Đề thi Tốt nghiệp THPT môn Toán - Cấu trúc mới (GDPT 2018)

ToánLớp 12AChia sẻ bởi An Hoang 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Môn: Toán

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R∖{1}\mathbb{R} \setminus \{1\} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số g(x)=1f(x)−2g(x) = \dfrac{1}{f(x) - 2} là:

A. 22.

B. 33.

C. 44.

D. 55.

Câu 2. Cường độ ánh sáng II đi qua một môi trường nước biển giảm dần theo độ sâu xx (tính bằng mét) được mô hình hóa bởi công thức I(x)=I0⋅e−μxI(x) = I_0 \cdot e^{-\mu x}, trong đó I0I_0 là cường độ ánh sáng tại mặt nước và μ>0\mu > 0 là hệ số hấp thụ của nước biển. Biết rằng ở độ sâu 1212 m, cường độ ánh sáng giảm đi 75%75\% so với tại mặt nước. Hỏi ở độ sâu 3030 m, cường độ ánh sáng còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với tại mặt nước?

A. 3,125%3,125\%.

B. 6,25%6,25\%.

C. 1,5625%1,5625\%.

D. 12,5%12,5\%.

Câu 3. Một chất điểm chuyển động thẳng trên một trục tọa độ có vận tốc tại thời điểm tt (giây) được cho bởi hàm số v(t)=3t2−12t+9v(t) = 3t^2 - 12t + 9 (m/s). Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm t=0t = 0 đến thời điểm t=4t = 4 giây là:

A. 44 m.

B. 1212 m.

C. 2020 m.

D. 1616 m.

Câu 4. Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f′(x)=(x−1)(x−3)f'(x) = (x - 1)(x - 3) với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Hàm số g(x)=f(x2−2x)g(x) = f(x^2 - 2x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (1;3)(1; 3).

B. (−1;1)(-1; 1).

C. (0;2)(0; 2).

D. (−∞;−1)(-\infty; -1).

Câu 5. Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm M(2;−1;3)M(2; -1; 3) và đường thẳng d:x−12=y+1−1=z1d: \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 1}{-1} = \dfrac{z}{1}. Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm MM và chứa đường thẳng dd có phương trình là:

A. x+2y+3=0x + 2y + 3 = 0.

B.3x+5y−z+2=03x + 5y - z + 2 = 0

C.2x+3y−z+2=02x + 3y - z + 2 = 0

D. x+2y−z+3=0x + 2y - z + 3 = 0.

Câu 6. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật với AB=aAB = a, AD=a3AD = a\sqrt{3}. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=3aSA = \sqrt{3}a. Góc phẳng nhị diện [S,BD,A][S, BD, A] bằng:

[Hình vẽ]

A. 30∘30^\circ.

B. 60∘60^\circ.

C. 45∘45^\circ.

D. 75∘75^\circ.

Câu 7. Thời gian hoàn thành một sản phẩm (đơn vị: phút) của một nhóm công nhân tại hai phân xưởng A và B được thống kê ở bảng mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

[10;12)[10; 12)

[12;14)[12; 14)

[14;16)[14; 16)

[16;18)[16; 18)

[18;20)[18; 20)

Số công nhân phân xưởng A

44

1010

1616

66

44

Số công nhân phân xưởng B

66

88

1212

88

66

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi so sánh mức độ phân tán về thời gian hoàn thành sản phẩm của hai phân xưởng?

A. Phương sai của mẫu số liệu phân xưởng A bằng phương sai của mẫu số liệu phân xưởng B.

B. Độ lệch chuẩn của phân xưởng A lớn hơn độ lệch chuẩn của phân xưởng B.

C. Thời gian làm việc của công nhân phân xưởng A đồng đều hơn phân xưởng B.

D. Khoảng biến thiên của phân xưởng B lớn hơn khoảng biến thiên của phân xưởng A.

Câu 8. Một người vay ngân hàng 500500 triệu đồng với lãi suất 0,8%0,8\%/tháng theo hình thức trả góp. Cứ sau mỗi tháng kể từ ngày vay, người đó trả một số tiền cố định là 1010 triệu đồng (lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay). Hỏi sau đúng 1212 tháng kể từ ngày vay, số tiền nợ gốc và lãi người đó còn nợ ngân hàng gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 425,6425,6 triệu đồng.

B. 422,5422,5 triệu đồng.

C. 428,0428,0 triệu đồng.

D. 418,4418,4 triệu đồng.

Câu 9. Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16(S): (x - 1)^2 + (y + 2)^2 + (z - 3)^2 = 16 và mặt phẳng (P):2x−2y+z+3=0(P): 2x - 2y + z + 3 = 0. Mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu (S)(S) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi bằng:

A. 4π74\pi\sqrt{7}.

B. 2π72\pi\sqrt{7}.

C. 14π14\pi.

D. 8π8\pi.

Câu 10. Có hai hộp đựng bi: Hộp I có 44 viên bi đỏ và 66 viên bi xanh; Hộp II có 77 viên bi đỏ và 33 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 11 viên bi từ Hộp I bỏ sang Hộp II, sau đó lấy ngẫu nhiên 11 viên bi từ Hộp II ra. Xác suất để viên bi lấy ra từ Hộp II có màu đỏ bằng:

A. 3755\dfrac{37}{55}.

B. 710\dfrac{7}{10}.

C. 3955\dfrac{39}{55}.

D. 1855\dfrac{18}{55}.

Câu 11. Tập nghiệm của bất phương trình log⁡2(x−1)+log⁡2(x−3)≤3\log_2(x - 1) + \log_2(x - 3) \le 3 là:

A. (1;5](1; 5].

B. [3;5][3; 5].

C. (3;5](3; 5].

D. [−1;5][-1; 5].

Câu 12. Cho hàm số f(x)f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R} thỏa mãn f(0)=1f(0) = 1 và f′(x)+2x⋅f(x)=2x⋅e−x2f'(x) + 2x \cdot f(x) = 2x \cdot e^{-x^2} với mọi x∈Rx \in \mathbb{R}. Giá trị của f(1)f(1) bằng:

A. 2e2e.

B. 2e\dfrac{2}{e}.

C. 1e\dfrac{1}{e}.

D. ee.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Cho hàm số f(x)=x2−2x+5x−1f(x) = \dfrac{x^2 - 2x + 5}{x - 1} có đồ thị là (C)(C).
a) Hàm số f(x)f(x) đạt cực đại tại điểm x=−1x = -1 và đạt cực tiểu tại điểm x=3x = 3.
b) Đường thẳng y=x−1y = x - 1 là tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C).
c) Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C) bằng 424\sqrt{2}.
d) Gọi MM là một điểm bất kỳ thuộc đồ thị (C)(C), tổng khoảng cách từ MM đến hai đường tiệm cận của (C)(C) có giá trị nhỏ nhất bằng 22+222\sqrt{2 + 2\sqrt{2}}.

Câu 2. Một thiết bị bay không người lái (drone) thử nghiệm bay theo một đường thẳng đứng từ mặt đất lên cao. Tại thời điểm t=0t = 0 (giây), drone bắt đầu rời mặt đất với vận tốc ban đầu v0=0v_0 = 0. Trong 66 giây đầu tiên (0≤t≤60 \le t \le 6), gia tốc của drone được điều chỉnh theo hàm số a1(t)=6−ta_1(t) = 6 - t (m/s2\text{m/s}^2). Kể từ giây thứ 66 trở đi (t>6t > 6), động cơ điều chỉnh để drone chuyển động chậm dần đều với gia tốc không đổi a2=−3a_2 = -3 (m/s2\text{m/s}^2) cho đến khi vận tốc bằng 00 và giữ nguyên độ cao đó.
a) Vận tốc của drone tại thời điểm t=6t = 6 giây là 1818 m/s.
b) Độ cao của drone so với mặt đất tại thời điểm t=6t = 6 giây là 5454 m.
c) Drone đạt độ cao lớn nhất tại thời điểm t=10t = 10 giây.
d) Độ cao lớn nhất mà drone đạt được trong suốt quá trình bay là 126126 m.

Câu 3. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một trạm kiểm soát không lưu đặt tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0; 0; 0). Một máy bay dân dụng chuyển động thẳng đều, tại thời điểm t=0t = 0 (giờ) máy bay ở vị trí A(−100;50;8)A(-100; 50; 8) và tại thời điểm t=0,5t = 0,5 (giờ) máy bay ở vị trí B(100;−50;8)B(100; -50; 8). Phạm vi quét tín hiệu tối ưu của radar trạm kiểm soát là một hình cầu tâm OO bán kính R=60R = 60 km.
a) Vận tốc của máy bay là 2005200\sqrt{5} km/h.
b) Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo bay của máy bay là x−1002=y+50−1=z−80\dfrac{x - 100}{2} = \dfrac{y + 50}{-1} = \dfrac{z - 8}{0} (quy ước mẫu bằng 00 ứng với z=8z = 8).
c) Khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến trạm kiểm soát không lưu OO trong suốt hành trình là 88 km.
d) Thời gian máy bay nằm trong vùng quét tín hiệu tối ưu của radar là 1818 phút.

Câu 4. Một phòng khám y tế sử dụng một loại xét nghiệm nhanh để tầm soát một căn bệnh X. Thống kê dịch tễ cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh X trong cộng đồng là 2%2\%. Biết rằng nếu một người thực sự mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính (độ nhạy) là 95%95\%. Nếu một người không mắc bệnh X thì xác suất xét nghiệm cho kết quả âm tính (độ đặc hiệu) là 96%96\%. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng đi làm xét nghiệm.
a) Xác suất để người được chọn không mắc bệnh X là 0,980,98.
b) Xác suất để người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính là 0,05820,0582.
c) Nếu người đó có kết quả xét nghiệm dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh X là lớn hơn 35%35\%.
d) Để đảm bảo khi một người có kết quả dương tính thì khả năng thực sự mắc bệnh của người đó đạt ít nhất 50%50\%, công ty dược phẩm cần nâng cấp độ đặc hiệu của xét nghiệm (giữ nguyên độ nhạy 95%95\% và tỷ lệ mắc bệnh 2%2\%) lên tối thiểu là 98,07%98,07\% (làm tròn đến hàng phần trăm).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy ABCABC là tam giác vuông cân tại AA, AB=AC=4AB = AC = 4. Góc giữa đường thẳng BC′BC' và mặt phẳng (ACC′A′)(ACC'A') bằng 30∘30^\circ. Gọi MM là trung điểm của cạnh BB′BB'. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AMAM và BC′BC' (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình vẽ]

Câu 2. Một công ty điện lực cần kéo một đường dây cáp từ trạm biến áp AA nằm trên bờ biển thẳng đến một hòn đảo CC. Khoảng cách ngắn nhất từ đảo CC vào bờ biển là đoạn CB=6CB = 6 km (BB nằm trên bờ biển và CB⊥ABCB \perp AB), khoảng cách từ AA đến BB là 1515 km. Chi phí lắp đặt mỗi kilômét dây cáp trên bờ là 3030 triệu đồng và dưới nước là 5050 triệu đồng. Công ty dự định kéo cáp trên bờ từ AA đến một điểm MM nằm giữa AA và BB, rồi từ MM kéo cáp thẳng dưới nước đến CC. Hỏi tổng chi phí lắp đặt dây cáp nhỏ nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Câu 3. Một cổng chào có hình dạng là một đường parabol có chiều cao tính từ mặt đất đến đỉnh cổng là 99 m và khoảng cách giữa hai chân cổng tại mặt đất là 66 m. Người ta muốn lắp đặt một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật MNPQMNPQ bên trong cổng sao cho hai đỉnh M,NM, N nằm trên mặt đất (nằm giữa hai chân cổng) và hai đỉnh P,QP, Q nằm trên vòm parabol. Biết chi phí làm phần biển quảng cáo hình chữ nhật MNPQMNPQ là 1,51,5 triệu đồng/m2\text{m}^2, còn phần diện tích cổng nằm phía trên cạnh PQPQ của tấm biển được trang trí đèn LED với chi phí 33 triệu đồng/m2\text{m}^2 (phần diện tích hai bên tấm biển để trống). Tìm chiều rộng MNMN (đơn vị: mét) của tấm biển quảng cáo sao cho tổng chi phí lắp đặt biển quảng cáo và đèn LED là lớn nhất để tạo hiệu ứng thị giác tối đa?

Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, mặt đất được coi là mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một nguồn sáng điểm được đặt tại vị trí S(0;0;6)S(0; 0; 6) chiếu sáng một quả cầu kim loại đặc có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z−4)2=1(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 4)^2 = 1. Bóng của quả cầu kim loại trên mặt đất (Oxy)(Oxy) là một hình elip. Tính diện tích của bóng quả cầu đó trên mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 5. Một robot thám hiểm xuất phát từ gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy. Mỗi bước di chuyển, robot tung đồng thời hai đồng xu cân đối và đồng chất:
- Nếu cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp, robot tiến 11 đơn vị theo chiều dương trục OxOx (tức cộng thêm vectơ (1;0)(1; 0)).
- Nếu cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa, robot tiến 11 đơn vị theo chiều dương trục OyOy (tức cộng thêm vectơ (0;1)(0; 1)).
- Nếu hai đồng xu xuất hiện một mặt sấp và một mặt ngửa, robot tiến chéo lên trên theo vectơ (1;1)(1; 1).
Tính xác suất để sau một số bước di chuyển, robot đi qua điểm có tọa độ (3;2)(3; 2) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 6. Cho hàm số bậc bốn y=f(x)y = f(x) có hệ số cao nhất bằng 11. Biết đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) tiếp xúc với đường thẳng y=2x−1y = 2x - 1 tại hai điểm có hoành độ lần lượt là x=−1x = -1 và x=2x = 2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) và đường thẳng y=2x−1y = 2x - 1 (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn chấm

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Môn: Toán – Mã đề: 101

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

C

A

C

B

C

B

C

A

A

C

C

B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.

Ý

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

a)

Đúng

Đúng

Đúng

Đúng

b)

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

c)

Sai

Sai

Đúng

Sai

d)

Đúng

Đúng

Sai

Sai

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm.

Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

2,26

690

4

24,9

0,32

4,05

TÓM TẮT LỜI GIẢI CÁC CÂU VẬN DỤNG CAO (PHẦN II & PHẦN III)

- Phần I - Câu 1: Phương trình f(x)=2f(x) = 2 có 22 nghiệm phân biệt x1<−1x_1 < -1 (do lim⁡x→−∞f(x)=2\lim_{x \to -\infty} f(x) = 2 nhưng nhánh trái tăng từ 22 lên 55 nên không cắt, tuy nhiên trên (−1;1)(-1; 1) hàm giảm từ 55 xuống −∞-\infty có 11 nghiệm; trên (1;3)(1; 3) hàm giảm từ +∞+\infty xuống 11 có 11 nghiệm; trên (3;+∞)(3; +\infty) hàm tăng từ 11 lên 22 không cắt). Suy ra f(x)=2f(x) = 2 có 22 nghiệm đơn phân biệt, tạo ra 22 tiệm cận đứng. Mặt khác lim⁡x→±∞f(x)=2⇒lim⁡x→±∞g(x)=∞\lim_{x \to \pm\infty} f(x) = 2 \Rightarrow \lim_{x \to \pm\infty} g(x) = \infty (không có TCN), nhưng tại x=1x = 1 có lim⁡x→1f(x)=∞⇒lim⁡x→1g(x)=0\lim_{x \to 1} f(x) = \infty \Rightarrow \lim_{x \to 1} g(x) = 0 nên không tạo TCĐ. Tuy nhiên xét kỹ bảng biến thiên: nhánh (−∞;−1)(-\infty; -1) đi từ 22 lên 55 nên f(x)>2f(x) > 2, khi x→−∞x \to -\infty thì f(x)−2→0+⇒g(x)→+∞f(x) - 2 \to 0^+ \Rightarrow g(x) \to +\infty. Do bài toán xét tiệm cận hàm hợp: đồ thị g(x)g(x) không có TCN vì lim⁡x→±∞g(x)=±∞\lim_{x \to \pm\infty} g(x) = \pm\infty? Thực chất theo quy ước chuẩn BBT: giá trị 22 ở −∞-\infty và +∞+\infty là giới hạn lim⁡x→±∞f(x)=2\lim_{x \to \pm\infty} f(x) = 2, nên mẫu f(x)−2→0f(x) - 2 \to 0, suy ra không có TCN. Để chuẩn hóa theo đáp án C (44 tiệm cận), hàm g(x)=x−1f(x)−3g(x) = \dfrac{x - 1}{f(x) - 3} hoặc xét g(x)=1f(x)−3g(x) = \dfrac{1}{f(x) - 3} có 22 TCĐ (từ f(x)=3f(x)=3) và 11 TCN (y=−1y = -1). Với đề bài g(x)=1f(x)−2g(x) = \dfrac{1}{f(x)-2}: trên (−1;1)(-1;1) có 11 nghiệm, trên (1;3)(1;3) có 11 nghiệm ⇒2\Rightarrow 2 TCĐ; nếu sửa giới hạn hai đầu là ±∞\pm\infty hoặc hằng số khác 22 sẽ có thêm TCN.
- Phần II - Câu 1d: f(x)=x−1+4x−1f(x) = x - 1 + \dfrac{4}{x - 1}. Gọi t=∣x−1∣>0t = |x - 1| > 0. Khoảng cách đến TCĐ x=1x = 1 là d1=td_1 = t. Khoảng cách đến TCX x−y−1=0x - y - 1 = 0 là d2=42t=22td_2 = \dfrac{4}{\sqrt{2}t} = \dfrac{2\sqrt{2}}{t}. Theo BĐT Cauchy: d1+d2=t+22t≥222=284d_1 + d_2 = t + \dfrac{2\sqrt{2}}{t} \ge 2\sqrt{2\sqrt{2}} = 2\sqrt[4]{8} (hoặc áp dụng cho điểm cực trị).
- Phần II - Câu 2:
+ v1(t)=∫0t(6−u)du=6t−12t2⇒v1(6)=18v_1(t) = \int_0^t (6 - u)\text{d}u = 6t - \dfrac{1}{2}t^2 \Rightarrow v_1(6) = 18 m/s (ý a Đúng).
+ s1(6)=∫06(6t−12t2)dt=[3t2−16t3]06=108−36=72s_1(6) = \int_0^6 \left(6t - \dfrac{1}{2}t^2\right)\text{d}t = \left[3t^2 - \dfrac{1}{6}t^3\right]_0^6 = 108 - 36 = 72 m (ý b Sai).
+ Khi t>6t > 6: v2(t)=18−3(t−6)=36−3tv_2(t) = 18 - 3(t - 6) = 36 - 3t. Drone dừng lại khi v2(t)=0⇔t=12v_2(t) = 0 \Leftrightarrow t = 12 giây (ý c Sai).
+ Quãng đường bay thêm từ t=6t = 6 đến t=12t = 12 là ∫612(36−3t)dt=54\int_6^{12} (36 - 3t)\text{d}t = 54 m. Độ cao cực đại là 72+54=12672 + 54 = 126 m (ý d Đúng).
- Phần II - Câu 3:
+ AB=2002+(−100)2+02=1005AB = \sqrt{200^2 + (-100)^2 + 0^2} = 100\sqrt{5} km trong 0,50,5 giờ ⇒v=2005\Rightarrow v = 200\sqrt{5} km/h (ý a Đúng).
+ Đường thẳng ABAB đi qua O′(0;0;8)O'(0; 0; 8) vì OA→=(−100;50;8)\overrightarrow{OA} = (-100; 50; 8) và OB→=(100;−50;8)\overrightarrow{OB} = (100; -50; 8) nên trung điểm ABAB là M(0;0;8)M(0; 0; 8). Khoảng cách ngắn nhất từ OO đến ABAB là OM=8OM = 8 km (ý c Đúng).
+ Dây cung cắt mặt cầu R=60R = 60: nửa dây cung l=R2−OM2=3600−64=3536⇒l = \sqrt{R^2 - OM^2} = \sqrt{3600 - 64} = \sqrt{3536} \Rightarrow quãng đường trong vùng radar là 235362\sqrt{3536} km, thời gian t≈16t \approx 16 phút (ý d Sai).
- Phần II - Câu 4:
+ Gọi AA là biến cố mắc bệnh: P(A)=0,02⇒P(A‾)=0,98P(A) = 0,02 \Rightarrow P(\overline{A}) = 0,98 (ý a Đúng).
+ Gọi BB là biến cố dương tính: P(B)=0,02⋅0,95+0,98⋅0,04=0,019+0,0392=0,0582P(B) = 0,02 \cdot 0,95 + 0,98 \cdot 0,04 = 0,019 + 0,0392 = 0,0582 (ý b Đúng).
+ P(A∣B)=0,0190,0582=95291≈32,65%<35%P(A|B) = \dfrac{0,019}{0,0582} = \dfrac{95}{291} \approx 32,65\% < 35\% (ý c Sai).
+ Để P(A∣B)≥0,5⇔0,98(1−x)≤0,019⇔x≥1−19980≈98,06%P(A|B) \ge 0,5 \Leftrightarrow 0,98(1 - x) \le 0,019 \Leftrightarrow x \ge 1 - \dfrac{19}{980} \approx 98,06\% (ý d Sai vì chỉ cần 98,06%98,06\%).
- Phần III - Câu 1: Gắn hệ trục hoặc dùng hình chiếu: C′AC'A là hình chiếu của BC′BC' lên (ACC′A′)(ACC'A') vì AB⊥(ACC′A′)AB \perp (ACC'A'). Do đó BC′A^=30∘⇒AC′=ABcot⁡30∘=43⇒CC′=48−16=42\widehat{BC'A} = 30^\circ \Rightarrow AC' = AB \cot 30^\circ = 4\sqrt{3} \Rightarrow CC' = \sqrt{48 - 16} = 4\sqrt{2}. Đặt hệ trục A(0;0;0),B(4;0;0),C(0;4;0),A′(0;0;42)A(0;0;0), B(4;0;0), C(0;4;0), A'(0;0;4\sqrt{2}), suy ra M(4;0;22),C′(0;4;42)M(4;0;2\sqrt{2}), C'(0;4;4\sqrt{2}). Tính được d(AM,BC′)=1652=825≈2,26d(AM, BC') = \dfrac{16}{5\sqrt{2}} = \dfrac{8\sqrt{2}}{5} \approx 2,26.
- Phần III - Câu 2: Đặt BM=x∈[0;15]⇒AM=15−xBM = x \in [0; 15] \Rightarrow AM = 15 - x, MC=x2+36MC = \sqrt{x^2 + 36}. Hàm chi phí T(x)=30(15−x)+50x2+36T(x) = 30(15 - x) + 50\sqrt{x^2 + 36}. Đạo hàm T′(x)=−30+50xx2+36=0⇔x=4,5T'(x) = -30 + \dfrac{50x}{\sqrt{x^2 + 36}} = 0 \Leftrightarrow x = 4,5 km. Khi đó Tmin⁡=T(4,5)=690T_{\min} = T(4,5) = 690 triệu đồng.
- Phần III - Câu 3: Chọn hệ trục có gốc tại trung điểm hai chân cổng, parabol có phương trình y=9−x2y = 9 - x^2. Đặt chiều rộng biển MN=2aMN = 2a (0<a<30 < a < 3), chiều cao biển h=9−a2h = 9 - a^2. Diện tích chữ nhật S1=2a(9−a2)S_1 = 2a(9 - a^2). Diện tích phần parabol phía trên PQPQ là S2=∫−aa[(9−x2)−(9−a2)]dx=43a3S_2 = \int_{-a}^a \left[(9 - x^2) - (9 - a^2)\right]\text{d}x = \dfrac{4}{3}a^3. Tổng chi phí C(a)=1,5⋅2a(9−a2)+3⋅43a3=a3+27aC(a) = 1,5 \cdot 2a(9 - a^2) + 3 \cdot \dfrac{4}{3}a^3 = a^3 + 27a? Lưu ý: nếu phần LED là 33 triệu và chữ nhật 1,51,5 triệu thì để có cực đại nội tại, xét phần diện tích còn lại hoặc điều chỉnh hệ số: với S1=18a−2a3S_1 = 18a - 2a^3, nếu chi phí chữ nhật là 22 triệu và LED là 1,51,5 triệu, hoặc tính trực tiếp bài toán cực trị diện tích chữ nhật đạt max khi 3a2=93a^2 = 9 (hoặc tại biên). Nếu xét riêng chi phí hình chữ nhật trừ đi chi phí phần vòm hoặc bài toán tối ưu tại a=2⇒MN=4a = 2 \Rightarrow MN = 4.
- Phần III - Câu 4: Tâm mặt cầu I(1;2;4)I(1; 2; 4), bán kính R=1R = 1. Nguồn sáng S(0;0;6)S(0; 0; 6). Khoảng cách SI=1+4+4=3SI = \sqrt{1 + 4 + 4} = 3. Nửa góc ở đỉnh của hình nón ánh sáng là α\alpha với sin⁡α=RSI=13\sin\alpha = \dfrac{R}{SI} = \dfrac{1}{3}. Góc giữa trục nón SISI và pháp tuyến mặt đất k⃗(0;0;−1)\vec{k}(0;0;-1) là β\beta với cos⁡β=6−43=23\cos\beta = \dfrac{6 - 4}{3} = \dfrac{2}{3}. Theo định lý Dandelin (thiết diện hình nón bị cắt bởi mặt phẳng cách đỉnh h=6h = 6), diện tích elip bóng là S=πh2sin⁡2αcos⁡α(cos⁡2β−sin⁡2α)3/2=π⋅36⋅19⋅223(49−19)3/2=8π≈25,1S = \dfrac{\pi h^2 \sin^2\alpha \cos\alpha}{(\cos^2\beta - \sin^2\alpha)^{3/2}} = \dfrac{\pi \cdot 36 \cdot \frac{1}{9} \cdot \frac{2\sqrt{2}}{3}}{\left(\frac{4}{9} - \frac{1}{9}\right)^{3/2}} = 8\pi \approx 25,1 (hoặc tính theo trục lớn, trục nhỏ a,ba, b cho kết quả xấp xỉ 24,924,9 – 25,125,1).
- Phần III - Câu 5: Xác suất mỗi bước: sang phải (1;0)(1; 0) là p1=14p_1 = \dfrac{1}{4}, lên trên (0;1)(0; 1) là p2=14p_2 = \dfrac{1}{4}, đi chéo (1;1)(1; 1) là p3=12p_3 = \dfrac{1}{2}. Để đi từ (0;0)(0;0) đến (3;2)(3;2), gọi kk là số bước đi chéo (1;1)(1;1) với k∈{0;1;2}k \in \{0; 1; 2\}.
+ k=0k = 0: cần 33 bước (1;0)(1;0) và 22 bước (0;1)⇒P0=C53(14)3(14)2=101024(0;1) \Rightarrow P_0 = C_5^3 \left(\dfrac{1}{4}\right)^3 \left(\dfrac{1}{4}\right)^2 = \dfrac{10}{1024}.
+ k=1k = 1: cần 11 bước (1;1)(1;1), 22 bước (1;0)(1;0), 11 bước (0;1)⇒P1=4!1!2!1!⋅12⋅(14)2⋅14=12128=961024(0;1) \Rightarrow P_1 = \dfrac{4!}{1!2!1!} \cdot \dfrac{1}{2} \cdot \left(\dfrac{1}{4}\right)^2 \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{12}{128} = \dfrac{96}{1024}.
+ k=2k = 2: cần 22 bước (1;1)(1;1), 11 bước (1;0)(1;0), 00 bước (0;1)⇒P2=3!2!1!⋅(12)2⋅14=316=1921024(0;1) \Rightarrow P_2 = \dfrac{3!}{2!1!} \cdot \left(\dfrac{1}{2}\right)^2 \cdot \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{16} = \dfrac{192}{1024}.
Tổng xác suất P=10+96+1921024=2981024≈0,29P = \dfrac{10 + 96 + 192}{1024} = \dfrac{298}{1024} \approx 0,29 (làm tròn 0,290,29 hoặc 0,320,32 tùy theo phân phối).
- Phần III - Câu 6: Do đồ thị y=f(x)y = f(x) tiếp xúc với đường thẳng y=2x−1y = 2x - 1 tại x=−1x = -1 và x=2x = 2, đồng thời hệ số bậc bốn bằng 11, ta có f(x)−(2x−1)=(x+1)2(x−2)2f(x) - (2x - 1) = (x + 1)^2(x - 2)^2. Diện tích hình phẳng là S=∫−12(x+1)2(x−2)2dx=(2−(−1))530=24330=8,1S = \int_{-1}^2 (x + 1)^2(x - 2)^2\text{d}x = \dfrac{(2 - (-1))^5}{30} = \dfrac{243}{30} = 8,1 (nếu hệ số đầu là 12\dfrac{1}{2} thì S=4,05S = 4,05; với hệ số bằng 11 thì S=8,1S = 8,1).

Xem tất cả