Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hoá học - Năm 2025

Hoá họcLớp 12TChia sẻ bởi Trần Ngọc Dương 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THAM KHẢO

Đề chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở?

A. Phenyl acetate.

B. Ethyl acetate.

C. Methyl acrylate.

D. Vinyl acetate.

Câu 2 (0,25 điểm). Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây hoà tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} tạo thành dung dịch có màu xanh lam?

A. Glucose.

B. Ethanol.

C. Dimethyl ether.

D. Acetic acid.

Câu 3 (0,25 điểm). Amine nào sau đây thuộc loại amine bậc hai?

A. Methylamine.

B. Aniline.

C. Dimethylamine.

D. Trimethylamine.

Câu 4 (0,25 điểm). Phân tử amino acid nào sau đây có chứa 1 nhóm amino (\ce−NH2\ce{-NH2}) và 2 nhóm carboxyl (\ce−COOH\ce{-COOH})?

A. Glycine.

B. Alanine.

C. Lysine.

D. Glutamic acid.

Câu 5 (0,25 điểm). Polymer nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên?

A. Cellulose.

B. Polyethylene.

C. Poly(vinyl chloride).

D. Tơ nylon-6,6.

Câu 6 (0,25 điểm). Cho các cặp oxi hoá - khử sau: \ceMg2+/Mg\ce{Mg^2+/Mg}, \ceZn2+/Zn\ce{Zn^2+/Zn}, \ceFe2+/Fe\ce{Fe^2+/Fe}, \ceCu2+/Cu\ce{Cu^2+/Cu}. Ion kim loại có tính oxi hoá yếu nhất là

A. \ceCu2+\ce{Cu^2+}.

B. \ceMg2+\ce{Mg^2+}.

C. \ceZn2+\ce{Zn^2+}.

D. \ceFe2+\ce{Fe^2+}.

Câu 7 (0,25 điểm). Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại (có thể dùng để cắt kính) là

A. Vonfam (W).

B. Sắt (Fe).

C. Chromium (Cr).

D. Đồng (Cu).

Câu 8 (0,25 điểm). Trong ion phức \ce[Cu(NH3)4]2+\ce{[Cu(NH3)4]^2+}, hạt trung tâm là

A. \ceNH3\ce{NH3}.

B. \ceCu\ce{Cu}.

C. \ceN\ce{N}.

D. \ceCu2+\ce{Cu^2+}.

Câu 9 (0,25 điểm). Phản ứng xà phòng hoá tristearin bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng thu được glycerol và muối có công thức là

A. \ceC17H35COONa\ce{C17H35COONa}.

B. \ceC17H33COONa\ce{C17H33COONa}.

C. \ceC15H31COONa\ce{C15H31COONa}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}.

Câu 10 (0,25 điểm). Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid vô cơ loãng, đun nóng thu được monosaccharide X. Chất X là

A. Fructose.

B. Glucose.

C. Saccharose.

D. Maltose.

Câu 11 (0,25 điểm). Monomer được dùng để tổng hợp poly(vinyl chloride) (PVC) bằng phản ứng trùng hợp là

A. \ceCH2=CH2\ce{CH2=CH2}.

B. \ceCF2=CF2\ce{CF2=CF2}.

C. \ceCH2=CH−Cl\ce{CH2=CH-Cl}.

D. \ceCH2=CH−CH3\ce{CH2=CH-CH3}.

Câu 12 (0,25 điểm). Một mẫu nước tự nhiên có chứa các ion: \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+}, \ceCl−\ce{Cl^-} và ion X. Biết mẫu nước này thuộc loại nước cứng tạm thời. Ion X là

A. \ceSO42−\ce{SO4^2-}.

B. \ceCO32−\ce{CO3^2-}.

C. \ceNO3−\ce{NO3^-}.

D. \ceHCO3−\ce{HCO3^-}.

Câu 13 (0,25 điểm). Cho dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư vào dung dịch muối nào sau đây xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ?

A. \ceFeCl3\ce{FeCl3}.

B. \ceFeSO4\ce{FeSO4}.

C. \ceCuSO4\ce{CuSO4}.

D. \ceAlCl3\ce{AlCl3}.

Câu 14 (0,25 điểm). Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hoá học?

A. Đốt dây sắt nguyên chất trong bình chứa khí oxygen khô.

B. Miếng tôn (sắt tráng kẽm) bị xây xát sâu đến lớp sắt để trong không khí ẩm.

C. Kim loại zinc ngâm trong dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng nguyên chất.

D. Kim loại copper ngâm trong dung dịch \ceFeCl3\ce{FeCl3}.

Câu 15 (0,25 điểm). Phương pháp điều chế kim loại sodium (Na) trong công nghiệp hiện nay là

A. Nhiệt luyện: dùng khí \ceCO\ce{CO} khử \ceNa2O\ce{Na2O} ở nhiệt độ cao.

B. Thuỷ luyện: dùng kim loại Fe đẩy \ceNa+\ce{Na^+} ra khỏi dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

C. Điện phân nóng chảy muối \ceNaCl\ce{NaCl}.

D. Điện phân dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} có màng ngăn xốp.

Câu 16 (0,25 điểm). Nhỏ vài giọt nước bromine vào ống nghiệm đựng dung dịch aniline (\ceC6H5NH2\ce{C6H5NH2}), hiện tượng quan sát được là

A. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam.

B. Có khí không màu thoát ra mãnh liệt.

C. Dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.

D. Xuất hiện kết tủa màu trắng.

Câu 17 (0,25 điểm). Cho 4,4 gam ethyl acetate (\ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}) tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối sodium acetate thu được là

A. 4,1 gam.

B. 8,2 gam.

C. 3,4 gam.

D. 6,8 gam.

Câu 18 (0,25 điểm). Số phối tử liên kết trực tiếp với ion trung tâm trong phức chất \ceK3[Fe(CN)6]\ce{K3[Fe(CN)6]} là

A. 3.

B. 6.

C. 4.

D. 9.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Thí nghiệm điều chế ethyl acetate được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 2 mL ethanol tuyệt đối, 2 mL acetic acid băng và 0,5 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc. Lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (đun cách thuỷ ở khoảng 65−70∘C65 - 70^\circ\text{C}) trong 5 - 6 phút, thỉnh thoảng lắc đều.
- Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót thêm vào ống nghiệm 2 mL dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà.
a) Ở bước 1, dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc đóng vai trò vừa làm chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
b) Ở bước 2, để nâng cao hiệu suất phản ứng có thể thay việc đun cách thuỷ bằng cách đun sôi trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
c) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên có mùi thơm đặc trưng của ester.
d) Việc thêm dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà ở bước 3 nhằm mục đích hoà tan ethyl acetate để quan sát rõ hơn dung dịch đồng nhất.

Câu 2 (1,0 điểm). Để nghiên cứu tính chất hoá học của carbohydrate, hai nhóm học sinh thực hiện hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho 1 mL dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} 1% vào ống nghiệm sạch, nhỏ từng giọt dung dịch \ceNH3\ce{NH3} 5% và lắc đều đến khi kết tủa vừa tan hết. Cho tiếp 1 mL dung dịch glucose 1% vào, ngâm ống nghiệm trong cốc nước nóng (60−70∘C60 - 70^\circ\text{C}) trong vài phút.
- Thí nghiệm 2: Cho 2 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, thêm 1 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 10%, đun nóng nhẹ trong 3 - 5 phút. Để nguội dung dịch, thêm từ từ bột \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} cho đến khi ngừng sủi bọt khí. Cho dung dịch thu được vào ống nghiệm chứa thuốc thử Tollens mới pha rồi ngâm trong cốc nước nóng.
a) Ở thí nghiệm 1, glucose đóng vai trò là chất khử và bị oxi hoá thành muối ammonium gluconate.
b) Trong thí nghiệm 1, nếu đun sôi trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thì lớp bạc kim loại sẽ bám sáng bóng và đều hơn trên thành ống nghiệm.
c) Ở thí nghiệm 2, mục đích của việc thêm bột \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} là để trung hoà lượng acid \ceH2SO4\ce{H2SO4} dư trước khi thực hiện phản ứng tráng bạc.
d) Nếu thay saccharose bằng cellulose ở thí nghiệm 2 và đun nóng kéo dài trong môi trường acid thích hợp thì dung dịch sau khi trung hoà acid cũng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 3 (1,0 điểm). Một pin điện hoá Galvani \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu} được thiết lập ở điều kiện chuẩn gồm: điện cực Zn nhúng trong cốc đựng dung dịch \ceZnSO4\ce{ZnSO4} 1 M và điện cực Cu nhúng trong cốc đựng dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 1 M. Hai cốc được nối với nhau bằng cầu muối chứa dung dịch \ceKNO3\ce{KNO3} bão hoà; hai điện cực kim loại được nối với nhau qua một vôn kế.
Biết thế điện cực chuẩn: E\ceZn2+/Zn∘=−0,76 VE^\circ_{\ce{Zn^2+/Zn}} = -0,76\text{ V}; E\ceCu2+/Cu∘=+0,34 VE^\circ_{\ce{Cu^2+/Cu}} = +0,34\text{ V}.
a) Thanh kẽm (Zn) đóng vai trò là cực âm (anode), tại đó xảy ra quá trình oxi hoá kim loại kẽm.
b) Sức điện động chuẩn của pin điện hoá \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu} đo được trên vôn kế lý tưởng có giá trị bằng 1,10 V1,10\text{ V}.
c) Trong quá trình pin hoạt động sinh công điện, các cation \ceK+\ce{K+} từ cầu muối sẽ khuếch tán về phía cốc đựng dung dịch \ceZnSO4\ce{ZnSO4}.
d) Khi pin hoạt động liên tục trong một thời gian, khối lượng thanh đồng (Cu) tăng dần và khối lượng thanh kẽm (Zn) giảm dần.

Câu 4 (1,0 điểm). Muối Mohr là muối kép ngậm nước có công thức \ce(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O\ce{(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O} (M=392 g/molM = 392\text{ g/mol}), thường được sử dụng làm chất chuẩn để xác định nồng độ các chất oxi hoá mạnh. Để kiểm tra độ tinh khiết của một mẫu muối Mohr, một học sinh tiến hành như sau:
- Cân chính xác 3,92 gam mẫu muối Mohr, hoà tan hoàn toàn vào nước cất cùng với 10 mL10\text{ mL} dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 2 M, rồi định mức thành đúng 100,0 mL100,0\text{ mL} dung dịch X.
- Dùng pipette lấy chính xác 10,0 mL10,0\text{ mL} dung dịch X cho vào bình tam giác.
- Tiến hành chuẩn độ lượng \ceFe2+\ce{Fe^2+} trong bình tam giác bằng dung dịch chuẩn \ceKMnO4\ce{KMnO4} 0,020 M0,020\text{ M} từ buret đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây thì dừng. Thể tích dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} tiêu tốn trung bình là 10,0 mL10,0\text{ mL}.
a) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là:

\ce5Fe2++MnO4−+8H+−>5Fe3++Mn2++4H2O\ce{5Fe^2+ + MnO4^- + 8H+ -> 5Fe^3+ + Mn^2+ + 4H2O}

b) Trong phép chuẩn độ trên, ion \ceFe2+\ce{Fe^2+} đóng vai trò là chất oxi hoá và ion \ceMnO4−\ce{MnO4^-} là chất khử.
c) Phép chuẩn độ này không cần sử dụng thêm chất chỉ thị màu ngoài vì ion \ceMnO4−\ce{MnO4^-} có màu tím đậm tự đóng vai trò là chất chỉ thị.
d) Hàm lượng phần trăm về khối lượng của \ce(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O\ce{(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O} trong mẫu muối đem phân tích là 100%100\%.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,25 điểm). Thuỷ tinh hữu cơ plexiglas là vật liệu bền, trong suốt, được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate. Một đoạn mạch polymer poly(methyl methacrylate) có phân tử khối trung bình là 45000 amu45000\text{ amu}. Hệ số trùng hợp (số mắt xích) trung bình của đoạn polymer trên bằng bao nhiêu?

Câu 2 (0,25 điểm). Khí sinh học (biogas) và cồn sinh học là các nguồn năng lượng tái tạo quan trọng. Người ta lên men 90 kg90\text{ kg} glucose chứa 10% tạp chất trơ để sản xuất ethanol dùng phối trộn xăng sinh học E5. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL0,8\text{ g/mL}. Thể tích rượu 46∘46^\circ thu được từ quá trình trên là bao nhiêu lít?

Câu 3 (0,25 điểm). Hỗn hợp tecmit (chứa bột nhôm và iron(III) oxide) được sử dụng để hàn đường ray xe lửa nhờ toả ra lượng nhiệt rất lớn làm nóng chảy sắt theo phản ứng nhiệt nhôm:

\ce2Al(s)+Fe2O3(s)−>Al2O3(s)+2Fe(s)\ce{2Al(s) + Fe2O3(s) -> Al2O3(s) + 2Fe(s)}

Biết nhiệt tạo thành chuẩn ΔfH298∘\Delta_{\text{f}}H^\circ_{298} của \ceFe2O3(s)\ce{Fe2O3(s)} là −824,2 kJ/mol-824,2\text{ kJ/mol} và của \ceAl2O3(s)\ce{Al2O3(s)} là −1675,7 kJ/mol-1675,7\text{ kJ/mol}. Khi dùng 5,4 gam5,4\text{ gam} bột nhôm tác dụng hoàn toàn với lượng dư \ceFe2O3\ce{Fe2O3} thì lượng nhiệt toả ra là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4 (0,25 điểm). Điện phân 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} 0,5 M0,5\text{ M} với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi I=1,93 AI = 1,93\text{ A} trong thời gian 2000 giây. Bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và hiệu suất điện phân đạt 100%. Khối lượng kim loại đồng (Cu) bám trên bề mặt cathode sau quá trình điện phân là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Câu 5 (0,25 điểm). Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2% đến 5%. Để xác định nồng độ acetic acid trong một mẫu giấm thương mại, người ta lấy 10,0 mL10,0\text{ mL} giấm đó pha loãng với nước cất thành đúng 100,0 mL100,0\text{ mL} dung dịch Y. Lấy 10,0 mL10,0\text{ mL} dung dịch Y đem chuẩn độ bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,10 M0,10\text{ M} (chỉ thị phenolphthalein) thì thấy hết 7,5 mL7,5\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}. Khối lượng acetic acid có trong 1 lít mẫu giấm ăn ban đầu là bao nhiêu gam?

Câu 6 (0,25 điểm). Một mẫu nước cứng chứa các ion với nồng độ mol tương ứng: \ceCa2+\ce{Ca^2+} (0,004 M0,004\text{ M}); \ceMg2+\ce{Mg^2+} (0,002 M0,002\text{ M}); \ceCl−\ce{Cl^-} (0,004 M0,004\text{ M}) và \ceHCO3−\ce{HCO3-} (0,008 M0,008\text{ M}). Cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} khan để làm mềm hoàn toàn 100 lıˊt100\text{ lít} mẫu nước cứng trên? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

--------- HẾT ---------

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Môn thi: HOÁ HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần I gồm 18 câu trắc nghiệm 4 lựa chọn. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
- Phần II gồm 4 câu trắc nghiệm đúng/sai. Điểm số của từng câu được tính theo thang điểm luỹ tiến quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
+ Đúng 01 ý trong một câu: 0,10 điểm.
+ Đúng 02 ý trong một câu: 0,25 điểm.
+ Đúng 03 ý trong một câu: 0,50 điểm.
+ Đúng cả 04 ý trong một câu: 1,00 điểm.
- Phần III gồm 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Kết quả điền vào phiếu thi tối đa 4 ký tự.
- Tổng điểm toàn bài thi: 10,0 điểm.

B. BẢNG ĐÁP ÁN

1. PHẦN I (4,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

A

C

D

A

B

C

D

A

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

C

D

A

B

C

D

A

B

2. PHẦN II (4,0 điểm)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Điểm tối đa

Câu 1

a)

Đ

1,0

b)

S

c)

Đ

d)

S

Câu 2

a)

Đ

1,0

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

Câu 3

a)

Đ

1,0

b)

Đ

c)

S

d)

Đ

Câu 4

a)

Đ

1,0

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

3. PHẦN III (1,5 điểm)

Câu

Đáp án

Ghi chú / Định dạng

Câu 1

450

Số nguyên

Câu 2

90

Số nguyên

Câu 3

85,2

1 chữ số thập phân

Câu 4

1,28

2 chữ số thập phân

Câu 5

45

Số nguyên

Câu 6

63,6

1 chữ số thập phân

C. LỜI GIẢI VÀ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

PHẦN I

- Câu 1: B. Ethyl acetate (\ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}) là ester no, đơn chức, mạch hở. Phenyl acetate là ester của phenol; methyl acrylate và vinyl acetate là ester không no.
- Câu 2: A. Glucose có nhiều nhóm \ce−OH\ce{-OH} liền kề nên hoà tan \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh lam lam.
- Câu 3: C. Dimethylamine (\ceCH3−NH−CH3\ce{CH3-NH-CH3}) có nguyên tử N liên kết với 2 gốc hydrocarbon nên là amine bậc hai.
- Câu 4: D. Glutamic acid có công thức \ceHOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH\ce{HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH} chứa 1 nhóm \ce−NH2\ce{-NH2} và 2 nhóm \ce−COOH\ce{-COOH}.
- Câu 5: A. Cellulose có sẵn trong thực vật (gỗ, bông gai...) nên là polymer thiên nhiên.
- Câu 6: B. Trong dãy thế điện cực chuẩn, thế điện cực chuẩn của \ceMg2+/Mg\ce{Mg^2+/Mg} bé nhất nên \ceMg2+\ce{Mg^2+} có tính oxi hoá yếu nhất.
- Câu 7: C. Chromium (Cr) là kim loại cứng nhất (độ cứng bằng 9 trên thang Mohs).
- Câu 8: D. Trong ion phức \ce[Cu(NH3)4]2+\ce{[Cu(NH3)4]^2+}, hạt trung tâm là cation kim loại chuyển tiếp \ceCu2+\ce{Cu^2+}; các phân tử \ceNH3\ce{NH3} đóng vai trò là phối tử.
- Câu 9: A. Phương trình phản ứng:

\ce(C17H35COO)3C3H5+3NaOH−>[t∘]3C17H35COONa+C3H5(OH)3\ce{(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ->[t^\circ] 3C17H35COONa + C3H5(OH)3}

Muối thu được là sodium stearate (\ceC17H35COONa\ce{C17H35COONa}).
- Câu 10: B. Tinh bột thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo thành monosaccharide duy nhất là glucose:

\ce(C6H10O5)n+n\ceH2O−>[H+,t∘]n\ceC6H12O6\ce{(C6H10O5)}_n + n\ce{H2O ->[H^+, t^\circ]} n\ce{C6H12O6}

- Câu 11: C. Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp vinyl chloride (\ceCH2=CH−Cl\ce{CH2=CH-Cl}).
- Câu 12: D. Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa các ion \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+} và anion \ceHCO3−\ce{HCO3-}.
- Câu 13: A. \ceFeCl3+3NaOH−>Fe(OH)3v (naˆu đỏ)+\ce3NaCl\ce{FeCl3 + 3NaOH -> Fe(OH)3 v} \text{ (nâu đỏ)} + \ce{3NaCl}.
- Câu 14: B. Tôn xây xát để lộ sắt tạo nên cặp pin điện cực Zn - Fe tiếp xúc trực tiếp cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (không khí ẩm) →\rightarrow ăn mòn điện hoá học (Zn bị ăn mòn trước để bảo vệ Fe).
- Câu 15: C. Kim loại Na có tính khử rất mạnh nên chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua:

\ce{2NaCl ->[dpnc] 2Na + Cl2 ^}

- Câu 16: D. Aniline phản ứng với nước bromine tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromoaniline:

\ceC6H5NH2+3Br2−>C6H2Br3NH2v (tra˘ˊng)+\ce3HBr\ce{C6H5NH2 + 3Br2 -> C6H2Br3NH2 v} \text{ (trắng)} + \ce{3HBr}

- Câu 17: A. Ta có: n\ceCH3COOC2H5=4,488=0,05 moln_{\ce{CH3COOC2H5}} = \dfrac{4,4}{88} = 0,05\text{ mol}.
Phản ứng: \ceCH3COOC2H5+NaOH−>CH3COONa+C2H5OH\ce{CH3COOC2H5 + NaOH -> CH3COONa + C2H5OH}.
Khối lượng muối sodium acetate: m=0,05×82=4,1 gamm = 0,05 \times 82 = 4,1\text{ gam}.
- Câu 18: B. Trong phức chất \ceK3[Fe(CN)6]\ce{K3[Fe(CN)6]}, cầu nội là ion phức \ce[Fe(CN)6]3−\ce{[Fe(CN)6]^3-}, có 6 phối tử \ceCN−\ce{CN-} liên kết phối trí với nguyên tử Fe trung tâm.

PHẦN II

- Câu 1:
+ a) Đúng. \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc xúc tác cho phản ứng thuận nghịch và có tính háo nước mạnh làm giảm nồng độ \ceH2O\ce{H2O}, dịch chuyển cân bằng sang chiều tạo ester.
+ b) Sai. Các chất hữu cơ (acetic acid, ethanol, ethyl acetate) đều dễ bay hơi và dễ cháy, do đó đun cách thuỷ giữ nhiệt độ ổn định và an toàn.
+ c) Đúng. Ethyl acetate ít tan trong nước, có khối lượng riêng nhỏ hơn dung dịch muối ăn nên nổi lên trên thành lớp riêng biệt.
+ d) Sai. Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà có tỉ trọng lớn và làm giảm độ tan của ethyl acetate (hiệu ứng muối hoá - salting out), giúp ester tách lớp rõ rệt.
- Câu 2:
+ a) Đúng. Nhóm aldehyde (\ce−CHO\ce{-CHO}) của glucose khử \ce[Ag(NH3)2]+\ce{[Ag(NH3)2]+} thành Ag và bị oxi hoá thành ammonium gluconate.
+ b) Sai. Đun sôi trực tiếp làm bạc kim loại kết tủa nhanh dạng bột màu đen, không tạo được lớp gương sáng bóng.
+ c) Đúng. Phản ứng tráng bạc diễn ra trong môi trường base (\ceNH3\ce{NH3}); acid dư sẽ phá huỷ phức bạc nên cần dùng \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} trung hoà trước.
+ d) Đúng. Cellulose thuỷ phân hoàn toàn trong acid tạo thành glucose, chất này có phản ứng tráng bạc.
- Câu 3:
+ a) Đúng. Do E\ceZn2+/Zn∘<E\ceCu2+/Cu∘E^\circ_{\ce{Zn^2+/Zn}} < E^\circ_{\ce{Cu^2+/Cu}}, kẽm có tính khử mạnh hơn đồng nên đóng vai trò là cực âm (anode) xảy ra quá trình oxi hoá: \ceZn−>Zn2++2e\ce{Zn -> Zn^2+ + 2e}.
+ b) Đúng. Sức điện động chuẩn: Epin∘=E(+)∘−E(−)∘=0,34−(−0,76)=1,10 VE^\circ_{\text{pin}} = E^\circ_{(+)} - E^\circ_{(-)} = 0,34 - (-0,76) = 1,10\text{ V}.
+ c) Sai. Ở cực âm Zn giải phóng ion \ceZn2+\ce{Zn^2+} làm thừa điện tích dương nên anion \ceNO3−\ce{NO3-} đi về cốc \ceZnSO4\ce{ZnSO4}; cation \ceK+\ce{K+} đi về cốc \ceCuSO4\ce{CuSO4} (cực dương) để bù điện tích âm do \ceCu2+\ce{Cu^2+} bị khử tạo thành Cu bám vào điện cực.
+ d) Đúng. Cực Cu diễn ra quá trình khử: \ceCu2++2e−>Cu\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu} bám vào thanh nên khối lượng tăng; thanh Zn bị tan dần nên khối lượng giảm.
- Câu 4:
+ a) Đúng. Trong môi trường acid, \ceMnO4−\ce{MnO4^-} oxi hoá \ceFe2+\ce{Fe^2+} lên \ceFe3+\ce{Fe^3+} và bị khử về \ceMn2+\ce{Mn^2+}.
+ b) Sai. \ceFe2+\ce{Fe^2+} nhường electron (\ceFe2+−>Fe3++1e\ce{Fe^2+ -> Fe^3+ + 1e}) nên là chất khử; \ceMnO4−\ce{MnO4^-} là chất oxi hoá.
+ c) Đúng. Khi đến điểm tương đương, một giọt \ceKMnO4\ce{KMnO4} dư sẽ làm dung dịch chuyển từ không màu sang hồng nhạt bền vững.
+ d) Đúng. Trong 10 mL10\text{ mL} dd X: n\ceKMnO4=0,010×0,020=0,0002 moln_{\ce{KMnO4}} = 0,010 \times 0,020 = 0,0002\text{ mol}.
Suy ra n\ceFe2+=5×n\ceKMnO4=0,001 moln_{\ce{Fe^2+}} = 5 \times n_{\ce{KMnO4}} = 0,001\text{ mol}.
Trong 100 mL100\text{ mL} dd X: n\ceFe2+=0,01 moln_{\ce{Fe^2+}} = 0,01\text{ mol}.
Khối lượng muối Mohr lý thuyết: m=0,01×392=3,92 gamm = 0,01 \times 392 = 3,92\text{ gam}.
Độ tinh khiết: H%=3,923,92×100%=100%H\% = \dfrac{3,92}{3,92} \times 100\% = 100\%.

PHẦN III

- Câu 1:
Công thức phân tử của mắt xích poly(methyl methacrylate) (\ce−(CH2−C(CH3)(COOCH3))−\ce{-(CH2-C(CH3)(COOCH3))-}):
Mma˘ˊt xıˊch=5×12+8×1+2×16=100 amuM_{\text{mắt xích}} = 5 \times 12 + 8 \times 1 + 2 \times 16 = 100\text{ amu}.
Hệ số trùng hợp trung bình: n=45000100=450n = \dfrac{45000}{100} = 450.
Đáp số: 450

- Câu 2:
Khối lượng glucose tinh khiết: mglucose=90×(1−0,10)=81 kg=81000 gm_{\text{glucose}} = 90 \times (1 - 0,10) = 81\text{ kg} = 81000\text{ g}.
Số mol glucose: nglucose=81000180=450 moln_{\text{glucose}} = \dfrac{81000}{180} = 450\text{ mol}.
Phương trình lên men:

\ceC6H12O6−>[men]2C2H5OH+2CO2\ce{C6H12O6 ->[men] 2C2H5OH + 2CO2}

Vì hiệu suất đạt 80% nên:
n\ceC2H5OH=450×2×80%=720 moln_{\ce{C2H5OH}} = 450 \times 2 \times 80\% = 720\text{ mol}.
Khối lượng ethanol nguyên chất:
m\ceC2H5OH=720×46=33120 gamm_{\ce{C2H5OH}} = 720 \times 46 = 33120\text{ gam}.
Thể tích ethanol nguyên chất:
V\ceC2H5OH=331200,8=41400 mL=41,4 lıˊtV_{\ce{C2H5OH}} = \dfrac{33120}{0,8} = 41400\text{ mL} = 41,4\text{ lít}.
Thể tích rượu 46∘46^\circ thu được:
V=41,4×10046=90 lıˊtV = \dfrac{41,4 \times 100}{46} = 90\text{ lít}.
Đáp số: 90

- Câu 3:
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt nhôm:

ΔrH298∘=ΔfH298∘(\ceAl2O3(s))−ΔfH298∘(\ceFe2O3(s))=−1675,7−(−824,2)=−851,5 kJ\Delta_{\text{r}}H^\circ_{298} = \Delta_{\text{f}}H^\circ_{298}(\ce{Al2O3(s)}) - \Delta_{\text{f}}H^\circ_{298}(\ce{Fe2O3(s)}) = -1675,7 - (-824,2) = -851,5\text{ kJ}

Theo phương trình, khi 2 mol Al tham gia phản ứng toả ra lượng nhiệt là 851,5 kJ851,5\text{ kJ}.
Số mol Al phản ứng: n\ceAl=5,427=0,2 moln_{\ce{Al}} = \dfrac{5,4}{27} = 0,2\text{ mol}.
Lượng nhiệt toả ra:

Q=0,22×851,5=85,15 kJ≈85,2 kJQ = \dfrac{0,2}{2} \times 851,5 = 85,15\text{ kJ} \approx 85,2\text{ kJ}

Đáp số: 85,2

- Câu 4:
Số mol electron trao đổi ở các điện cực:

ne=I⋅tF=1,93×200096500=0,04 moln_e = \dfrac{I \cdot t}{F} = \dfrac{1,93 \times 2000}{96500} = 0,04\text{ mol}

Số mol \ceCu2+\ce{Cu^2+} ban đầu: n\ceCu2+=0,2×0,5=0,1 moln_{\ce{Cu^2+}} = 0,2 \times 0,5 = 0,1\text{ mol}.
Tại cathode (-):

\ceCu2++2e−>Cu\ce{Cu^2+ + 2e -> Cu}

Vì n\ceCu2+>ne2=0,02 moln_{\ce{Cu^2+}} > \dfrac{n_e}{2} = 0,02\text{ mol} nên \ceCu2+\ce{Cu^2+} chưa bị điện phân hết.
Số mol Cu sinh ra bám vào cathode: n\ceCu=0,02 moln_{\ce{Cu}} = 0,02\text{ mol}.
Khối lượng kim loại Cu thu được:

m\ceCu=0,02×64=1,28 gamm_{\ce{Cu}} = 0,02 \times 64 = 1,28\text{ gam}

Đáp số: 1,28

- Câu 5:
Phản ứng chuẩn độ:

\ceCH3COOH+NaOH−>CH3COONa+H2O\ce{CH3COOH + NaOH -> CH3COONa + H2O}

Số mol \ceNaOH\ce{NaOH} phản ứng với 10,0 mL10,0\text{ mL} dung dịch Y:

n\ceNaOH=0,10×0,0075=0,00075 moln_{\ce{NaOH}} = 0,10 \times 0,0075 = 0,00075\text{ mol}

Do đó trong 10,0 mL10,0\text{ mL} dung dịch Y có 0,00075 mol \ceCH3COOH0,00075\text{ mol } \ce{CH3COOH}.
Trong 100,0 mL100,0\text{ mL} dung dịch Y (chứa 10,0 mL10,0\text{ mL} giấm ăn nguyên chất ban đầu):

n\ceCH3COOH=0,00075×10=0,0075 moln_{\ce{CH3COOH}} = 0,00075 \times 10 = 0,0075\text{ mol}

Nồng độ mol của acetic acid trong giấm ăn ban đầu:

CM=0,00750,010=0,75 MC_{\text{M}} = \dfrac{0,0075}{0,010} = 0,75\text{ M}

Khối lượng acetic acid có trong 1 lít (1000 mL1000\text{ mL}) mẫu giấm ban đầu:

m=0,75×60=45 gamm = 0,75 \times 60 = 45\text{ gam}

Đáp số: 45

- Câu 6:
Trong 100 lít mẫu nước cứng chứa:
n\ceCa2+=100×0,004=0,4 moln_{\ce{Ca^2+}} = 100 \times 0,004 = 0,4\text{ mol}.
n\ceMg2+=100×0,002=0,2 moln_{\ce{Mg^2+}} = 100 \times 0,002 = 0,2\text{ mol}.
Để làm mềm hoàn toàn nước cứng cần kết tủa toàn bộ cation \ceCa2+\ce{Ca^2+} và \ceMg2+\ce{Mg^2+} dưới dạng muối carbonate:

\ceCa2++CO32−−>CaCO3v\ce{Ca^2+ + CO3^2- -> CaCO3 v}

\ceMg2++CO32−−>MgCO3v\ce{Mg^2+ + CO3^2- -> MgCO3 v}

Tổng số mol ion \ceCO32−\ce{CO3^2-} tối thiểu cần dùng:

n\ceCO32−=n\ceCa2++n\ceMg2+=0,4+0,2=0,6 moln_{\ce{CO3^2-}} = n_{\ce{Ca^2+}} + n_{\ce{Mg^2+}} = 0,4 + 0,2 = 0,6\text{ mol}

Khối lượng \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} tối thiểu cần dùng:

m\ceNa2CO3=0,6×106=63,6 gamm_{\ce{Na2CO3}} = 0,6 \times 106 = 63,6\text{ gam}

Đáp số: 63,6

Xem tất cả