BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đề chính thức
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 - LẦN 2
Môn: Toán
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
Họ, tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 0110 |
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi chọn một phương án.
Câu 1. Phương trình có tập nghiệm là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 2. Sau khi khảo sát về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của 20 công nhân, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Mức lương | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
Tần số | 4 | 5 | 5 | 3 | 2 | 1 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng
A. 6.
B. 1.
C. 7,35.
D. 1,42.
Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ , phương trình của đường thẳng đi qua điểm và có một vectơ chỉ phương là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 4. Cho hàm số liên tục trên có một nguyên hàm là thỏa mãn . Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 5. Cho hàm số (với ). Đạo hàm của hàm số đã cho là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 6. Cho hàm số (). Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 7. Cho hàm số bậc ba có bảng biến thiên trên đoạn như sau:

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn bằng
A. 1.
B. 5.
C. 0.
D. -4.
Câu 8. Sau khi khảo sát tổng số giờ xem truyền hình (đơn vị: giờ) của 100 gia đình trong hai ngày nghỉ cuối tuần, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
Số giờ xem truyền hình | |||||
|---|---|---|---|---|---|
Tần số | 20 | 35 | 30 | 10 | 5 |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A. 3,9.
B. 4,6.
C. 2,1.
D. 10.
Câu 9. Cho hình hộp (xem hình minh họa bên dưới). Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ ?

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 10. Cho cấp số nhân có công bội với và , trong đó . Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Cho hình chóp có đáy là hình vuông và vuông góc với . Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 12. Nguyên hàm của hàm số là
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho hàm số .
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là .
b) Phương trình có tập nghiệm là .
c) Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn tại .
d) Gọi là hai điểm cực trị của hàm số . Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm và là .
Câu 2. Người ta dùng một thiết bị bơm nước vào một bể không có nước. Tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, tại thời điểm giờ với , thiết bị đó có tốc độ bơm nước vào bể là (/giờ). Biết rằng đồ thị của hàm số là một phần đường parabol đi qua gốc tọa độ và hai điểm (xem hình minh họa bên dưới).

a) Với thì (/giờ).
b) Tại thời điểm giờ () tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là ().
c) Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn 10,7 mét khối.
d) Sau giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó là phân số tối giản và ), lượng nước trong bể là 13,824 mét khối. Khi đó, giá trị của là 29.
Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ , một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí , trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là 130 mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách không vượt quá 130 mét. Mặt đất được coi là một phần của mặt phẳng và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm.
a) Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu có phương trình .
b) Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ 3,6 km/h. Khi đó, tại giây thứ 40 tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm , người đó đã đi được ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.
c) Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ di chuyển trên mặt đất tới được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là 100 m.
d) Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí đến vị trí với tốc độ sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng 60 giây. Khi đó .
Câu 4. Một trường đại học trao hai loại học bổng và cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng và . Trong số các sinh viên được trao học bổng loại có số bạn được trao học bổng loại và trong số các sinh viên không được trao học bổng loại có số bạn được trao học bổng loại . Có số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại . Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường.
a) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại là 0,898.
b) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại , biết sinh viên đó không được trao học bổng loại , là 0,88.
c) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại là 0,89.
d) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại , biết sinh viên đó không được trao học bổng loại , lớn hơn 0,9.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (không làm tròn các phép tính trung gian trong các câu từ 1 đến câu 6).
Câu 1. Cho bảng gồm 36 ô vuông đơn vị và cho 8 quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên 8 quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của 8 quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi là xác suất của biến cố: "Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
- Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;
- Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;
- Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác."
Giá trị của bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Câu 2. Công ty vận tải nhận một đơn hàng vận chuyển ít nhất 23 tấn hàng loại , ít nhất 59 tấn hàng loại và không quá 139 tấn hàng loại . Công ty vận tải sử dụng hai loại xe và để chở số hàng đó. Mỗi xe loại đều chở 12 tấn hàng loại , 6 tấn hàng loại và 18 tấn hàng loại . Mỗi xe loại đều chở 2 tấn hàng loại , 20 tấn hàng loại và 22 tấn hàng loại . Chi phí cho 1 xe loại là 37 triệu đồng và cho 1 xe loại là 45 triệu đồng. Gọi (triệu đồng) là chi phí nhỏ nhất để công ty hoàn thành đơn hàng. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Câu 3. Người ta cần tính thể tích của một vật thể được chế tác như sau. Trên mặt phẳng với hệ tọa độ (một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với một xắc-ti-mét trong thực tế), gọi là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip và đường tròn tâm có bán kính 10 (xem hình minh họa bên dưới). Vật thể có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng quanh trục hoành.

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Câu 4. Cho bảng gồm 25 ô vuông đơn vị và cho bốn màu. Người ta tô mỗi ô trong bảng bởi một trong bốn màu đã cho sao cho hai ô bất kì có chung đỉnh hoặc chung cạnh thì khác màu. Hai cách tô màu bảng được gọi là giống nhau nếu mỗi ô của bảng có cùng màu ở cả hai cách tô (không tính đến thứ tự tô màu các ô). Gọi là số cách tô màu bảng phân biệt thỏa mãn điều kiện trên. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Câu 5. Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất không quá 2000 sản phẩm cùng loại. Giả sử rằng doanh thu của doanh nghiệp khi sản xuất sản phẩm () là (triệu đồng) và doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế là của doanh thu . Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là bốn triệu đồng. Lợi nhuận của doanh nghiệp (khi sản xuất sản phẩm) được tính theo công thức: Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi thuế và chi phí. Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất?
Câu 6. Cho tứ diện có . Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?
--------- HẾT ---------











