Đề kiểm tra giữa học kì I môn Hoá học lớp 12 – Mã đề 001 và 002

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Nhan Le 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 001

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Công thức phân tử của methyl acetate là

A. \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}

B. \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}

C. \ceC3H8O2\ce{C3H8O2}

D. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}

Câu 2. Thuỷ phân ester X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được sodium acetate và methanol. Công thức cấu tạo của X là

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

D. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}

Câu 3. Chất béo nào sau đây ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường?

A. \ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5}

B. \ce(C15H31COO)3C3H5\ce{(C15H31COO)3C3H5}

C. \ce(C17H33COO)3C3H5\ce{(C17H33COO)3C3H5}

D. \ce(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5\ce{(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5}

Câu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 gam ethyl acetate cần vừa đủ V mL dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của V là

A. 25.

B. 100.

C. 150.

D. 50.

Câu 5. Thành phần chính của xà phòng là

A. muối sodium hoặc potassium của acid béo.

B. ester của glycerol với acid béo.

C. alcohol ba chức glycerol.

D. hỗn hợp acid béo và glycerol.

Câu 6. Không nên dùng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng vì

A. xà phòng bị phân huỷ hoàn toàn thành acid béo không tan.

B. xà phòng dễ bay hơi khi gặp nước cứng.

C. ion acid béo tạo kết tủa với \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+} nên giảm khả năng tẩy rửa.

D. nước cứng có môi trường acid làm mất tác dụng của xà phòng.

Câu 7. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,9 gam tristearin bằng dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối sodium stearate. Giá trị của m là

A. 3,06.

B. 9,18.

C. 6,12.

D. 9,00.

Câu 8. Glucose thuộc loại

A. monosaccharide.

B. disaccharide.

C. polysaccharide.

D. oligosaccharide.

Câu 9. Thuỷ phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid, thu được

A. hai phân tử glucose.

B. glucose và galactose.

C. glucose và fructose.

D. fructose và galactose.

Câu 10. Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch saccharose và dung dịch maltose là

A. dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3}, đun nóng.

B. dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

C. quỳ tím.

D. dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

Câu 11. Tinh bột là polymer được tạo thành từ các đơn vị

A. β\beta-glucose.

B. fructose.

C. saccharose.

D. α\alpha-glucose.

Câu 12. Thuỷ phân hoàn toàn 16,2 gam tinh bột (hiệu suất 100%), thu được m gam glucose. Giá trị của m là

A. 9,0.

B. 18,0.

C. 16,2.

D. 36,0.

Câu 13. Chất nào sau đây là amine bậc một?

A. \ce(CH3)2NH\ce{(CH3)2NH}

B. \ce(CH3)3N\ce{(CH3)3N}

C. \ceCH3NH2\ce{CH3NH2}

D. \ceC6H5NHCH3\ce{C6H5NHCH3}

Câu 14. Cho 0,02 mol methylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Khối lượng muối thu được là

A. 0,675 gam.

B. 2,70 gam.

C. 1,62 gam.

D. 1,35 gam.

Câu 15. Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm

A. \ce−NH2\ce{-NH2} và \ce−OH\ce{-OH}.

B. \ce−NH2\ce{-NH2} và \ce−COOH\ce{-COOH}.

C. \ce−COOH\ce{-COOH} và \ce−CHO\ce{-CHO}.

D. \ce−NH2\ce{-NH2} và \ce−CO−\ce{-CO-}.

Câu 16. Số liên kết peptide trong phân tử tripeptide Gly-Ala-Gly là

A. 2.

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 17. Cho 15 gam glycine tác dụng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 11,15.

B. 20,30.

C. 22,30.

D. 16,90.

Câu 18. Protein bị đông tụ khi

A. pha loãng với nước lạnh.

B. làm lạnh xuống 0 °C.

C. thêm một lượng nhỏ nước cất.

D. đun nóng hoặc thêm acid, base, muối của kim loại nặng.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm của mỗi câu được tính theo số ý đúng: 1 ý – 0,1 điểm; 2 ý – 0,25 điểm; 3 ý – 0,5 điểm; 4 ý – 1,0 điểm.

Câu 1. Cho ester X no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}. Cho các nhận định sau:

a) X có thể là ethyl acetate.
b) X tan tốt trong nước vì tạo được liên kết hydrogen với các phân tử nước.
c) Thuỷ phân X trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,6 mol \ceO2\ce{O2}.

Câu 2. Cho các nhận định sau về carbohydrate:

a) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi thuỷ phân hoàn toàn trong môi trường acid đều tạo ra glucose.
b) Saccharose và maltose đều là disaccharide và đều có phản ứng tráng bạc.
c) Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau, mỗi phân tử đều có 5 nhóm \ce−OH\ce{-OH}.
d) Lên men 0,1 mol glucose (hiệu suất 100%) thu được tối đa 0,4 mol ethanol.

Câu 3. Cho hai amine: methylamine và aniline. Cho các nhận định sau:

a) Methylamine và aniline đều là amine bậc một.
b) Dung dịch methylamine làm quỳ tím hoá xanh.
c) Aniline tan tốt trong nước và làm quỳ tím hoá xanh.
d) Để trung hoà 0,1 mol methylamine cần 50 mL dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 1 M.

Câu 4. Cho các nhận định sau về amino acid và peptide:

a) Glycine có 2 nguyên tử carbon trong phân tử.
b) Các amino acid đều là chất rắn kết tinh, tan tốt trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
c) Trong phân tử Gly-Ala có 2 liên kết peptide.
d) Gly-Ala có phản ứng màu biuret.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,06 gam tripalmitin bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ. Khối lượng glycerol thu được là bao nhiêu gam?

Câu 2. Số nhóm \ce−OH\ce{-OH} trong phân tử glucose (dạng mạch hở) là bao nhiêu?

Câu 3. Lên men hoàn toàn 34,2 gam saccharose (hiệu suất 100%). Thể tích khí \ceCO2\ce{CO2} thu được ở đktc là bao nhiêu lít?

Câu 4. Một phân tử cellulose có khối lượng phân tử 1 620 000 amu. Số mắt xích glucose trong phân tử cellulose đó là bao nhiêu?

Câu 5. Cho 5,9 gam một amine no, đơn chức, mạch hở X tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử carbon trong phân tử X là bao nhiêu?

Câu 6. Cho 0,1 mol alanine tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Hoá học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 002

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Công thức phân tử của ethyl acetate là

A. \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}

B. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}

C. \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}

D. \ceC4H10O2\ce{C4H10O2}

Câu 2. Thuỷ phân ester Y trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, đun nóng, thu được sodium formate và ethanol. Công thức cấu tạo của Y là

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

D. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}

Câu 3. Chất béo nào sau đây ở trạng thái rắn trong điều kiện thường?

A. \ce(C17H35COO)3C3H5\ce{(C17H35COO)3C3H5}

B. \ce(C17H33COO)3C3H5\ce{(C17H33COO)3C3H5}

C. \ce(C15H29COO)3C3H5\ce{(C15H29COO)3C3H5}

D. \ce(C17H31COO)3C3H5\ce{(C17H31COO)3C3H5}

Câu 4. Xà phòng hoá hoàn toàn 7,4 gam methyl acetate cần vừa đủ V mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1 M. Giá trị của V là

A. 50.

B. 200.

C. 100.

D. 150.

Câu 5. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo trong dung dịch kiềm là

A. acid béo và glycerol.

B. muối của acid béo và glycerol.

C. ester của glycerol và acid béo.

D. alcohol và muối vô cơ.

Câu 6. So với xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp có ưu điểm là

A. không tạo kết tủa với ion \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+} nên dùng được trong nước cứng.

B. dễ bị vi sinh vật phân huỷ hoàn toàn trong môi trường.

C. có giá thành sản xuất thấp hơn nhiều lần.

D. tan trong nước tốt hơn nhờ phân tử nhỏ hơn.

Câu 7. Xà phòng hoá hoàn toàn 8,06 gam tripalmitin bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, thu được m gam muối sodium palmitate. Giá trị của m là

A. 2,78.

B. 8,06.

C. 4,17.

D. 8,34.

Câu 8. Fructose thuộc loại

A. disaccharide.

B. polysaccharide.

C. monosaccharide.

D. oligosaccharide.

Câu 9. Thuỷ phân hoàn toàn maltose trong môi trường acid, thu được

A. glucose và fructose.

B. hai phân tử glucose.

C. glucose và galactose.

D. fructose và galactose.

Câu 10. Dung dịch nào sau đây không có phản ứng tráng bạc?

A. Glucose.

B. Fructose.

C. Maltose.

D. Saccharose.

Câu 11. Chất nào sau đây là thành phần chính của bông và gỗ?

A. Cellulose.

B. Tinh bột.

C. Saccharose.

D. Glucose.

Câu 12. Thuỷ phân hoàn toàn 8,1 gam tinh bột (hiệu suất 100%), thu được m gam glucose. Giá trị của m là

A. 8,1.

B. 4,5.

C. 9,0.

D. 18,0.

Câu 13. Chất nào sau đây là amine bậc hai?

A. \ceCH3NH2\ce{CH3NH2}

B. \ce(CH3)2NH\ce{(CH3)2NH}

C. \ce(CH3)3N\ce{(CH3)3N}

D. \ceC6H5NH2\ce{C6H5NH2}

Câu 14. Cho 4,5 gam ethylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Khối lượng muối thu được là

A. 8,15 gam.

B. 4,15 gam.

C. 7,45 gam.

D. 9,05 gam.

Câu 15. Amino acid nào sau đây có hai nhóm \ce−COOH\ce{-COOH} trong phân tử?

A. Glycine.

B. Alanine.

C. Lysine.

D. Glutamic acid.

Câu 16. Số liên kết peptide trong phân tử tetrapeptide Gly-Ala-Gly-Ala là

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 5.

Câu 17. Cho 8,9 gam alanine tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

A. 8,9.

B. 11,1.

C. 12,9.

D. 10,1.

Câu 18. Chất nào sau đây là protein có tác dụng xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể?

A. Hormone.

B. Kháng thể.

C. Collagen.

D. Enzyme.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Điểm của mỗi câu được tính theo số ý đúng: 1 ý – 0,1 điểm; 2 ý – 0,25 điểm; 3 ý – 0,5 điểm; 4 ý – 1,0 điểm.

Câu 1. Cho các nhận định sau về chất béo:

a) Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.
b) Chất béo tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.
c) Thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm tạo ra muối của acid béo và glycerol.
d) Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol tristearin cần vừa đủ 0,1 mol \ceNaOH\ce{NaOH}.

Câu 2. Cho các nhận định sau về carbohydrate:

a) Glucose và fructose đều có phản ứng tráng bạc.
b) Saccharose bị thuỷ phân trong môi trường acid tạo ra glucose và fructose.
c) Tinh bột và cellulose đều tan tốt trong nước lạnh.
d) Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol maltose thu được 0,1 mol glucose.

Câu 3. Cho các nhận định sau về amine:

a) Aniline là amine thơm, nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với vòng benzene.
b) Dung dịch aniline làm quỳ tím hoá xanh.
c) Methylamine tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol methylamine cần 0,15 mol \ceO2\ce{O2}.

Câu 4. Cho các nhận định sau về amino acid, peptide và protein:

a) Glycine có tính lưỡng tính.
b) Alanine có công thức phân tử \ceC2H5NO2\ce{C2H5NO2}.
c) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
d) Protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc khi có mặt ion của kim loại nặng.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol ethyl acetate cần vừa đủ bao nhiêu mol \ceO2\ce{O2}?

Câu 2. Khối lượng mol phân tử của glucose là bao nhiêu gam/mol?

Câu 3. Thuỷ phân hoàn toàn 17,1 gam saccharose (hiệu suất 100%). Khối lượng glucose thu được là bao nhiêu gam?

Câu 4. Cần thuỷ phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh bột để thu được 45 gam glucose (hiệu suất 100%)?

Câu 5. Cho 3,1 gam methylamine tác dụng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu gam?

Câu 6. Thuỷ phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala cần vừa đủ bao nhiêu mol \ceNaOH\ce{NaOH}?

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Xem tất cả