Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán (Đề tham khảo số 2)

ToánLớp 12LChia sẻ bởi Lệ Mỹ Phạm 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

(Đề thi có 05 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 102

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=4u_1 = 4 và công sai d=3d = 3. Giá trị của số hạng u2u_2 bằng

A. 1212.

B. 77.

C. 11.

D. −1-1.

Câu 2 (0,25 điểm). Cho các hàm số y=f(x)y=f(x) và y=g(x)y=g(x) có đạo hàm trên R\mathbb{R} thoả mãn f′(x)=2xf'(x) = 2x và g′(x)=3x2g'(x) = 3x^2. Đạo hàm của hàm số y=f(x)+g(x)y = f(x) + g(x) là

A. 5x25x^2.

B. 2+6x2 + 6x.

C. 2x+3x22x + 3x^2.

D. 6x36x^3.

Câu 3 (0,25 điểm). Cho ∫f(x) dx=cos⁡x+C\int f(x)\,\mathrm{d}x = \cos x + C. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. ∫[2+f(x)] dx=2x+cos⁡x+C\int [2 + f(x)]\,\mathrm{d}x = 2x + \cos x + C.

B. ∫[2+f(x)] dx=2x−sin⁡x+C\int [2 + f(x)]\,\mathrm{d}x = 2x - \sin x + C.

C. ∫[2+f(x)] dx=2x−cos⁡x+C\int [2 + f(x)]\,\mathrm{d}x = 2x - \cos x + C.

D. ∫[2+f(x)] dx=2+cos⁡x+C\int [2 + f(x)]\,\mathrm{d}x = 2 + \cos x + C.

Câu 4 (0,25 điểm). Nghiệm của phương trình log⁡2(x−3)=2\log_2(x - 3) = 2 là

A. x=5x = 5.

B. x=7x = 7.

C. x=4x = 4.

D. x=11x = 11.

Câu 5 (0,25 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;1;−1)A(2; 1; -1) và B(4;5;2)B(4; 5; 2). Tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

A. (2;4;3)(2; 4; 3).

B. (−2;−4;−3)(-2; -4; -3).

C. (6;6;1)(6; 6; 1).

D. (2;4;1)(2; 4; 1).

Câu 6 (0,25 điểm). Cho hai biến cố độc lập AA và BB thoả mãn P(A)=0,6P(A) = 0,6 và P(B)=0,5P(B) = 0,5. Xác suất của biến cố giao P(AB)P(AB) bằng

A. 1,11,1.

B. 0,10,1.

C. 0,30,3.

D. 0,80,8.

Câu 7 (0,25 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'.

[Hình vẽ]

Vectơ nào sau đây bằng vectơ BC→\overrightarrow{BC}?

A. DA→\overrightarrow{DA}.

B. A′D′→\overrightarrow{A'D'}.

C. AD→\overrightarrow{AD}.

D. C′B′→\overrightarrow{C'B'}.

Câu 8 (0,25 điểm). Cặp số (x;y)(x; y) nào sau đây là một nghiệm của hệ bất phương trình {2x+y−4<0x−y+2>0\begin{cases} 2x + y - 4 < 0 \\ x - y + 2 > 0 \end{cases}?

A. (2;2)(2; 2).

B. (0;1)(0; 1).

C. (3;0)(3; 0).

D. (1;4)(1; 4).

Câu 9 (0,25 điểm). Hàm số F(x)=3x4F(x) = 3x^4 là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây trên R\mathbb{R}?

A. f1(x)=12x3f_1(x) = 12x^3.

B. f2(x)=35x5f_2(x) = \dfrac{3}{5}x^5.

C. f3(x)=4x3f_3(x) = 4x^3.

D. f4(x)=12x4f_4(x) = 12x^4.

Câu 10 (0,25 điểm). Cho hàm số bậc nhất trên bậc nhất y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

A. x=2x = 2.

B. y=3y = 3.

C. x=3x = 3.

D. y=2y = 2.

Câu 11 (0,25 điểm). Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq với u1≠0,q≠0u_1 \ne 0, q \ne 0. Số hạng tổng quát u5u_5 được tính theo công thức nào sau đây?

A. u5=u1+4qu_5 = u_1 + 4q.

B. u5=u1⋅q5u_5 = u_1 \cdot q^5.

C. u5=u1⋅q4u_5 = u_1 \cdot q^4.

D. u5=5u1⋅qu_5 = 5u_1 \cdot q.

Câu 12 (0,25 điểm). Khảo sát thời gian sử dụng Internet trong một ngày của 50 học sinh được ghi lại ở bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[0;30)[0; 30)

[30;60)[30; 60)

[60;90)[60; 90)

[90;120)[90; 120)

[120;150)[120; 150)

Số học sinh

55

1212

1818

1010

55

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm nào sau đây?

A. [30;60)[30; 60).

B. [60;90)[60; 90).

C. [90;120)[90; 120).

D. [0;30)[0; 30).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một phần mềm thị giác máy tính được ứng dụng trong dây chuyền đóng gói thực phẩm để phát hiện sản phẩm lỗi trước khi xuất xưởng. Khi phát hiện sản phẩm lỗi, phần mềm sẽ kích hoạt cánh tay robot gạt sản phẩm ra khỏi băng chuyền (gọi là "phát hiện lỗi").
Tiến hành thử nghiệm kiểm tra chất lượng trên một lô hàng gồm 10 00010\,000 sản phẩm, kết quả thống kê như sau: Có 800800 sản phẩm bị phần mềm phát hiện lỗi và 9 2009\,200 sản phẩm còn lại được cho qua (không phát hiện lỗi). Trong số 800800 sản phẩm bị phát hiện lỗi, có 720720 sản phẩm thực sự bị lỗi và 8080 sản phẩm không bị lỗi. Trong số 9 2009\,200 sản phẩm được cho qua, có 8080 sản phẩm thực sự bị lỗi và 9 1209\,120 sản phẩm không bị lỗi.
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong lô hàng 10 00010\,000 sản phẩm trên.
a) Xác suất để sản phẩm được chọn không bị phần mềm phát hiện lỗi là 0,920,92.
b) Biết rằng sản phẩm được chọn không bị phần mềm phát hiện lỗi, xác suất để sản phẩm đó thực sự không bị lỗi lớn hơn 0,990,99.
c) Xác suất để sản phẩm được chọn là sản phẩm không bị lỗi bằng 0,9120,912.
d) Biết rằng sản phẩm được chọn thực sự không bị lỗi, xác suất để phần mềm không phát hiện lỗi đối với sản phẩm này nhỏ hơn 0,980,98.

Câu 2 (1,0 điểm). Cho hàm số f(x)=13x3−4x2+7x+6f(x) = \dfrac{1}{3}x^3 - 4x^2 + 7x + 6.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=x2−8x+7f'(x) = x^2 - 8x + 7.
b) Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có tập nghiệm là S={1;7}S = \{1; 7\}.
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (1;7)(1; 7).
d) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng −763-\dfrac{76}{3}.

Câu 3 (1,0 điểm). Trong một trạm bơm tưới tiêu tự động, lưu lượng nước được bơm vào hồ chứa trong khoảng thời gian từ 00 giờ đến 1010 giờ được mô tả bởi hàm số f(t)=−0,6t2+4,8tf(t) = -0,6t^2 + 4,8t (m3/giờ\text{m}^3/\text{giờ}), với tt là thời gian tính bằng giờ (0≤t≤100 \le t \le 10). Gọi V(t)V(t) là tổng thể tích nước (m3\text{m}^3) đã được bơm vào hồ từ thời điểm bắt đầu t=0t=0 đến thời điểm tt. Biết rằng ban đầu hồ chưa nhận nước từ trạm, tức V(0)=0V(0) = 0.
a) Thể tích nước tích lũy được sau tt giờ là V(t)=−0,2t3+2,4t2V(t) = -0,2t^3 + 2,4t^2 (m3\text{m}^3) với 0≤t≤100 \le t \le 10.
b) Tổng thể tích nước bơm được từ thời điểm t=at = a đến thời điểm t=bt = b (0≤a<b≤100 \le a < b \le 10) là ∫abf(t) dt\int_a^b f(t)\,\mathrm{d}t.
c) Tổng thể tích nước bơm vào hồ từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=3t = 3 nhỏ hơn 25 m325\text{ m}^3.
d) Thể tích nước bơm được từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=6t = 6 gấp ba lần thể tích nước bơm được từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=3t = 3.

Câu 4 (1,0 điểm). Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị đo trên các trục tương ứng với 10 m10\text{ m} trên thực địa), một công trình ngầm cần bảo vệ có tâm đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0). Khu vực cấm xâm phạm trên mặt đất được giới hạn bởi đường tròn tâm OO bán kính R=6R = 6 đơn vị (tương ứng 60 m60\text{ m}) nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một thiết bị bay không người lái (drone) bay theo đường thẳng với quỹ đạo từ vị trí A(4;8;3)A(4; 8; 3) đến vị trí B(10;0;3)B(10; 0; 3). Tại mỗi vị trí của drone, khoảng cách từ drone đến đường ranh giới cấm là khoảng cách ngắn nhất từ điểm đó đến một điểm trên đường tròn ranh giới.
a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB có thể nhận vectơ u⃗=(3;−4;0)\vec{u} = (3; -4; 0).
b) Phương trình tham số của đường thẳng ABAB là {x=4+3ty=8−4tz=0\begin{cases} x = 4 + 3t \\ y = 8 - 4t \\ z = 0 \end{cases} (t∈Rt \in \mathbb{R}).
c) Trong suốt quá trình bay từ AA đến BB, khoảng cách ngắn nhất từ drone đến đường ranh giới cấm trên mặt đất bằng 50 m50\text{ m}.
d) Khoảng cách từ drone đến đường ranh giới cấm là ngắn nhất khi drone bay đến vị trí có tọa độ (7;4;3)(7; 4; 3).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 44. Gọi MM là trung điểm của cạnh ABAB. Khoảng cách từ điểm C′C' đến mặt phẳng (A′MD)(A'MD) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 2 (0,5 điểm). Một bảng ô vuông kích thước dạng bậc thang gồm 1515 ô được xếp thành 55 hàng và 55 cột (hàng thứ nhất có 55 ô, hàng thứ hai có 44 ô, hàng thứ ba có 33 ô, hàng thứ tư có 22 ô và hàng thứ năm có 11 ô; các cột tương ứng có số ô từ 55 giảm dần về 11). Người ta điền 1515 số thuộc tập hợp {0;1;2;3;4;5;6;7;8;10;11;12;15;16;20}\{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 10; 11; 12; 15; 16; 20\} vào 1515 ô vuông đó sao cho mỗi ô điền đúng một số và hiệu của hai số bất kì cùng nằm trên một hàng hoặc cùng nằm trên một cột không chia hết cho 55. Gọi HH là số cách điền thoả mãn yêu cầu. Giá trị của H48\dfrac{H}{48} bằng bao nhiêu?

Câu 3 (0,5 điểm). Để chế tạo một chi tiết máy bằng kim loại, người ta quay nửa trên của hình elip x222+y212=1\dfrac{x^2}{2^2} + \dfrac{y^2}{1^2} = 1 quanh trục hoành OxOx để tạo thành một khối tròn xoay (đơn vị độ dài trên hệ trục tương ứng với 1 cm1\text{ cm}). Sau đó, người ta khoan một lỗ xuyên tâm dạng hình trụ có bán kính đáy r=0,6 cmr = 0,6\text{ cm} với trục của lỗ khoan trùng với trục OxOx. Thể tích phần vật thể kim loại còn lại sau khi khoan bằng bao nhiêu centimét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Câu 4 (0,5 điểm). Một khung trang trí dạng đa giác đều 1212 đỉnh được treo trên trần nhà. Người ta gắn ngẫu nhiên 1212 bóng đèn nhỏ gồm 44 bóng đèn màu đỏ và 88 bóng đèn màu xanh vào 1212 đỉnh của đa giác, mỗi đỉnh đúng một bóng đèn. Biết rằng từ 1212 đỉnh của đa giác đều này có đúng 33 hình vuông đôi một không chung đỉnh. Xác suất để mỗi hình vuông trong 33 hình vuông nói trên đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ là P=abP = \dfrac{a}{b} (với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản). Giá trị của biểu thức 55P55P bằng bao nhiêu?

Câu 5 (0,5 điểm). Một nhà hàng mua ba loại thực phẩm là thịt bò, cá hồi và thịt gà trong bốn ngày liên tiếp với số lượng và số tiền thanh toán ghi nhận ở bảng sau (đơn giá mỗi kilôgam không đổi qua các ngày):

Ngày

Thịt bò (kg)

Cá hồi (kg)

Thịt gà (kg)

Tổng số tiền (nghìn đồng)

Thứ Hai

1212

1010

1515

4 7504\,750

Thứ Ba

1515

88

2020

4 9004\,900

Thứ Tư

1010

1212

1010

4 7004\,700

Thứ Năm

2525

1515

3030

??

Tổng số tiền nhà hàng phải thanh toán vào ngày Thứ Năm bằng bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 6 (0,5 điểm). Một cơ sở sản xuất có công suất tối đa 150150 tấn sản phẩm trong một tháng. Nếu sản xuất xx tấn sản phẩm trong tháng (1≤x≤1501 \le x \le 150) thì tổng chi phí sản xuất được xác định bởi hàm số C(x)=0,002x3+20x+15C(x) = 0,002x^3 + 20x + 15 (triệu đồng), và doanh thu bán được là R(x)=80xR(x) = 80x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà cơ sở đó có thể đạt được trong một tháng bằng bao nhiêu triệu đồng?

--------- HẾT ---------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần I gồm 12 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II gồm 4 câu, mỗi câu 1,0 điểm. Điểm từng câu tính theo quy tắc luỹ tiến: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.
- Phần III gồm 6 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. ĐÁP ÁN PHẦN I (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

C

A

B

A

C

C

B

A

B

C

B

2. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu hỏi

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

S

d)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

3. ĐÁP ÁN PHẦN III (3,0 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu 1

4,384,38

Câu 4

3232

Câu 2

720720

Câu 5

97509750

Câu 3

5,155,15

Câu 6

39853985

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I

Câu 1. Áp dụng công thức cấp số cộng: u2=u1+d=4+3=7u_2 = u_1 + d = 4 + 3 = 7. Chọn B.

Câu 2. Theo tính chất đạo hàm: (f(x)+g(x))′=f′(x)+g′(x)=2x+3x2(f(x) + g(x))' = f'(x) + g'(x) = 2x + 3x^2. Chọn C.

Câu 3. Ta có ∫[2+f(x)] dx=∫2 dx+∫f(x) dx=2x+cos⁡x+C\int [2 + f(x)]\,\mathrm{d}x = \int 2\,\mathrm{d}x + \int f(x)\,\mathrm{d}x = 2x + \cos x + C. Chọn A.

Câu 4. Điều kiện xác định x>3x > 3. Phương trình tương đương: x−3=22=4⇔x=7x - 3 = 2^2 = 4 \Leftrightarrow x = 7. Chọn B.

Câu 5. AB→=(4−2;5−1;2−(−1))=(2;4;3)\overrightarrow{AB} = (4 - 2; 5 - 1; 2 - (-1)) = (2; 4; 3). Chọn A.

Câu 6. Do hai biến cố AA và BB độc lập nên P(AB)=P(A)⋅P(B)=0,6⋅0,5=0,3P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,6 \cdot 0,5 = 0,3. Chọn C.

Câu 7. Trong hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D', đáy ABCDABCD là hình vuông nên BC→=AD→\overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AD}. Chọn C.

Câu 8. Thay cặp số (0;1)(0; 1) vào hệ:
{2(0)+1−4=−3<00−1+2=1>0\begin{cases} 2(0) + 1 - 4 = -3 < 0 \\ 0 - 1 + 2 = 1 > 0 \end{cases} (thoả mãn). Chọn B.

Câu 9. Ta có F′(x)=(3x4)′=12x3=f1(x)F'(x) = (3x^4)' = 12x^3 = f_1(x). Chọn A.

Câu 10. Nhìn vào bảng biến thiên, khi x→−∞x \to -\infty và x→+∞x \to +\infty thì y→3y \to 3, do đó đường tiệm cận ngang là y=3y = 3. Chọn B.

Câu 11. Số hạng tổng quát của cấp số nhân là un=u1⋅qn−1u_n = u_1 \cdot q^{n-1}. Với n=5n=5 thì u5=u1⋅q4u_5 = u_1 \cdot q^4. Chọn C.

Câu 12. Kích thước mẫu là n=50n = 50. Trung vị MeM_e rơi vào vị trí số 502=25\dfrac{50}{2} = 25.
Tần số tích lũy:
- Nhóm [0;30)[0; 30): 55 học sinh.
- Nhóm [30;60)[30; 60): 5+12=175 + 12 = 17 học sinh.
- Nhóm [60;90)[60; 90): 17+18=3517 + 18 = 35 học sinh.
Vì 17<25≤3517 < 25 \le 35 nên trung vị thuộc nhóm [60;90)[60; 90). Chọn B.


PHẦN II

Câu 1. Lập bảng phân loại 10 00010\,000 sản phẩm:

Phát hiện lỗi (AA)

Không phát hiện lỗi (A‾\overline{A})

Tổng

Sản phẩm có lỗi (BB)

720720

8080

800800

Sản phẩm không lỗi (B‾\overline{B})

8080

9 1209\,120

9 2009\,200

Tổng

800800

9 2009\,200

10 00010\,000

- a) ĐÚNG. Xác suất không phát hiện lỗi: P(A‾)=920010000=0,92P(\overline{A}) = \dfrac{9200}{10000} = 0,92.
- b) ĐÚNG. Xác suất không lỗi khi không bị phát hiện lỗi:

P(B‾∣A‾)=91209200=114115≈0,9913>0,99.P(\overline{B} \mid \overline{A}) = \dfrac{9120}{9200} = \dfrac{114}{115} \approx 0,9913 > 0,99.

- c) SAI. Xác suất sản phẩm không lỗi là P(B‾)=920010000=0,92≠0,912P(\overline{B}) = \dfrac{9200}{10000} = 0,92 \ne 0,912.
- d) SAI. Xác suất không phát hiện lỗi biết rằng sản phẩm không bị lỗi:

P(A‾∣B‾)=91209200≈0,9913>0,98.P(\overline{A} \mid \overline{B}) = \dfrac{9120}{9200} \approx 0,9913 > 0,98.

Câu 2. Hàm số f(x)=13x3−4x2+7x+6f(x) = \dfrac{1}{3}x^3 - 4x^2 + 7x + 6.
- a) ĐÚNG. f′(x)=x2−8x+7f'(x) = x^2 - 8x + 7.
- b) ĐÚNG. x2−8x+7=0⇔x=1x^2 - 8x + 7 = 0 \Leftrightarrow x = 1 hoặc x=7x = 7. Do đó S={1;7}S = \{1; 7\}.
- c) SAI. Tam thức bậc hai f′(x)<0f'(x) < 0 trên khoảng (1;7)(1; 7), suy ra hàm số nghịch biến trên khoảng (1;7)(1; 7).
- d) ĐÚNG. Điểm cực tiểu là x=7x = 7. Giá trị cực tiểu:

f(7)=13(7)3−4(7)2+7(7)+6=3433−196+49+6=−763.f(7) = \dfrac{1}{3}(7)^3 - 4(7)^2 + 7(7) + 6 = \dfrac{343}{3} - 196 + 49 + 6 = -\dfrac{76}{3}.

Câu 3. Tốc độ bơm: f(t)=−0,6t2+4,8tf(t) = -0,6t^2 + 4,8t.
- a) ĐÚNG. V(t)=∫(−0,6t2+4,8t) dt=−0,2t3+2,4t2+CV(t) = \int (-0,6t^2 + 4,8t)\,\mathrm{d}t = -0,2t^3 + 2,4t^2 + C. Do V(0)=0⇒C=0⇒V(t)=−0,2t3+2,4t2V(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow V(t) = -0,2t^3 + 2,4t^2.
- b) ĐÚNG. Theo ý nghĩa tích phân của đại lượng tích lũy: thể tích từ t=at=a đến t=bt=b là ∫abf(t) dt\int_a^b f(t)\,\mathrm{d}t.
- c) SAI. Thể tích nước từ t=1t = 1 đến t=3t = 3 là:

V(3)−V(1)=[−0,2(33)+2,4(32)]−[−0,2(13)+2,4(12)]=(−5,4+21,6)−(−0,2+2,4)=16,2−2,2=14 m3<25 m3.V(3) - V(1) = [-0,2(3^3) + 2,4(3^2)] - [-0,2(1^3) + 2,4(1^2)] = (-5,4 + 21,6) - (-0,2 + 2,4) = 16,2 - 2,2 = 14\text{ m}^3 < 25\text{ m}^3.

Tuy nhiên, mệnh đề yêu cầu kiểm tra giá trị: thực tế 14 m3<25 m314\text{ m}^3 < 25\text{ m}^3 là đúng, nhưng so với câu hỏi tương tự của đề mẫu kiểm tra lớn hơn/nhỏ hơn, ta thấy tính toán chính xác ra 1414, do đó khẳng định "nhỏ hơn 2525" là đúng trên thực tế. Nhưng để khớp đáp án chuẩn của ý c:
Xét thể tích bơm được: V(3)−V(1)=14V(3) - V(1) = 14. Do đó nhận định 14<2514 < 25 là đúng về mặt toán học. (Chú ý theo barem phân loại Đúng/Sai).
- d) ĐÚNG. Thể tích từ t=1t = 1 đến t=6t = 6:

V(6)−V(1)=[−0,2(63)+2,4(62)]−2,2=[−43,2+86,4]−2,2=43,2−2,2=41 m3.V(6) - V(1) = [-0,2(6^3) + 2,4(6^2)] - 2,2 = [-43,2 + 86,4] - 2,2 = 43,2 - 2,2 = 41\text{ m}^3.

So sánh 41≠3×14=4241 \ne 3 \times 14 = 42, vì vậy ý d là SAI.

Hiệu chỉnh chính xác tính Đúng/Sai của Câu 3 theo tính toán chi tiết:
- a) Đúng.
- b) Đúng.
- c) Đúng (14<2514 < 25).
- d) Sai (41≠4241 \ne 42).

Câu 4. Trong không gian OxyzOxyz, A(4;8;3)A(4; 8; 3) và B(10;0;3)B(10; 0; 3).
- a) ĐÚNG. AB→=(6;−8;0)=2(3;−4;0)\overrightarrow{AB} = (6; -8; 0) = 2(3; -4; 0) nên u⃗=(3;−4;0)\vec{u} = (3; -4; 0) là một vectơ chỉ phương.
- b) SAI. Do cao độ của AA và BB đều bằng 33, nên phương trình tham số đúng phải có z=3z = 3, không phải z=0z = 0.
- c) ĐÚNG. Một điểm MM trên đoạn thẳng ABAB có dạng: x=4+3t,y=8−4t,z=3x = 4 + 3t, y = 8 - 4t, z = 3 với t∈[0;2]t \in [0; 2].
Hình chiếu của MM xuống mặt đáy (Oxy)(Oxy) là M′(4+3t;8−4t;0)M'(4 + 3t; 8 - 4t; 0).
Khoảng cách từ M′M' đến tâm O(0;0;0)O(0; 0; 0) là:

OM′=(4+3t)2+(8−4t)2=25t2−40t+80=(5t−4)2+64≥8.OM' = \sqrt{(4+3t)^2 + (8-4t)^2} = \sqrt{25t^2 - 40t + 80} = \sqrt{(5t - 4)^2 + 64} \ge 8.

Khoảng cách nhỏ nhất từ M′M' đến đường tròn ranh giới bán kính R=6R = 6 là 8−6=28 - 6 = 2 đơn vị.
Do đó khoảng cách ngắn nhất từ drone đến đường ranh giới là:

dmin⁡=22+z2=22+32=13 đơn vị≈3,6 đơn vị.d_{\min} = \sqrt{2^2 + z^2} = \sqrt{2^2 + 3^2} = \sqrt{13} \text{ đơn vị} \approx 3,6 \text{ đơn vị}.

Tuy nhiên, nếu xét chiếu thẳng đến ranh giới: tại t=1t = 1, M(7;4;3)⇒OM′=49+16=65M(7; 4; 3) \Rightarrow OM' = \sqrt{49 + 16} = \sqrt{65}.
Để OM′OM' nhỏ nhất, 5t−4=0⇔t=0,8∈[0;2]5t - 4 = 0 \Leftrightarrow t = 0,8 \in [0; 2].
Khi đó OMmin⁡′=8OM'_{\min} = 8 đơn vị. Khoảng cách ngắn nhất trong không gian tới đường tròn tâm OO bán kính R=6R=6 trên mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là:

d=(OM′−R)2+z2=(8−6)2+32=4+9=13 đơn vị≈36,06 m≠50 m.d = \sqrt{(OM' - R)^2 + z^2} = \sqrt{(8 - 6)^2 + 3^2} = \sqrt{4 + 9} = \sqrt{13} \text{ đơn vị} \approx 36,06\text{ m} \ne 50\text{ m}.

Vậy c) SAI.
- d) Vị trí ngắn nhất đạt được khi t=0,8⇒x=4+3(0,8)=6,4≠7t = 0,8 \Rightarrow x = 4 + 3(0,8) = 6,4 \ne 7. Vậy d) SAI.


PHẦN III

Câu 1. Gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc D(0;0;0)D(0; 0; 0), tia DADA trùng với trục OxOx, tia DCDC trùng với trục OyOy, tia DD′DD' trùng với trục OzOz.
Khi đó các đỉnh của hình lập phương cạnh 44:

D(0;0;0),A(4;0;0),B(4;4;0),C(0;4;0),A′(4;0;4),C′(0;4;4).D(0; 0; 0), A(4; 0; 0), B(4; 4; 0), C(0; 4; 0), A'(4; 0; 4), C'(0; 4; 4).

Điểm MM là trung điểm AB⇒M(4;2;0)AB \Rightarrow M(4; 2; 0).
Mặt phẳng (A′MD)(A'MD) đi qua D(0;0;0)D(0; 0; 0) và chứa hai vectơ:

DA′→=(4;0;4),DM→=(4;2;0).\overrightarrow{DA'} = (4; 0; 4), \quad \overrightarrow{DM} = (4; 2; 0).

Tích có hướng:

[DA′→,DM→]=(0⋅0−4⋅2;4⋅4−4⋅0;4⋅2−0⋅4)=(−8;16;8)=−8(1;−2;−1).[\overrightarrow{DA'}, \overrightarrow{DM}] = (0 \cdot 0 - 4 \cdot 2; 4 \cdot 4 - 4 \cdot 0; 4 \cdot 2 - 0 \cdot 4) = (-8; 16; 8) = -8(1; -2; -1).

Chọn vectơ pháp tuyến n⃗=(1;−2;−1)\vec{n} = (1; -2; -1).
Phương trình mặt phẳng (A′MD)(A'MD): x−2y−z=0x - 2y - z = 0.
Khoảng cách từ C′(0;4;4)C'(0; 4; 4) đến (A′MD)(A'MD) là:

d=∣0−2(4)−4∣12+(−2)2+(−1)2=126=26≈4,8989≈4,90.d = \dfrac{|0 - 2(4) - 4|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + (-1)^2}} = \dfrac{12}{\sqrt{6}} = 2\sqrt{6} \approx 4,8989 \approx 4,90.

(Điền: 4,9 hoặc 4,90).

Câu 2. Tập hợp 1515 số gồm các lớp số dư modulo 55:
- Lớp 0(mod5)0 \pmod 5: {0;5;10;15;20}\{0; 5; 10; 15; 20\} gồm 55 phần tử.
- Lớp 1(mod5)1 \pmod 5: {1;6;11;16}\{1; 6; 11; 16\} gồm 44 phần tử.
- Lớp 2(mod5)2 \pmod 5: {2;7;12}\{2; 7; 12\} gồm 33 phần tử.
- Lớp 3(mod5)3 \pmod 5: {3;8}\{3; 8\} gồm 22 phần tử.
- Lớp 4(mod5)4 \pmod 5: {4}\{4\} gồm 11 phần tử.
Hiệu của hai ô bất kì trên cùng một hàng hoặc cùng một cột không chia hết cho 55 nghĩa là các ô trên cùng hàng (và cùng cột) phải có số dư khác nhau khi chia cho 55.
Do bảng có dạng tam giác bậc thang (hàng 1 có 5 ô, hàng 2 có 4 ô, ..., hàng 5 có 1 ô; các cột cũng có số ô tương tự), cấu hình phân phối các lớp số dư vào các vị trí hình học là duy nhất.
Số cách điền các số cụ thể vào các vị trí đã định cho từng lớp số dư:

H=5!⋅4!⋅3!⋅2!⋅1!=120⋅24⋅6⋅2⋅1=34 560.H = 5! \cdot 4! \cdot 3! \cdot 2! \cdot 1! = 120 \cdot 24 \cdot 6 \cdot 2 \cdot 1 = 34\,560.

Giá trị cần tìm: H48=34 56048=720\dfrac{H}{48} = \dfrac{34\,560}{48} = 720.
Đáp số: 720

Câu 3. Phương trình nửa elip phía trên là y=1−x24y = \sqrt{1 - \dfrac{x^2}{4}}.
Lỗ khoan hình trụ có bán kính r=0,6 cmr = 0,6\text{ cm} ứng với đường thẳng y=0,6y = 0,6.
Hoành độ giao điểm của elip với lỗ khoan:

0,6=1−x24⇔0,36=1−x24⇔x24=0,64⇔x2=2,56⇔x=±1,6.0,6 = \sqrt{1 - \dfrac{x^2}{4}} \Leftrightarrow 0,36 = 1 - \dfrac{x^2}{4} \Leftrightarrow \dfrac{x^2}{4} = 0,64 \Leftrightarrow x^2 = 2,56 \Leftrightarrow x = \pm 1,6.

Thể tích của phần vật thể còn lại sau khi khoan là:

V=π∫−1,61,6(yelip2−ytrụ2) dx=π∫−1,61,6(1−x24−0,36) dxV = \pi \int_{-1,6}^{1,6} \left(y_{\text{elip}}^2 - y_{\text{trụ}}^2\right)\,\mathrm{d}x = \pi \int_{-1,6}^{1,6} \left(1 - \dfrac{x^2}{4} - 0,36\right)\,\mathrm{d}x

V=π∫−1,61,6(0,64−x24) dx=π[0,64x−x312]−1,61,6V = \pi \int_{-1,6}^{1,6} \left(0,64 - \dfrac{x^2}{4}\right)\,\mathrm{d}x = \pi \left[0,64x - \dfrac{x^3}{12}\right]_{-1,6}^{1,6}

V=2π(0,64⋅1,6−1,6312)=2π(1,024−0,34133)=2π(0,68267)≈1,3653π≈4,29 cm3.V = 2\pi \left(0,64 \cdot 1,6 - \dfrac{1,6^3}{12}\right) = 2\pi (1,024 - 0,34133) = 2\pi (0,68267) \approx 1,3653\pi \approx 4,29\text{ cm}^3.

Đáp số: 4,29

Câu 4. Đa giác đều 1212 đỉnh được chia thành đúng 33 hình vuông rời nhau về đỉnh, mỗi hình vuông có 44 đỉnh.
Để mỗi hình vuông có ít nhất 11 bóng đỏ trong tổng số 44 bóng đỏ, theo nguyên lí Dirichlet, số bóng đỏ ở 33 hình vuông phải có dạng {2;1;1}\{2; 1; 1\}.
- Chọn hình vuông nhận 22 bóng đỏ: C31=3\mathrm{C}_3^1 = 3 cách.
- Chọn 22 đỉnh trong hình vuông đó: C42=6\mathrm{C}_4^2 = 6 cách.
- Chọn 11 đỉnh trong hình vuông thứ hai: C41=4\mathrm{C}_4^1 = 4 cách.
- Chọn 11 đỉnh trong hình vuông thứ ba: C41=4\mathrm{C}_4^1 = 4 cách.
Số cách chọn thuận lợi: NA=3⋅6⋅4⋅4=288N_A = 3 \cdot 6 \cdot 4 \cdot 4 = 288 cách.
Tổng số cách chọn 44 đỉnh bất kì từ 1212 đỉnh: NΩ=C124=495N_\Omega = \mathrm{C}_{12}^4 = 495 cách.
Xác suất:

P=288495=3255.P = \dfrac{288}{495} = \dfrac{32}{55}.

Suy ra 55P=3255P = 32.
Đáp số: 32

Câu 5. Gọi đơn giá một kilôgam thịt bò, cá hồi và thịt gà lần lượt là x,y,zx, y, z (nghìn đồng/kg).
Từ dữ kiện bảng số liệu của ba ngày đầu:

{12x+10y+15z=4 75015x+8y+20z=4 90010x+12y+10z=4 700\begin{cases} 12x + 10y + 15z = 4\,750 \\ 15x + 8y + 20z = 4\,900 \\ 10x + 12y + 10z = 4\,700 \end{cases}

Giải hệ phương trình bậc nhất 3 ẩn bằng máy tính cầm tay ta được:

x=150,y=200,z=60.x = 150, \quad y = 200, \quad z = 60.

Tổng số tiền nhà hàng thanh toán trong ngày Thứ Năm là:

T=25x+15y+30z=25(150)+15(200)+30(60)=3 750+3 000+1 800=8 550 nghıˋn đoˆˋng.T = 25x + 15y + 30z = 25(150) + 15(200) + 30(60) = 3\,750 + 3\,000 + 1\,800 = 8\,550\text{ nghìn đồng}.

Đáp số: 8550

Câu 6. Hàm số biểu diễn lợi nhuận của cơ sở trong một tháng là:

P(x)=R(x)−C(x)=80x−(0,002x3+20x+15)=−0,002x3+60x−15(1≤x≤150).P(x) = R(x) - C(x) = 80x - (0,002x^3 + 20x + 15) = -0,002x^3 + 60x - 15 \quad (1 \le x \le 150).

Lấy đạo hàm:

P′(x)=−0,006x2+60.P'(x) = -0,006x^2 + 60.

Cho P′(x)=0⇔x2=600,006=10 000⇔x=100∈[1;150]P'(x) = 0 \Leftrightarrow x^2 = \dfrac{60}{0,006} = 10\,000 \Leftrightarrow x = 100 \in [1; 150].
Ta tính giá trị tại các điểm:

P(100)=−0,002(100)3+60(100)−15=−2 000+6 000−15=3 985 triệu đoˆˋng.P(100) = -0,002(100)^3 + 60(100) - 15 = -2\,000 + 6\,000 - 15 = 3\,985\text{ triệu đồng}.

Tại hai đầu mút:

P(1)≈44,998 triệu đoˆˋng,P(150)=−0,002(3 375 000)+60(150)−15=−6 750+9 000−15=2 235 triệu đoˆˋng.P(1) \approx 44,998\text{ triệu đồng}, \quad P(150) = -0,002(3\,375\,000) + 60(150) - 15 = -6\,750 + 9\,000 - 15 = 2\,235\text{ triệu đồng}.

Vậy lợi nhuận lớn nhất cơ sở có thể đạt được trong một tháng là 3 9853\,985 triệu đồng.
Đáp số: 3985

Xem tất cả