BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT …
Đề tham khảo
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 101 |
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Ester nào sau đây có mùi chuối chín đặc trưng?
A. Isoamyl acetate.
B. Benzyl acetate.
C. Ethyl butyrate.
D. Geranyl acetate.
Câu 2 (0,25 điểm). Hợp chất nào sau đây thuộc loại triglyceride?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 3 (0,25 điểm). Carbohydrate nào sau đây thuộc nhóm monosaccharide?
A. Saccharose.
B. Tinh bột.
C. Glucose.
D. Cellulose.
Câu 4 (0,25 điểm). Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
A. Aniline.
B. Methylamine.
C. Glycine.
D. Phenol.
Câu 5 (0,25 điểm). Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm, đun nóng còn được gọi là phản ứng
A. este hoá.
B. xà phòng hoá.
C. trùng hợp.
D. tráng bạc.
Câu 6 (0,25 điểm). Tinh bột trong hạt gạo gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Phân tử amylose có cấu trúc
A. phân nhánh.
B. mạng không gian.
C. mạch không phân nhánh.
D. vòng khép kín.
Câu 7 (0,25 điểm). Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 8 (0,25 điểm). Công thức phân tử của glycine là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 9 (0,25 điểm). Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch glucose và dung dịch fructose bằng phản ứng hoá học đặc trưng là
A. ở nhiệt độ phòng.
B. dung dịch trong , đun nóng.
C. nước bromine.
D. quỳ tím.
Câu 10 (0,25 điểm). Cho các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose. Số chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11 (0,25 điểm). Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol methyl formate trong dung dịch dư thu được
A. 1 mol và 1 mol .
B. 1 mol và 1 mol .
C. 1 mol và 1 mol .
D. 1 mol và 1 mol .
Câu 12 (0,25 điểm). Chất béo lỏng (dầu thực vật) có thể chuyển hoá thành chất béo rắn (bơ nhân tạo) nhờ phản ứng
A. xà phòng hoá.
B. hydrogen hoá.
C. oxi hoá hoàn toàn.
D. thuỷ phân trong acid.
Câu 13 (0,25 điểm). Để phân biệt sợi bông (chứa cellulose) và sợi tơ tằm thiên nhiên (chứa protein), phương pháp đơn giản nhất là
A. ngâm vào nước sôi.
B. đốt cháy và ngửi mùi khét.
C. nhỏ dung dịch .
D. ngâm vào dung dịch .
Câu 14 (0,25 điểm). Dung dịch iodine () dùng để nhận biết chất nào sau đây ở nhiệt độ thường?
A. Glucose.
B. Hồ tinh bột.
C. Saccharose.
D. Cellulose.
Câu 15 (0,25 điểm). Cho 0,1 mol ethyl acetate tác dụng hoàn toàn với 150 mL dung dịch 1 M, đun nóng. Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được gam chất rắn khan. Giá trị của là
A. 8,2.
B. 10,2.
C. 6,8.
D. 12,2.
Câu 16 (0,25 điểm). Thuỷ phân hoàn toàn gam tinh bột thành glucose, sau đó cho toàn bộ lượng glucose sinh ra tác dụng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng, thu được 21,6 gam . Biết hiệu suất cả quá trình đạt 80%. Giá trị của là
A. 16,2.
B. 20,25.
C. 12,96.
D. 10,125.
Câu 17 (0,25 điểm). Đốt cháy hoàn toàn một amine no, đơn chức, mạch hở thu được và có tỉ lệ mol . Tên gọi của là
A. methylamine.
B. ethylamine.
C. propylamine.
D. dimethylamine.
Câu 18 (0,25 điểm). Xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch vừa đủ, đun nóng. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 9,18 gam.
B. 3,06 gam.
C. 9,12 gam.
D. 8,34 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 2 mL ethanol khan, 2 mL acetic acid nguyên chất và vài giọt dung dịch đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.
- Bước 2: Đun cách thuỷ ống nghiệm trong nồi nước sôi khoảng 65 – 70°C từ 5 đến 7 phút.
- Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót thêm 2 mL dung dịch bão hoà vào ống nghiệm.
a) đặc đóng vai trò là chất xúc tác và chất hút nước để chuyển dịch cân bằng.
b) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm hoa quả.
c) Dung dịch bão hoà được thêm vào nhằm làm tăng độ tan của ethyl acetate trong nước.
d) Có thể thay thế việc đun cách thuỷ bằng cách đun trực tiếp ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn ở nhiệt độ sôi cao mà không ảnh hưởng đến hiệu suất.
Câu 2 (1,0 điểm). Cho carbohydrate có nhiều trong đường mía, củ cải đường; carbohydrate là chất rắn dạng sợi màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
a) Chất và chất đều bị thuỷ phân khi có xúc tác acid hoặc enzyme thích hợp.
b) Dung dịch chất hoà tan được ở nhiệt độ phòng tạo thành dung dịch màu xanh lam.
c) Chất tác dụng với đặc có xúc tác đặc tạo thành cellulose trinitrate dùng chế tạo thuốc súng không khói.
d) Đốt cháy hoàn toàn cùng số mol và luôn thu được số mol bằng nhau.
Câu 3 (1,0 điểm). Tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm sạch 1 mL dung dịch 1%.
- Bước 2: Nhỏ từng giọt dung dịch 5% và lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
- Bước 3: Thêm tiếp 1 mL dung dịch glucose 1%, đun nóng nhẹ ống nghiệm trong vài phút (hoặc ngâm trong cốc nước nóng).
a) Ở bước 2, khi nhỏ dung dịch vào ban đầu xuất hiện kết tủa màu nâu xám, sau đó kết tủa tan tạo thành phức chất .
b) Ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử, bị oxi hoá thành ammonium gluconate.
c) Sau bước 3, thấy một lớp kim loại màu xám sáng bám vào thành ống nghiệm như gương.
d) Nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch fructose thì phản ứng trên không xảy ra vì fructose không có nhóm chức aldehyde ().
Câu 4 (1,0 điểm). Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử . Khi cho phản ứng với dung dịch đun nóng, thu được muối () và alcohol .
a) Công thức cấu tạo của là .
b) Chất thuộc loại ester của amino acid.
c) Chất khi tác dụng với dung dịch dư sinh ra muối .
d) Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn acetic acid do có liên kết hydrogen liên phân tử bền hơn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Câu 1 (0,25 điểm). Đun nóng 12,0 gam acetic acid với lượng dư ethanol (xúc tác đặc). Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, khối lượng ethyl acetate thu được là 11,44 gam. Hiệu suất của phản ứng este hoá là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2 (0,25 điểm). Lên men gam glucose thành ethanol với hiệu suất 75%. Lượng khí thoát ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch dư, thu được 40 gam kết tủa trắng. Giá trị của là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3 (0,25 điểm). Xà phòng hoá hoàn toàn 0,05 mol một triglyceride cần vừa đủ 150 mL dung dịch nồng độ (mol/L). Giá trị của là bao nhiêu?
Câu 4 (0,25 điểm). Thuỷ phân hoàn toàn 34,2 gam saccharose trong môi trường acid thu được hỗn hợp . Trung hoà acid rồi cho toàn bộ tác dụng với lượng dư dung dịch trong , đun nóng thu được tối đa bao nhiêu gam ?
Câu 5 (0,25 điểm). Cho 4,5 gam ethylamine tác dụng vừa đủ với mL dung dịch 1 M. Giá trị của là bao nhiêu?
Câu 6 (0,25 điểm). Một mẫu mỡ động vật chứa 89% tristearin về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ không tham gia phản ứng). Để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% sodium stearate về khối lượng thì khối lượng mẫu mỡ động vật cần dùng là bao nhiêu tấn? Biết hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất đạt 90%. (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 7 | B | 13 | B |
2 | B | 8 | A | 14 | B |
3 | C | 9 | C | 15 | B |
4 | B | 10 | B | 16 | B |
5 | B | 11 | A | 17 | B |
6 | C | 12 | B | 18 | A |
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
(Điểm tối đa của 01 câu là 1,0 điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) |
|---|---|---|---|---|---|
1 | a) | Đ | 3 | a) | Đ |
b) | Đ | b) | Đ | ||
c) | S | c) | Đ | ||
d) | S | d) | S | ||
2 | a) | Đ | 4 | a) | Đ |
b) | Đ | b) | Đ | ||
c) | Đ | c) | Đ | ||
d) | S | d) | S |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Tóm tắt cách giải |
|---|---|---|
1 | 65 | mol; mol. |
2 | 48 | mol mol mol. |
3 | 1 | Triglyceride phản ứng theo tỉ lệ: mol. |
4 | 43,2 | mol sinh ra mol glucose mol fructose. |
5 | 100 | mol. |
6 | 0,86 | tấn. |











