Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026 - Lần 2 - Môn Toán (Mã đề 0110)

ToánLớp 12HChia sẻ bởi Hiếu Nguyễn Quang 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề chính thức

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 - LẦN 2

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ, tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 0110

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu hỏi chọn một phương án.

Câu 1. Phương trình sin⁡x=0\sin x=0 có tập nghiệm là

A. S={−π2+k2π∣ k∈Z}S=\left\{\left.-\dfrac{\pi}{2}+k 2 \pi \right\vert\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. S={kπ∣k∈Z}S=\{k \pi \mid k \in \mathbb{Z}\}.

C. S={k2π∣k∈Z}S=\{k 2 \pi \mid k \in \mathbb{Z}\}.

D. S={π2+k2π∣ k∈Z}S=\left\{\left.\dfrac{\pi}{2}+k 2 \pi \right\vert\, k \in \mathbb{Z}\right\}.

Câu 2. Sau khi khảo sát về mức lương khởi điểm (đơn vị: triệu đồng) của 20 công nhân, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Mức lương

[5;6)[5; 6)

[6;7)[6; 7)

[7;8)[7; 8)

[8;9)[8; 9)

[9;10)[9; 10)

[10;11)[10; 11)

Tần số

4

5

5

3

2

1

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

A. 6.

B. 1.

C. 7,35.

D. 1,42.

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình của đường thẳng đi qua điểm A(1;3;−5)A(1; 3; -5) và có một vectơ chỉ phương u⃗=(2;−1;3)\vec{u}=(2; -1; 3) là

A. x−12=y+3−1=z−53\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z-5}{3}.

B. x−12=y+3−1=z+53\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z+5}{3}.

C. x−12=y−3−1=z+53\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z+5}{3}.

D. x−12=y−3−1=z−53\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{-1}=\dfrac{z-5}{3}.

Câu 4. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} có một nguyên hàm là F(x)F(x) thỏa mãn F(1)=3,F(2)=9F(1)=3, F(2)=9. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. ∫12f(x)dx=12\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x=12.

B. ∫12f(x)dx=3\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x=3.

C. ∫12f(x)dx=6\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x=6.

D. ∫12f(x)dx=27\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x=27.

Câu 5. Cho hàm số y=f(x)=ax+43x+1y=f(x)=\dfrac{ax+4}{3x+1} (với a>12a>12). Đạo hàm của hàm số đã cho là

A. y′=−a−12(3x+1)2y'=\dfrac{-a-12}{(3x+1)^2}.

B. y′=a−12(3x+1)2y'=\dfrac{a-12}{(3x+1)^2}.

C. y′=a+12(3x+1)2y'=\dfrac{a+12}{(3x+1)^2}.

D. y′=12−a(3x+1)2y'=\dfrac{12-a}{(3x+1)^2}.

Câu 6. Cho hàm số f(x)=ax+bf(x)=ax+b (a,b∈R,a≠0a, b \in \mathbb{R}, a \neq 0). Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. ∫7f(x)dx=7+∫f(x)dx\int 7 f(x) \mathrm{d}x=7+\int f(x) \mathrm{d}x.

B. ∫7f(x)dx=7∫f(x)dx\int 7 f(x) \mathrm{d}x=7 \int f(x) \mathrm{d}x.

C. ∫7f(x)dx=7−∫f(x)dx\int 7 f(x) \mathrm{d}x=7-\int f(x) \mathrm{d}x.

D. ∫7f(x)dx=−7∫f(x)dx\int 7 f(x) \mathrm{d}x=-7 \int f(x) \mathrm{d}x.

Câu 7. Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên trên đoạn [−1;2][-1; 2] như sau:

Hình 1

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [−1;2][-1; 2] bằng

A. 1.

B. 5.

C. 0.

D. -4.

Câu 8. Sau khi khảo sát tổng số giờ xem truyền hình (đơn vị: giờ) của 100 gia đình trong hai ngày nghỉ cuối tuần, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Số giờ xem truyền hình

[0;2)[0; 2)

[2;4)[2; 4)

[4;6)[4; 6)

[6;8)[6; 8)

[8;10)[8; 10)

Tần số

20

35

30

10

5

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

A. 3,9.

B. 4,6.

C. 2,1.

D. 10.

Câu 9. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình minh họa bên dưới). Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ A′D′→\overrightarrow{A'D'}?

Hình 2

A. BD→\overrightarrow{BD}.

B. AB→\overrightarrow{AB}.

C. AC→\overrightarrow{AC}.

D. AD→\overrightarrow{AD}.

Câu 10. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có công bội qq với u1=mu_1=m và u2=nu_2=n, trong đó m>2,n>2mm>2, n>2m. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. n=m⋅qn=m \cdot q.

B. m=n+qm=n+q.

C. m=n⋅qm=n \cdot q.

D. n=m+qn=m+q.

Câu 11. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông và SASA vuông góc với (ABCD)(ABCD). Đường thẳng BCBC vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

Hình 3

A. (SCD)(SCD).

B. (SAB)(SAB).

C. (SBC)(SBC).

D. (SBD)(SBD).

Câu 12. Nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−cos⁡xf(x)=3x^2-\cos x là

A. x3+sin⁡x+Cx^3+\sin x+C.

B. 6x+sin⁡x+C6x+\sin x+C.

C. 6x−sin⁡x+C6x-\sin x+C.

D. x3−sin⁡x+Cx^3-\sin x+C.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)=x3−6x2+9x+2y=f(x)=x^3-6x^2+9x+2.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=3x2−12x+9f'(x)=3x^2-12x+9.
b) Phương trình f′(x)=0f'(x)=0 có tập nghiệm là S={1;3}S=\{1; 3\}.
c) Hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [2;4][2; 4] tại x=2x=2.
d) Gọi x1,x2x_1, x_2 là hai điểm cực trị của hàm số y=f(x)y=f(x). Khi đó, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm M1(x1;f(x1))M_1(x_1; f(x_1)) và M2(x2;f(x2))M_2(x_2; f(x_2)) là y=−2x+1y=-2x+1.

Câu 2. Người ta dùng một thiết bị bơm nước vào một bể không có nước. Tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, tại thời điểm tt giờ với 0≤t≤80 \le t \le 8, thiết bị đó có tốc độ bơm nước vào bể là f(t)f(t) (m3\text{m}^3/giờ). Biết rằng đồ thị của hàm số y=f(t)y=f(t) là một phần đường parabol đi qua gốc tọa độ OO và hai điểm A(2;3),B(6;3)A(2; 3), B(6; 3) (xem hình minh họa bên dưới).

Hình 4

a) Với 0≤t≤80 \le t \le 8 thì f(t)=3t−t26f(t)=3t-\dfrac{t^2}{6} (m3\text{m}^3/giờ).
b) Tại thời điểm tt giờ (0≤t≤80 \le t \le 8) tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động, lượng nước trong bể là V(t)=t2−t312V(t)=t^2-\dfrac{t^3}{12} (m3\text{m}^3).
c) Tại thời điểm thiết bị có tốc độ bơm nước vào bể là lớn nhất, lượng nước trong bể lớn hơn 10,7 mét khối.
d) Sau ab\dfrac{a}{b} giờ tính từ lúc thiết bị bắt đầu hoạt động (trong đó ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản và b>0b>0), lượng nước trong bể là 13,824 mét khối. Khi đó, giá trị của a+ba+b là 29.

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, một trạm thu phát sóng điện thoại di động được đặt ở vị trí I(2;1;12)I(2; 1; 12), trong đó một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Trạm thu phát sóng đó có bán kính phủ sóng là 130 mét. Vùng phủ sóng của trạm thu phát được quy ước là tập hợp tất cả các điểm PP trên mặt đất và trong không gian sao cho khoảng cách IPIP không vượt quá 130 mét. Mặt đất được coi là một phần của mặt phẳng (Oxy)(Oxy) và mỗi người trên mặt đất được coi như một chất điểm.
a) Vùng phủ sóng của trạm thu phát là một phần của hình cầu giới hạn bởi mặt cầu (S)(S) có phương trình (x−2)2+(y−1)2+(z−12)2=169(x-2)^2+(y-1)^2+(z-12)^2=169.
b) Giả sử một người cầm điện thoại đang ở vị trí điểm M(3;1;0)M(3; 1; 0) và chuyển động thẳng đều trên mặt đất với tốc độ 3,6 km/h. Khi đó, tại giây thứ 40 tính từ lúc xuất phát ở vị trí điểm M(3;1;0)M(3; 1; 0), người đó đã đi được ra ngoài vùng phủ sóng của trạm thu phát.
c) Khoảng cách ngắn nhất để một người cầm điện thoại đang ở vị trí có tọa độ N(8;9;0)N(8; 9; 0) di chuyển trên mặt đất tới được vùng phủ sóng (theo đơn vị mét) là 100 m.
d) Giả sử một người cầm điện thoại chuyển động thẳng đều trên mặt đất từ vị trí A(6;9;0)A(6; 9; 0) đến vị trí B(−4;b;0)B(-4; b; 0) với tốc độ 3,6 km/h3,6\text{ km/h} sao cho khoảng thời gian người đó thuộc vùng phủ sóng đúng bằng 60 giây. Khi đó b=32b=\dfrac{3}{2}.

Câu 4. Một trường đại học trao hai loại học bổng AA và BB cho sinh viên trong trường, một sinh viên có thể được nhận cả hai loại học bổng AA và BB. Trong số các sinh viên được trao học bổng loại AA có 12%12\% số bạn được trao học bổng loại BB và trong số các sinh viên không được trao học bổng loại AA có 10%10\% số bạn được trao học bổng loại BB. Có 10,2%10,2\% số sinh viên toàn trường được trao học bổng loại BB. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong trường.
a) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại BB là 0,898.
b) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại BB, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại AA, là 0,88.
c) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại AA là 0,89.
d) Xác suất để sinh viên đó không được trao học bổng loại AA, biết sinh viên đó không được trao học bổng loại BB, lớn hơn 0,9.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 (không làm tròn các phép tính trung gian trong các câu từ 1 đến câu 6).

Câu 1. Cho bảng 6×66 \times 6 gồm 36 ô vuông đơn vị và cho 8 quân cờ đôi một khác nhau. Người ta xếp ngẫu nhiên 8 quân cờ đó vào 36 ô trong bảng sao cho mỗi ô xếp nhiều nhất một quân cờ. Hai cách xếp được gọi là như nhau nếu vị trí của 8 quân cờ tương ứng trên bảng là giống nhau sau khi xếp xong (không tính đến thứ tự xếp các quân cờ vào bảng). Chọn ngẫu nhiên một cách xếp như trên. Gọi PP là xác suất của biến cố: "Cách xếp được chọn thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
- Trên mỗi hàng có ít nhất một quân cờ;
- Trên mỗi cột có ít nhất một quân cờ;
- Mỗi quân cờ phải cùng hàng với đúng một quân cờ khác hoặc cùng cột với đúng một quân cờ khác."

Giá trị của 94P9^4 P bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm)?

Câu 2. Công ty vận tải nhận một đơn hàng vận chuyển ít nhất 23 tấn hàng loại AA, ít nhất 59 tấn hàng loại BB và không quá 139 tấn hàng loại CC. Công ty vận tải sử dụng hai loại xe XX và YY để chở số hàng đó. Mỗi xe loại XX đều chở 12 tấn hàng loại AA, 6 tấn hàng loại BB và 18 tấn hàng loại CC. Mỗi xe loại YY đều chở 2 tấn hàng loại AA, 20 tấn hàng loại BB và 22 tấn hàng loại CC. Chi phí cho 1 xe loại XX là 37 triệu đồng và cho 1 xe loại YY là 45 triệu đồng. Gọi TT (triệu đồng) là chi phí nhỏ nhất để công ty hoàn thành đơn hàng. Giá trị của 10T10T bằng bao nhiêu?

Câu 3. Người ta cần tính thể tích của một vật thể được chế tác như sau. Trên mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy (một đơn vị độ dài trên mỗi trục tương ứng với một xắc-ti-mét trong thực tế), gọi (H)(H) là hình phẳng được tô đậm, giới hạn bởi đường elip x2256+y248=1\dfrac{x^2}{256}+\dfrac{y^2}{48}=1 và đường tròn tâm OO có bán kính 10 (xem hình minh họa bên dưới). Vật thể có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục hoành.

Hình 5

Lưu ý: Các kích thước trong hình minh họa có thể không đúng tỉ lệ thực tế.
Thể tích của vật thể nói trên bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép tính cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Câu 4. Cho bảng 5×55 \times 5 gồm 25 ô vuông đơn vị và cho bốn màu. Người ta tô mỗi ô trong bảng bởi một trong bốn màu đã cho sao cho hai ô bất kì có chung đỉnh hoặc chung cạnh thì khác màu. Hai cách tô màu bảng được gọi là giống nhau nếu mỗi ô của bảng có cùng màu ở cả hai cách tô (không tính đến thứ tự tô màu các ô). Gọi SS là số cách tô màu bảng phân biệt thỏa mãn điều kiện trên. Giá trị của 9S9S bằng bao nhiêu?

Câu 5. Một doanh nghiệp dự kiến sản xuất không quá 2000 sản phẩm cùng loại. Giả sử rằng doanh thu của doanh nghiệp khi sản xuất xx sản phẩm (x∈N;0≤x≤2000x \in \mathbb{N}; 0 \le x \le 2000) là R(x)=16x−0,005x2R(x)=16x-0,005x^2 (triệu đồng) và doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế là 5%5\% của doanh thu R(x)R(x). Chi phí để sản xuất mỗi sản phẩm là bốn triệu đồng. Lợi nhuận của doanh nghiệp (khi sản xuất xx sản phẩm) được tính theo công thức: Lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi thuế và chi phí. Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm để thu được lợi nhuận lớn nhất?

Câu 6. Cho tứ diện ABCDABCD có AB=CD=205,AC=BD=50,AD=BC=1013AB=CD=20\sqrt{5}, AC=BD=50, AD=BC=10\sqrt{13}. Thể tích của khối tứ diện đã cho bằng bao nhiêu?

--------- HẾT ---------

Xem tất cả