngôn ngữ biến mất, một hệ thống tri thức bản địa tích lũy qua nhiều thế hệ cũng đứng trước nguy cơ bị ___________, làm suy giảm sự đa dạng của bức tranh ___________ nhân loại.
(A) tiêu vong / văn hóa
(B) mai một / tinh thần
(C) triệt tiêu / tư duy
(D) đào thải / tri thức
Câu 59:
Chọn cặp từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Hiện tượng "bi kịch của mảnh đất công" chỉ ra rằng khi các cá nhân tự do khai thác một nguồn tài nguyên chung hữu hạn vì lợi ích riêng lẻ, hành vi mang tính duy lí của mỗi người rốt cuộc sẽ dẫn tới sự ___________ toàn bộ nguồn lợi, gây tổn hại ___________ cho cả cộng đồng.
(A) suy kiệt / khôn lường
(B) hao mòn / trực tiếp
(C) lãng phí / dai dẳng
(D) cạn kiệt / tiềm ẩn
Câu 60:
Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Dù các mô hình trí tuệ nhân tạo tạo sinh có thể mô phỏng văn phong con người một cách tinh vi, bản chất của chúng vẫn dựa trên các phép tính xác suất thống kê. Chúng thiếu năng lực nội tâm để thực sự ___________ ngữ nghĩa sâu xa và không thể chịu trách nhiệm ___________ cho các phát ngôn được tạo ra.
(A) thấu suốt / đạo đức
(B) lĩnh hội / luân lí
(C) giải mã / pháp lí
(D) nắm bắt / xã hội
Câu 61:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Bằng việc phát hiện và phục dựng hệ thống địa đạo thời kháng chiến, các nhà nghiên cứu lịch sử không chỉ làm sáng tỏ nghệ thuật quân sự độc đáo của cha ông mà còn được khẳng định tầm vóc vĩ đại của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
(A) Bằng việc phát hiện
(B) các nhà nghiên cứu lịch sử
(C) được khẳng định
(D) giành độc lập dân tộc
Câu 62:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế toàn cầu, việc áp dụng các chính sách tài khóa mang tính khả dụng cao là nhân tố then chốt giúp chính phủ điều tiết vĩ mô và duy trì sự ổn định của thị trường trong nước.
(A) khả dụng
(B) then chốt
(C) điều tiết
(D) ổn định
Câu 63:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở các hệ sinh thái rừng nhiệt đới không chỉ làm biến đổi cấu trúc quần thể sinh vật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến chu trình tuần hoàn vật chất, do đó việc thiết lập các hành lang sinh thái được xem là giải pháp cứu cánh duy nhất nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm.
(A) ảnh hưởng tiêu cực
(B) do đó
(C) cứu cánh
(D) bảo tồn
Câu 64:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Trong bản báo cáo tổng kết giai đoạn mười năm thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường biển, cơ quan chủ trì đã thẳng thắn vạch trần những hạn chế mang tính hệ thống trong công tác giám sát xả thải và xử phạt vi phạm hành chính của một số chính quyền địa phương.
(A) thẳng thắn
(B) vạch trần
(C) hành chính
(D) chính quyền địa phương
Câu 65:
Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp hoặc ngữ nghĩa, logic, phong cách.
Nhờ ứng dụng thuật toán học sâu vào việc xử lí các dữ liệu hình ảnh phức tạp, hệ thống trí tuệ nhân tạo mới có khả năng hỗ trợ đắc lực cho các bác sĩ trong việc phát hiện sớm, phân loại chính xác các tổn thương mô mềm và đưa ra kết quả chuẩn đoán bệnh ở giai đoạn đầu.
(A) phát hiện
(B) phân loại
(C) đưa ra
(D) chuẩn đoán
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 66 đến 70:
Bây giờ hãy thử mang giá trị của con người ra so sánh thử xem? Chẳng phải là tất cả đều bình đẳng đó sao? Nhưng “bình đẳng” ở đây không có nghĩa là người nào cũng phải có điều kiện sống ngang nhau, mà “bình đẳng” ở đây có nghĩa là ai ai cũng đều có quyền lợi ngang nhau, vì chúng ta đều là con người cả.
Nếu nói về điều kiện sống thì có người giàu người nghèo; kẻ mạnh, kẻ yếu, người thông minh, người đần độn. Có người sinh ra thuộc tầng lớp lãnh chúa, quý tộc, ở trong lâu đài, biệt thự, ăn ngon mặc đẹp, thì cũng có người sinh ra phải đi làm thuê làm mướn, sống trong hang cùng ngõ hẻm, hằng ngày chỉ đủ vắt mũi bỏ miệng. Bằng tài năng, có người trở thành chính khách, thành doanh nhân tầm cỡ có thể xoay chuyển thế gian, thì cũng có người chỉ có trí tuệ vừa phải, buôn bán lặt vặt, đến đâu hay đó. Có lực sĩ, có đô vật Sumo lực lưỡng thì cũng có công tử bột, thiếu nữ liễu yếu đào tơ. Mỗi người mỗi vẻ, nhưng quyền lợi cơ bản với tư cách là con người thì ai cũng như ai, hoàn toàn ngang nhau.
Vậy thì thế nào là quyền lợi của con người? Đó chính là quyền được coi trọng sinh mạng, quyền bảo vệ tài sản, quyền được tôn trọng nhân cách và danh dự.
Kể từ khi sinh ra con người trên thế giới này, Trời đã truyền cho con người năng lượng thể xác và tinh thần, đã quy định rõ ai cũng có quyền sống. Không kẻ nào được phép xâm phạm quyền lợi đó. Sinh mạng của lãnh chúa cũng quý giá như sinh mạng của người làm thuê. Ý thức bảo vệ đống gia tài khổng lồ của các nhà tư bản kếch sù cũng không khác gì ý thức bảo vệ đồng vốn ít ỏi của những người buôn bán lặt vặt. (…)
Dân cày có thể khác với địa chủ về điều kiện sống nhưng không khác về quyền lợi. Dẫm phải gai, người dân kêu đau, không lẽ cũng dẫm phải gai mà địa chủ bảo không đau. Ăn của ngon, chủ đất khen ngon, không lẽ cùng ăn của ngon mà dân làm thuê cuốc mướn chê dở.
Đã là người thì ai cũng muốn ăn ngon mặc đẹp, có nhà cao cửa rộng và chẳng có ai lại muốn khổ cả. Âu cũng là lẽ thường.
Người nắm quyền lực vừa có tiền vừa có thế, người nông dân thì lại vừa nghèo vừa yếu thế. Phải thừa nhận rằng ở trên cõi đời có người mạnh người yếu, người giàu người nghèo, có sự khác biệt trong điều kiện sống. Nhưng việc cậy thế vì có tiền, có quyền, lợi dụng sự hơn kém trong điều kiện sinh hoạt để chèn ép người nghèo yếu, chính là hành vi xâm phạm đến quyền lợi của người khác. Kẻ yếu có cách của kẻ yếu, họ sẽ tự bổ khuyết cho họ. Không có sự chèn ép nào tệ hại hơn việc sử dụng quyền thế để ức hiếp những người nghèo yếu.
(Trích Khuyến học, Fukuzawa Yukichi, Nxb Thế giới, Tp.HCM, 2021, tr.41-42)
Câu 66:
Chủ đề bao quát xuyên suốt đoạn trích trên là gì?
A. Phê phán những bất công giai cấp và sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội truyền thống.
B. Khẳng định vai trò quyết định của tinh thần thực học đối với vị thế và phẩm giá của mỗi cá nhân.
C. Kêu gọi xóa bỏ hoàn toàn lối học từ chương để thay thế bằng nền khoa học kĩ thuật phương Tây.
D. Ca ngợi sự bình đẳng tự nhiên về quyền con người do tạo hóa ban tặng ngay từ lúc chào đời.
Câu 67:
Theo lập luận của tác giả, nguyên nhân căn bản nào dẫn đến sự khác biệt giữa người sang kẻ hèn, người thành đạt và kẻ khốn khó trong xã hội?
A. Do sự an bài của số phận và định mệnh khác biệt của từng cá nhân ngay từ khi sinh ra.
B. Do sự chênh lệch về hoàn cảnh xuất thân và nguồn lực kinh tế sẵn có của gia đình.
C. Do sự khác nhau ở mức độ chuyên cần, nỗ lực học tập và bồi đắp tri thức của mỗi người.
D. Do thời cơ lịch sử và những ưu đãi ngẫu nhiên từ thể chế chính trị đương thời.
Câu 68:
Khái niệm "thực học" được tác giả đề xướng trong đoạn trích được hiểu như thế nào?
A. Là việc chỉ tập trung nghiên cứu sâu về các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ ứng dụng.
B. Là việc học tập những tri thức thiết thực, gắn liền và phục vụ trực tiếp cho đời sống thường nhật.
C. Là quá trình trau dồi các quy chuẩn đạo đức cổ điển để làm nền tảng ứng xử trong gia đình.
D. Là sự tiếp thu nguyên vẹn các học thuyết triết học mới mà không cần thực hành thực tế.
Câu 69:
Theo văn bản, nhận định nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng quan điểm tư tưởng của tác giả?
A. Con người sinh ra vốn có quyền bình đẳng tự nhiên như nhau từ tạo hóa.
B. Người không chịu học tập, trau dồi tri thức thì khó có thể tự lập và làm chủ vận mệnh của mình.
C. Bất kì ai sinh ra trong gia đình quyền quý mặc nhiên sẽ giữ vị trí cao sang mà không cần học vấn.
D. Nền học vấn đích thực phải mang lại lợi ích thiết thực cho cá nhân và đóng góp cho cộng đồng.
Câu 70:
Đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạn trích là gì?
A. Đặt tiền đề về quyền bình đẳng tự nhiên, sau đó nêu nghịch lý thực tiễn và giải quyết bằng vai trò của học vấn.
B. Sử dụng lối diễn dịch thuần túy, liệt kê dẫn chứng số liệu thực nghiệm để chứng minh các luận điểm khoa học.
C. Tương phản gay gắt giữa văn hóa phương Đông và phương Tây nhằm phủ định hoàn toàn các giá trị truyền thống.
D. Đưa ra các mệnh lệnh hành chính trực tiếp nhằm bắt buộc mọi tầng lớp trong xã hội phải tuân thủ việc học.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 71 đến 75.
[...] Colossus là cỗ máy đột phá giới thiệu những công nghệ ảnh hưởng đến máy tính tương lai. Máy tính này hoạt động dựa vào hơn 2.000 đèn điện tử chân không để thực hiện phép toán logic, khiến nó đáng tin cậy hơn nhiều so với thiết bị điện cơ trước đó. Colossus cũng có tốc độ cực nhanh, có thể đọc băng giấy đục lỗ với tốc độ 5.000 ký tự mỗi giây, cho phép xử lý lượng dữ liệu khổng lồ theo thời gian thực. Đây là lợi thế quan trọng trong việc phát giải mật mã Lorenz.
[...] Máy tính Colossus áp dụng công nghệ xử lý song song, sử dụng thanh ghi dịch (linh kiện phần cứng dùng để lưu trữ và dịch chuyển dữ liệu) để thực hiện đồng thời nhiều phép so sánh. Trong khi máy tính thời trước hoạt động theo kiểu tuần tự từng bước, Colossus chia nhỏ thuật toán và xử lý nhiều khối dữ liệu hoặc phép tính cùng một lúc. Colossus cũng sử dụng đèn điện tử chứa khí (thyratron) để tạo và lưu trữ các mẫu bánh răng mật mã, do đó không cần hệ thống lưu trữ cơ học.
[....] Một trong những đóng góp quan trọng nhất của cỗ máy là khi lập kế hoạch cho cuộc đổ bộ D-Day lên bờ biển Normandy (Pháp) vào tháng 6/1944. Bằng cách bẻ khóa những bức điện của Bộ chỉ huy tối cao Đức nhanh hơn hàng trăm lần so với sức người, Colossus đã cung cấp cho phe Đồng minh thông tin tình báo vô giá về vị trí đóng quân, tình hình tiếp tế và chiến lược của kẻ thù. Nhờ đó, chỉ huy quân Đồng minh có thể lên kế hoạch chiến lược với độ chính xác chưa từng có. Thành công của Colossus đã chứng minh tiềm năng của máy tính điện tử, truyền cảm hứng cho các công nghệ tương lai.
An Khang - Trang Phan tổng hợp,
Câu 71:
Nội dung trọng tâm xuyên suốt đoạn trích trên là gì?
A. Phân tích chi tiết nguyên lý vật lý của các bóng đèn điện tử trong công nghệ máy tính thời chiến.
B. Giới thiệu những đột phá công nghệ và vai trò lịch sử mang tính bước ngoặt của cỗ máy tính Colossus.
C. Khẳng định tầm quan trọng quyết định của tình báo quân sự trong chiến dịch giải phóng bờ biển Normandy.
D. So sánh ưu thế về tốc độ xử lý giữa cỗ máy Colossus với các siêu máy tính điện tử ở thời hiện đại.
Câu 72:
Đoạn trích trên thuộc loại văn bản nào dưới đây?
A. Văn bản thông tin.
B. Văn bản nghị luận xã hội.
C. Văn bản văn học kí sự.
D. Văn bản chính luận thời sự.
Câu 73:
Theo đoạn trích, bước tiến kỹ thuật nào đã giúp máy tính Colossus loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào hệ thống lưu trữ cơ học?
A. Sử dụng hơn 2.000 đèn điện tử chân không để thay thế các tiếp điểm điện cơ.
B. Áp dụng công nghệ thanh ghi dịch để phân luồng và chuyển đổi các phép toán logic.
C. Đọc và giải mã trực tiếp dữ liệu từ các cuộn băng giấy đục lỗ theo thời gian thực.
D. Ứng dụng đèn điện tử chứa khí (thyratron) để tạo và lưu trữ mẫu bánh răng mật mã.
Câu 74:
Thông tin nào sau đây KHÔNG THỂ suy ra từ nội dung đoạn trích?
A. Khả năng xử lý song song giúp Colossus phá vỡ giới hạn xử lý tuần tự từng bước của các máy tính thời trước.
B. Tốc độ giải mã điện tín vượt trội của Colossus góp phần nâng cao tính chính xác cho kế hoạch tác chiến D-Day.
C. Nhờ sử dụng công nghệ đèn điện tử chân không, Colossus đã hoàn toàn thay thế vai trò xử lý của con người trong mọi khâu mật mã.
D. Colossus vừa tích hợp khả năng lưu trữ phi cơ học vừa sở hữu năng lực thực hiện đồng thời nhiều phép so sánh dữ liệu.
Câu 75:
Hình thức kết cấu chủ đạo trong cách tổ chức và triển khai thông tin của đoạn trích trên là gì?
A. Quy nạp (trình bày chi tiết công cuộc chuẩn bị cho chiến dịch D-Day rồi mới đúc rút về nguyên lý hoạt động của cỗ máy).
B. Diễn dịch (mở đầu bằng nhận định về tính đột phá công nghệ của cỗ máy, sau đó làm rõ qua các cải tiến kỹ thuật và đóng góp lịch sử cụ thể).
C. So sánh - đối chiếu (lấy hệ thống máy tính điện cơ làm đối tượng trung tâm để chứng minh sự lỗi thời của khí tài chiến tranh cổ điển).
D. Nhân quả tuần tự (tập trung phân tích nguyên nhân bùng nổ chiến sự thế giới dẫn đến sự xuất hiện của mật mã Lorenz).
Câu 76:
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
(Tế Hanh, Đưa con đi học, In trong Khúc ca mới, NXB Văn học, Hà Nội, 1966)
Hình ảnh "Lúa đang thì ngậm sữa / Xanh mướt cao ngập đầu" cùng câu hỏi ngây thơ "Sao chẳng thấy trường đâu?" của người con ở cuối đoạn thơ mang ý nghĩa nghệ thuật nổi bật nào?
A. Khắc họa không gian làng quê thanh bình, trù phú đang ôm ấp con đường đến trường và thể hiện cái nhìn non nớt, hồn nhiên của con trẻ.
B. Nhấn mạnh sự hụt hẫng, hoang mang của đứa trẻ trước con đường học vấn nhiều trở ngại nơi miền quê xa xôi.
C. Bộc lộ nỗi xót xa, trăn trở của người cha trước sự thiếu thốn về cơ sở vật chất của trường lớp nông thôn thời bấy giờ.
D. Tạo dựng sự tương phản gay gắt giữa sự mênh mông, rậm rạp của thiên nhiên với sự nhỏ bé, cô độc của con người.
Câu 77:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
[...] Hai yếu tố quan trọng tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của gốm Biên Hòa là nguồn nguyên liệu cao lanh và đất sét màu chất lượng cao cộng với trình độ của đội ngũ thợ gốm có tay nghề. Có thể nói, tài nghệ của thợ gốm Biên Hòa chính là ở chỗ họ đã tiếp thu, hòa nhập được những nét tinh hoa của các nền văn hóa trong các sản phẩm của mình. Quy trình sản xuất một sản phẩm gốm trước hết qua khâu tạo dáng trên bàn xoay hoặc trong khuôn, được trang trí vẽ chìm, đắp nổi hoặc trổ thủng sau đó phủ men màu lên những phần đã trang trí trước khi đưa vào lò nung. Độ lửa, chấm men và kỹ thuật khắc đã làm nên sự hấp dẫn kỳ lạ, độc đáo cho gốm Biên Hòa.[....]
(Theo Anh Vũ, https://thoidai.com/kham-pha-lang-gom-truyen-thong-bien-hoa-dong-nai)
Theo đoạn trích, điều cốt lõi tạo nên bản sắc độc đáo và chiều sâu văn hóa trong tài nghệ của thợ gốm Biên Hòa là gì?
A. Nắm giữ độc quyền nguồn tài nguyên cao lanh và đất sét màu có phẩm cấp cao nhất khu vực Nam Bộ.
B. Khả năng tiếp thu, dung hợp nhuần nhuyễn những nét tinh hoa từ các nền văn hóa khác nhau vào sản phẩm.
C. Quy trình tạo tác hoàn toàn bằng thủ công trên bàn xoay mà không sử dụng đến khuôn đúc định hình.
D. Kỹ thuật trổ thủng và đắp nổi hoa văn đòi hỏi sự chuẩn xác tuyệt đối trước khi đưa sản phẩm vào lò nung.
Câu 78:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
SÔNG LẤP
Sông kia rày đã nên đồng,
Chỗ làm nhà cửa, chỗ trồng ngô khoai.
Vẳng nghe tiếng ếch bên tai,
Giật mình còn tưởng tiếng ai gọi đò.
(Thơ Trần Tế Xương, NXB Văn hoá - Thông tin, 1998)
Sự đối lập giữa âm thanh thực (tiếng ếch) và âm thanh trong ảo giác/hoài niệm (tiếng ai gọi đò) ở hai câu thơ cuối chủ yếu thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
A. Cảm giác rợn ngợp, hoang mang trước khung cảnh đồng quê quạnh quẽ trong đêm vắng.
B. Nỗi day dứt khôn nguôi về thân phận bấp bênh và sự nghèo túng, lận đận thi cử của bản thân.
C. Nỗi bàng hoàng, xót xa, tiếc nuối khôn nguôi trước cảnh đời đổi thay dâu bể và sự biến mất của những giá trị thân thuộc.
D. Thái độ mỉa mai, bất mãn trước hiện thực cuộc sống xô bồ của chốn thành thị đương thời.
Câu 79:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Từ ngày muôn dặm phù tang (1),
Nửa năm ở đất Liêu Dương lại nhà.
Vội sang vườn Thúy(2) dò la,
Nhìn xem phong cảnh nay đà khác xưa.
Đầy vườn cỏ mọc, lau thưa,
Song trăng quạnh quẽ, vách mưa rã rời.
Trước sau nào thấy bóng người,
Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông(3)
Xập xè én liệng lầu không(4),
Cỏ lan mặt đất, rêu phong dấu giày.
Cuối tường gai góc mọc đầy,
Đi về, này những lối này năm xưa.
Chung quanh lặng ngắt như tờ,
Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai ?
(Kim Trọng trở lại vườn Thúy - Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du, NXB Giáo dục, 1998, tr.155-156)
Dụng ý nghệ thuật sâu sắc nhất của Nguyễn Du khi mượn ý thơ Thôi Hộ qua câu: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" trong văn cảnh đoạn trích là gì?
A. Khắc họa vẻ đẹp bất biến, vĩnh hằng của thiên nhiên nhằm làm vơi bớt nỗi đau ly tán của con người.
B. Cực tả sự đối lập nghiệt ngã giữa cảnh cũ còn nguyên vẹn với người xưa vắng bóng, khắc sâu cảm giác hụt hẫng, xót xa của Kim Trọng.
C. Tái hiện ký ức tươi đẹp, rực rỡ của mối tình đầu trong sáng giữa Kim Trọng và Thúy Kiều bên bờ rào Thúy gia.
D. Báo hiệu điềm lành về sự tái hợp và niềm hy vọng mãnh liệt của chàng Kim vào ngày hội ngộ tình xưa.
Câu 80:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
[…] Chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam thực ra chưa sâu sắc và mãnh liệt nếu đem so sánh với ngòi bút Ngô Tất Tố hay Nam Cao, nhất là khi cần phanh phui triệt để những mâu thuẫn gay gắt trong xã hội người bóc lột người đã dẫn đến nỗi bất hạnh của người dân lao động. Ông không phải không đề cập đến vấn đề ấy, nhưng trong nhiều trường hợp, ngòi bút ấy dường như vừa chạm đến đã vội dừng lại và chuyển hướng. Chẳng hạn như truyện “Đứa con”, mở đầu là mâu thuẫn giữa chủ và người ở (một phụ nữ), là áp chế tàn nhẫn giữa kẻ có tiền và người làm thuê. Sông kết thúc truyện thì mâu thuẫn đó lại bị xóa nhòa bởi một chuyển hướng hòa hợp, mà tác nhân là sự kích thích của tình mẫu tử - một thứ nhân tính muôn đời. Trong “Cái chân què” cũng tương tự như vậy. Chuyện tả một anh chàng vì nghèo mà cay cú với số phận, quyết tìm cách làm giàu. Nhưng khi được như ý, thì dần dần anh ta lại nhận thấy rằng đồng tiền không đem lại hạnh phúc. Sự tỉnh ngộ lần này của anh căn bản dựa trên cái triết lí về đồng tiền thường thấy ở một số tác giả khác trong Tự lực văn đoàn: triết lí của những con người chưa thực sự bị họa áo cơm ghì riết và hành hạ. Dù sao Thạch Lam cũng chưa hẳn đã sống chết với vấn đề này.
(Trích Phong cách truyện ngắn Thạch Lam, Trần Ngọc Dung, in trong Thạch Lam – Tác phẩm và lời bình, Nxb Văn học, Hà Nội, 2013)
Theo tác giả đoạn trích, nguyên nhân cốt lõi khiến chủ nghĩa nhân đạo trong tác phẩm của Thạch Lam chưa đạt đến độ sâu sắc, mãnh liệt như Ngô Tất Tố hay Nam Cao là gì?
A. Do nhà văn chịu sự chi phối từ thị hiếu thẩm mỹ dễ dãi của độc giả thành thị đương thời.
B. Do tác giả chưa từng bị áp lực nghiệt ngã của gánh nặng áo cơm đày đọa, khiến ngòi bút dừng lại ở cái nhìn dung hòa, nhân tính hóa mâu thuẫn giai cấp.
C. Do nhà văn chủ động né tránh sự kiểm duyệt gắt gao của chính quyền thực dân đối với các ấn phẩm Tự lực văn đoàn.
D. Do quan niệm văn chương thoát ly hiện thực và lý tưởng hóa vẻ đẹp tình mẫu tử vượt lên trên mọi nghịch cảnh đời sống.
Câu 81:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Mưa, mưa đá! Một cục nước đá to lông lốc rơi bộp xuống. Thích quá, dòng chảy tay dang rộng, miệng nói lớn:
- A! Vui lắm mà! Cục nước đá hòa nhập ngay với chúng tôi.
- Không được. - Cục đá lạnh lùng đáp - các anh đục ngầu bẩn thỉu thế kia, ta - trong trắng to đẹp nhường này, bạn bè hòa nhập với các anh sao được?
Dòng chảy chưa kịp trả lời thì cục nước đá đã buông tiếp những lời đầy kiêu ngạo:
- Bảo cho các anh biết rằng: Biển cả, trời xanh mới là nơi hòa nhập dung thân của ta.
- Hầy dà! Ở một mình không được đâu, hòa nhập với chúng tôi đi.
Nói xong dòng chảy cười xòa rồi ào ra sông ra biển. Còn lại một mình buồn thiu, cục nước đá khóc, lúc sau thì tan ướt ở một góc sân.
(Cục nước đá và dòng chảy, Trích 109 truyện dân gian Việt Nam hiện đại, NXB Hồng Đức, trang 144)
Bài học triết lí nhân sinh sâu sắc nhất được gửi gắm qua kết cục của cục nước đá trong câu chuyện ngụ ngôn trên là gì?
A. Cái đẹp hình thức kiêu sa sẽ nhanh chóng lụi tàn nếu không được che chở trong môi trường thuận lợi.
B. Sự kiêu ngạo, ảo tưởng về giá trị bản thân và thái độ khinh miệt cộng đồng tất yếu sẽ dẫn cá nhân đến bi kịch cô lập và tự tiêu vong.
C. Vạn vật trong thế giới tự nhiên đều phải tuân theo quy luật tuần hoàn sinh - diệt không thể đảo ngược.
D. Muốn khẳng định vị thế và vươn tới tầm vóc lớn lao, con người phải biết nhẫn nại vượt qua thử thách khắc nghiệt của ngoại cảnh.
Câu 82:
Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi dưới đây:
Kìa hội thăng bình tiếng pháo reo,
Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.
Bà quan tênh nghếch xem bơi trải,
Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
Cậy sức cây đu nhiều chị nhún,
Tham tiền cột mỡ lắm anh leo.
Khen ai khéo vẽ trò vui thế,
Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu!
(Hội Tây, Nguyễn Khuyến, Theo Thơ Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 2014)
Nghệ thuật trào phúng nổi bật của Nguyễn Khuyến trong bài thơ Hội Tây được thể hiện qua thủ pháp nào?
A. Sử dụng các điển tích, điển cố uyên bác nhằm gián tiếp phê phán lối sống hưởng lạc của giới quý tộc phong kiến.
B. Miêu tả cận cảnh những hành vi kệch cỡm, lố lăng thông qua từ ngữ gợi hình sắc nét, từ đó chuyển hóa tiếng cười trào tiếu thành nỗi xót xa, nhục nhã trước thảm cảnh nước mất nhà tan.
C. Phóng đại không khí lễ hội rực rỡ, tưng bừng để đối lập gay gắt với sự bần cùng, đói khổ của tầng lớp nông dân nghèo.
D. Đả kích trực diện chính sách cai trị và hành vi áp bức tàn bạo của bộ máy thực dân phương Tây tại Việt Nam.
Câu 83:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử. Nếu như che mất ánh sáng, giấu đi vẻ đẹp, có tài mà không được đời dùng, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền vậy.
Trước đây thời thế suy vi, Trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng. Cũng có kẻ gõ mõ canh cửa, cũng có kẻ ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa ai tìm đến. Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?
(Trích Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm, SGK11 tập 1, NXB GD 2007)
Trong đoạn trích trên, nghệ thuật lập luận ở phần kết ("Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng? Hay đang thời đổ nát chưa thể ra phụng sự vương hầu chăng?") đạt hiệu quả thuyết phục cao nhờ tác giả đã:
A. Sử dụng hệ thống câu hỏi tu từ mang sắc thái tự vấn khiêm nhường, vừa giải tỏa tâm lý nghi ngại vừa khơi gợi trách nhiệm và lương tri của kẻ sĩ trước vận mệnh dân tộc.
B. Đưa ra lời cảnh báo nghiêm khắc đối với những cựu thần nhà Lê còn ôm giữ tư tưởng hai lòng và chống đối triều đại Tây Sơn.
C. Khẳng định quyền uy tối thượng của thiên tử nhằm ép buộc giới trí thức đương thời phải ra phò tá vương triều mới.
D. Phân tích tính tất yếu của quy luật hưng phế lịch sử để phủ nhận vai trò của những triều đại phong kiến trước đó.
Câu 84:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Ất tuy nghèo nhưng ưa làm điều việc thiện, gặp ai khốn khó, thường cấp đỡ cho. Một hôm, Ất đi làm mướn về muộn, thấy một người nằm giữa cửa nhà mình, lay gọi, thì người đã rên rỉ không dậy được. Lấy đèn soi, thấy người ấy, già nua gầy còm, mặt đầy dỉ mắt, dỉ mũi, tanh tưởi hôi hám, nhớt rãi nhổ đầy dang còng queo trước cửa. Ất nâng dậy và hỏi nguyên do. Người đó nói là người thôn bên, nghèo đói, bệnh tật phải đi xin ăn, chiều tối đến đây, mệt mỏi, buồn ngủ, xin mượn một chỗ để nằm nghỉ một đêm. Ất mở cửa đỡ vào, cho uống nước thang, người ấy hơi tỉnh. Rồi Ất đi trải chiếu xếp gối cho nằm. Nấu nướng xong Ất lại gọi dậy cùng ăn. Người già tuy ốm mà ăn rất khỏe, ăn đến hàng đấu mà vẫn kêu đói, Ất nhường cho ăn cả. Ăn xong, người đã xoa bồng nói: “No rồi, con Lão bất hiếu, không nuôi lão, lão mà có đứa con như ông thì lão toại nguyện rồi”. Nói xong nằm dài ra ngủ, tiếng ngáy như sấm, tỉnh dậy thì luôn miệng khạc nhổ, lục đục suốt đêm, mà Ất không hề cáu giận. Sáng sớm hôm sau, cụ già dậy, Ất lại sắp cơm nhưng cụ già ngăn lại, nói: “Ông ưa làm việc thiện, không đáng phải chịu nghèo, một bữa cơm cho, không thể không báo đáp”. Rồi lấy chân hứng lên mũ quay lại bảo Ất lấy cán gáo đánh vào mũi mình. Ất không chịu, cụ già bảo mãi, Ất đánh vài cái, máu từ mũi cụ già chảy ra. Ất sợ quá ngừng tay, cụ già lại bảo: “Cứ đánh nữa đi”. Máu ngừng chảy, thì vàng tràn đầy chén. Cụ già nói “Giữ lấy vàng thì sẽ giàu có, hãy gắng làm việc thiện, chớ có đổi lòng”. Ất kinh ngạc, phục xuống vái lạy, đến khi ngẩng đầu lên thì cụ già đã đi mất rồi.
(Trích Ông tiên ăn mày, Vũ Trinh, Lan Trì kiến văn lục)
Đặc sắc nghệ thuật nổi bật trong kết cấu truyện truyền kỳ Ông tiên ăn mày được thể hiện qua chi tiết nào?
A. Mượn yếu tố kỳ ảo kết hợp thủ pháp thử thách lòng người để làm bộc lộ bản tính lương thiện thuần khiết, từ đó khẳng định triết lý nhân quả “ở hiền gặp lành”.
B. Xây dựng xung đột giai cấp gay gắt giữa người làm mướn nghèo khổ với sự áp bức tàn bạo của cường hào địa phương.
C. Khắc họa tính cách nhân vật biến chuyển phức tạp thông qua độc thoại nội tâm và những giằng xé giữa lòng tham và danh dự.
D. Đan xen giữa giọng điệu trào phúng châm biếm với ngòi bút chính luận đanh thép để phê phán thói bạc bẽo của người đời.
Câu 85:
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi dưới đây:
Đuôi con mắt châu sa thấm giấy
Đầu ngón tay máu chảy pha son
Người đau phong cảnh cũng buồn
Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai
Mối tâm sự rối mười phần thảm
Gánh gia tình nặng tám năm dư
Khi ngày mong bức xá thư
Khi đêm than bóng, khi trưa hỏi lòng
Hương thề nguyện khói nồng trước gió
Tờ tố oan mở ngỏ giữa trởi
Tờ oan kể hết bao lời
Hương thề sao chửa thấu nơi cửu trùng
(Trích "Tự tình khúc" - Cao Bá Nhạ)
Hai câu thơ "Người đau phong cảnh cũng buồn / Thông gầy như trúc, cúc mòn như mai" sử dụng bút pháp nghệ thuật chủ đạo nào và thể hiện điều gì?
A. Ước lệ kết hợp tả cảnh ngụ tình, mượn sự tàn tạ, héo hon của cỏ cây bốn mùa để cực tả nỗi đớn đau, oan khuất và sự suy sụp cùng cực của nhân vật trữ tình.
B. Nhân hóa và ẩn dụ biểu trưng nhằm ngợi ca ý chí kiên định, bất khuất của bậc trượng phu trước sự đổi dời nghiệt ngã của hoàn cảnh.
C. Tương phản đối lập giữa vẻ đẹp vĩnh hằng của thiên nhiên chốn sơn lâm với thân phận ngắn ngủi, bi thương của kiếp người.
D. Liệt kê các loài cây quý nhằm khẳng định dòng dõi trâm anh thế phiệt và phẩm hạnh thanh sạch, không vướng bụi trần của tác giả.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 86 đến 90
[...] Theo Sci Tech Daily, khi sóng manti di chuyển bên dưới Nam Cực, chúng thúc đẩy dãy núi Gamburtsev ở phía đông Nam Cực nâng lên. Dù có độ cao lên tới 3.390 m, ngày nay cả dãy núi bị vùi dưới dải băng lớn nhất thế giới. Theo nhóm nghiên cứu, quá trình xói mòn và vận động nâng lên dưới tác động của sóng manti đẩy cả khu vực tới độ cao đủ lớn để băng trở nên ổn định, ngay cả khi khí hậu toàn cầu ấm áp.
Ở Nam Cực cuối thế Thủy Tân, ngưỡng độ cao để băng vĩnh cửu tồn tại vào khoảng 1,5-2 km. Mô phỏng của nhóm nghiên cứu chỉ ra khoảng 45 triệu năm trước, những vùng đất rộng lớn ở phía đông Nam Cực đã vượt qua ngưỡng độ cao này. Cách đây 34 triệu năm, gần 80% diện tích khu vực nằm trên ngưỡng so với mức 1/3 vào 60 năm trước.
Tại Bắc Cực, các sông băng phát triển và thu hẹp trong 50 triệu năm qua nhưng mãi tới gần 10 triệu năm trước, những dải băng lớn mới trở nên ổn định. Bắc Cực nằm giữa Bắc Băng Dương và địa hình ở đây không đạt ngưỡng độ cao để thúc đẩy băng vĩnh cửu. Theo Gernom, chỉ khi khí hậu mát hơn nhờ nồng độ carbon dioxide trong khí quyển giảm đi, băng vĩnh cửu mới có thể hình thành ở độ cao thấp.
Câu 86. Ý chính của đoạn trích trên là gì?
A. Sự biến động của nồng độ carbon dioxide và tác động của nó tới sự tan chảy băng ở hai cực Trái Đất.
B. Vai trò của vận động kiến tạo địa chất và độ cao địa hình đối với sự hình thành, ổn định dải băng ở Nam Cực và Bắc Cực.
C. Quá trình xói mòn và nâng cao liên tục của dãy núi Gamburtsev ở phía đông Nam Cực qua các thời kỳ địa chất.
D. Sự suy thoái nghiêm trọng của các sông băng vĩnh cửu tại Bắc Băng Dương trong 50 triệu năm qua.
Câu 87. Theo đoạn trích, yếu tố then chốt nào giúp các dải băng ở phía đông Nam Cực duy trì sự ổn định ngay cả trong thời kì khí hậu toàn cầu ấm áp?
A. Sự vận động của sóng manti thúc đẩy địa hình nâng lên đạt độ cao vượt ngưỡng duy trì băng vĩnh cửu.
B. Sự suy giảm đột ngột nồng độ khí nhà kính trong khí quyển vào cuối thế Thủy Tân.
C. Vị trí địa lý biệt lập giữa đại dương lạnh giá ngăn chặn quá trình hấp thụ nhiệt mặt trời.
D. Quá trình xói mòn diễn ra chậm chạp dưới lớp băng tuyết dày tới hơn 3.390 m.
Câu 88. Theo đoạn trích, nguyên nhân chủ yếu khiến các dải băng lớn ở Bắc Cực đạt được trạng thái ổn định muộn hơn rất nhiều so với dải băng ở Nam Cực là gì?
A. Bắc Cực chịu tác động xói mòn dữ dội và thường xuyên hơn từ các dòng đối lưu sóng manti.
B. Địa hình Bắc Cực không đạt ngưỡng độ cao cần thiết, phải chờ khí hậu toàn cầu mát hơn khi nồng độ carbon dioxide giảm.
C. Nồng độ carbon dioxide ở vùng Bắc Cực luôn duy trì ở mức cao hơn so với Nam Cực qua mọi thời kỳ.
D. Vị trí lòng chảo giữa Bắc Băng Dương khiến các sông băng liên tục tan chảy do hải lưu ấm.
Câu 89. Theo mô phỏng của nhóm nghiên cứu, sự kiện địa chất nào đã diễn ra vào khoảng 45 triệu năm trước tại Nam Cực?
A. Toàn bộ dãy núi Gamburtsev bị chôn vùi hoàn toàn dưới dải băng lớn nhất thế giới.
B. Gần 80% diện tích phía đông Nam Cực đạt độ cao trên ngưỡng tồn tại băng vĩnh cửu.
C. Những vùng đất rộng lớn ở phía đông Nam Cực đã vượt qua ngưỡng độ cao 1,5 – 2 km.
D. Các dải băng lớn ở Bắc Cực bắt đầu bước vào giai đoạn hình thành và ổn định lâu dài.
Câu 90. Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng hoặc KHÔNG THỂ suy ra từ đoạn trích?
A. Ngưỡng độ cao địa hình có vai trò quyết định giúp băng vĩnh cửu tồn tại ngay cả khi nền nhiệt chung chưa đủ lạnh.
B. Khí hậu toàn cầu giảm nhiệt nhờ suy giảm carbon dioxide là điều kiện tiên quyết để băng vĩnh cửu hình thành ở địa hình thấp.
C. Dãy núi Gamburtsev hiện nay là dãy núi cao nhất trên bề mặt Trái Đất và chưa từng trải qua quá trình xói mòn địa chất.
D. Sự khác biệt về cấu trúc địa hình và vị trí địa lý tạo nên sự chênh lệch lớn về thời điểm ổn định băng giữa hai cực.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 91 đến 95:
Những câu thơ anh viết giữa mùa xuân
Anh dành dụm để mùa thu đem đọc
Mùa xuân
Có một bận trong đời anh nhìn thấy Trường Sơn thật thấp
Tuổi hai mươi chân đi không bén đất
Đám mây trời bay dưới ba lô
Hoa cỏ bên đường phút chốc hóa thành thơ
Anh đứng hát một mình trong khe núi
Những vui buồn mãnh liệt và nông nổi
Của một thời liều lĩnh đam mê
Những vui buồn cứ đòi được hát lên
Trước đồng đội bạn bè không giấu giếm
Câu thơ đến thường tình và đột biến
Như cánh rừng bất chợt phủ đầy hoa...
(Thơ mùa xuân đọc lại giữa mùa thu, Anh Ngọc)
Câu 91. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
A. Thơ tự do.
B. Thơ tám chữ.
C. Thơ bảy chữ.
D. Thơ lục bát.
Câu 92. Hình ảnh "Tuổi hai mươi chân đi không bén đất / Đám mây trời bay dưới ba lô" chủ yếu khắc họa nét đẹp nào của người lính thời chống Mỹ?
A. Sự nhỏ bé nhưng kiên cường trước thiên nhiên hùng vĩ của đại ngàn Trường Sơn.
B. Tâm thế phơi phới, tư thế hiên ngang và khí thế hào hùng, tràn đầy nhiệt huyết tuổi trẻ.
C. Nỗi nhớ quê hương da diết hòa quyện cùng niềm tin tất thắng vào cuộc kháng chiến.
D. Sự tinh tế, nhạy cảm của tâm hồn nghệ sĩ trước cảnh tượng tráng lệ nơi núi rừng.
Câu 93. Biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ "Câu thơ đến thường tình và đột biến / Như cánh rừng bất chợt phủ đầy hoa..." đem lại hiệu quả nghệ thuật nổi bật nào?
A. Tái hiện khung cảnh thiên nhiên Trường Sơn tràn ngập sức sống khi mùa xuân bừng nở.
B. Khẳng định sự đối lập gay gắt giữa sự tàn khốc của bom đạn và vẻ đẹp của thi ca.
C. Diễn tả sự thăng hoa tự nhiên, kì diệu và sức sống mãnh liệt của cảm hứng thơ ca trong tâm hồn người lính.
D. Nhấn mạnh tài năng sáng tác mau lẹ, xuất thần của người chiến sĩ giữa chiến hào.
Câu 94. Cụm từ "Những vui buồn mãnh liệt và nông nổi / Của một thời liều lĩnh đam mê" thể hiện nét đặc trưng nào trong tâm hồn nhân vật trữ tình thuở đôi mươi?
A. Sự dao động, mất bình tĩnh trước ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết nơi chiến trường.
B. Nỗi day dứt, nuối tiếc khôn nguôi về những sai lầm bồng bột thời trẻ tuổi.
C. Thái độ bất cần, liều lĩnh trước những hiểm nguy, gian khổ của cuộc kháng chiến.
D. Sự chân thật, sôi nổi và cháy hết mình với những xúc cảm trong sáng, nồng nhiệt của tuổi trẻ.
Câu 95. Nhan đề bài thơ cùng hai câu mở đầu ("Những câu thơ anh viết giữa mùa xuân / Anh dành dụm để mùa thu đem đọc") gợi mở sự vận động cảm xúc, nhận thức nào của nhân vật trữ tình?
A. Nỗi hoài nghi về giá trị đích thực của thơ ca cách mạng khi đất nước chuyển sang thời bình.
B. Sự chuyển hóa từ những rung động sôi nổi, bồng bột thời trai trẻ sang sự chiêm nghiệm, lắng sâu của độ tuổi từng trải.
C. Nỗi nuối tiếc, xót xa trước quy luật nghiệt ngã của thời gian khi thanh xuân đã trôi qua mau.
D. Sự hụt hẫng khi nhận ra những lý tưởng của tuổi hai mươi đã dần phai nhạt theo năm tháng.
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi từ 96 đến 100:
(Giới thiệu: Truyện ngắn Lời than vãn của bà Trưng Trắc được Nguyễn Ái Quốc viết và đăng trên báo I'Humanite (Nhân đạo) tại Pháp ngày 24/6/1922, nhân sự kiện vua Khải Định lên đường sang Pháp dự hội nghị triển lãm thuộc địa tại thành phố Marseille (miền Nam nước Pháp). Nội dung truyện kể lại giấc mơ kỳ lạ của thiên tử” (vua Khải Định) khi được gặp Bà Trưng Trắc - người anh hùng dân tộc đã đánh đuổi quân xâm lược phương Bắc đầu thế kỷ thứ I.)
[…] Đó chính là lúc Thiên tử nằm mơ…Tất cả cứ từ từ quay tròn, và tan dần, tan dần. Rồi một bóng ma trùm khăn, trăng trắng hiện lên. Nhà vua kinh hoàng run lên lập cập, vì không phải vua chúa nào cũng đều can đảm như Hămlét , và thông minh như thế thì lại càng không. Ngài muốn kéo chiếu che mặt mà không được.
Đường bệ và giận dữ, bóng ma nói với vị chủ hoàng cung thế này:
- Mi có nhận ra ta không, đứa con khốn khổ kia ơi! Ta là một trong những người khai sáng nước Nam tươi đẹp này đây. Ta là Trưng Trắc, năm 39 đã cùng em gái ta là Trưng Nhị và đồng bào đánh đuổi bọn xâm lăng, trả thù chồng, giải thoát quê hương. Đừng có run lên như thế, con ơi! Mà phải lắng nghe lấy lời mẹ bảo! Chẳng hay mi có biết rằng, theo tập tục nghìn năm của nước Nam ta xưa cũ thì Hoàng đế là chịu mệnh trời để trị dân, vì thế mà được coi là con của trời, cha mẹ của dân?
[…] Có thấy không, con! Chẳng thể bao giờ trong niên giám nước mi lại có một vua Nam nào chịu làm tôi tớ đến như mi, lại có một cuộc ngự giá tuần du nào thảm hại đến mức này. Trước đây, mi đã từng phạm tội báng bổ là bệ lên bàn thờ linh thiêng của ông vải hình ảnh ghê tởm của thằng da trắng ngái ngủ và bụng phệ nọ, nó sặc lên mùi tỏi, ớn mùi thây ma…
“Giờ thì mi lại sắp làm tệ hại hơn nữa. Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi, cái thịnh vượng được sắp đặt đâu ra đấy trong trí tưởng tượng quá giàu của bọn bóc lột. Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông.
“Gà sắp gáy sáng. Sao Bắc đẩu tiến ngang trời. Nhạc tiên đang giục giã ta. Thôi, chào!”.
Mồ hôi nhớp nháp đẫm trán vị chúa thượng đang ngủ. Ngài muốn kêu lên. Nhưng không kêu được. Lưỡi ngài líu lại vì sợ.
(Trích Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011)
Câu 96. Trong đoạn văn: “Mi sắp ca ngợi công đức của những đứa bóc lột và hiếp đáp dân mi. Mi sắp phô trương sự thịnh vượng của đất nước mi... Mi sắp tâng bốc công ơn vô ngần và tưởng tượng của nền văn minh...”, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. Điệp cấu trúc cú pháp kết hợp giọng điệu châm biếm, mỉa mai.
B. Nhân hóa kết hợp phóng đại nhằm gây ấn tượng thị giác.
C. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và thủ pháp đối lập tương phản.
D. Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể kết hợp nghệ thuật chơi chữ.
Câu 97. Các chi tiết nhà vua “muốn kéo chiếu che mặt mà không được” và “Lưỡi ngài líu lại vì sợ” chủ yếu làm nổi bật điều gì ở nhân vật Khải Định?
A. Sự thức tỉnh lương tri và nỗi xấu hổ muộn màng trước vong linh tiền nhân.
B. Sự khiếp nhược, hèn hạ và tâm trạng hoảng loạn tột độ của một kẻ bù nhìn mang mặc cảm tội lỗi.
C. Nỗi kinh hoàng mang tính bản năng của con người trước hiện tượng ma quái, dị thường.
D. Nỗi đau đớn, bất lực của một ông vua mất hết thực quyền trước sức ép ngoại bang.
Câu 98. Cụm từ “nền văn minh đã thâm nhập sơn hà xã tắc của mi bằng mũi nhọn của lưỡi lê và bằng họng súng ca-nông” mang hàm ý sâu xa nào sau đây?
A. Thừa nhận sự áp đảo vượt trội về tiềm lực quân sự và vũ khí tối tân của phương Tây.
B. Lột trần bản chất xâm lược bạo tàn, hiếu chiến của thực dân Pháp ẩn sau chiêu bài "khai hóa văn minh" giả hiệu.
C. Tái hiện tính chất khốc liệt, đau thương của cuộc chiến tranh vệ quốc mà nhân dân ta đã trải qua.
D. Phê phán sự ấu trĩ, ảo tưởng của quan lại triều đình vào lời hứa bảo hộ của chính quyền thực dân.
Câu 99. Giọng điệu chủ đạo trong lời thoại của nhân vật bà Trưng Trắc khi đối thoại với vị vua Nam là gì?
A. Xót xa, đau đớn và tha thiết khuyên nhủ như mẹ hiền dạy bảo con thơ.
B. Nghiêm khắc, đường bệ, đanh thép kết hợp mỉa mai sâu cay và kết tội quyết liệt.
C. Bi phẫn, tuyệt vọng và tiếc nuối khôn nguôi cho vận mệnh điêu linh của dân tộc.
D. Trầm mặc, uy nghiêm và mang đậm tính chất răn dạy giáo điều về đạo lý vua tôi.
Câu 100. Việc Nguyễn Ái Quốc sáng tạo tình huống Bà Trưng Trắc hiện về chất vấn vua Khải Định trong giấc mơ thể hiện dụng ý nghệ thuật sâu sắc nào?
A. Mượn uy linh của bậc tiền nhân khai sáng để đại diện cho lương tri, chính nghĩa dân tộc, qua đó hạ bệ danh xưng "thiên tử" và vạch trần bản chất phản bội của kẻ bù nhìn tay sai.
B. Khơi gợi niềm tự hào về truyền thống đánh giặc cứu nước nhằm thức tỉnh ý thức tự tôn dân tộc nơi ông vua phong kiến.
C. Thể hiện niềm tin tâm linh vào luật nhân quả báo ứng đối với những kẻ theo gót xâm lăng phản bội đồng bào.
D. Vận dụng thủ pháp kì ảo của truyện truyền kỳ trung đại để tăng thêm tính hấp dẫn, li kỳ cho tác phẩm chính luận.
--------- HẾT ---------











