Đề thi HSG cấp tỉnh lớp 12 môn Hoá học - Đề tổng hợp 1

Hoá họcLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Sơn 3 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHỐI TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Đề chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HOÁ HỌC (ĐỀ TỔNG HỢP 1)

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm.

Câu 1. Trong một bình kín có cân bằng hoá học sau: \ce2NO2(g)<=>N2O4(g)\ce{2NO2 (g) <=> N2O4 (g)}. Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với \ceH2\ce{H2} ở nhiệt độ T1T_1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2T_2 bằng 34,5. Biết T1>T2T_1 > T_2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

A. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

B. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

C. Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

D. Phản ứng nghịch là phản ứng toả nhiệt.

Câu 2. Trong cơ thể, một loại thuốc X được chuyển hoá tuân theo định luật tác dụng khối lượng, trong đó bậc phản ứng phân huỷ của X là bậc 1. Biết rằng sau thời gian 4 giờ, 50%50\% lượng chất X đã được chuyển hoá. Phần trăm lượng chất X chưa chuyển hoá sau thời gian 12 giờ là

A. 12,5%12,5\%.

B. 6,25%6,25\%.

C. 25,0%25,0\%.

D. 10,0%10,0\%.

Câu 3. Cho carboxylic acid X phản ứng với chất hữu cơ Y thu được một muối có công thức phân tử \ceC3H9O2N\ce{C3H9O2N} (sản phẩm duy nhất). Số cặp chất X và Y thoả mãn điều kiện trên là

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 4. Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm liên quan đến ba kim loại X, Y, Z và dung dịch muối nitrate của chúng ở điều kiện chuẩn, quan sát được các hiện tượng sau:
(1) X không phản ứng được với dung dịch \ceY(NO3)2\ce{Y(NO3)2} 1 M.
(2) Y tan trong dung dịch muối \ceZNO3\ce{ZNO3} 1 M và xuất hiện tinh thể kim loại Z bám ngoài.
(3) Z không phản ứng với dung dịch \ceX(NO3)2\ce{X(NO3)2} 1 M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ tính khử giảm dần của ba kim loại?

A. X>Y>Z\text{X} > \text{Y} > \text{Z}.

B. Y>X>Z\text{Y} > \text{X} > \text{Z}.

C. X>Z>Y\text{X} > \text{Z} > \text{Y}.

D. Y>Z>X\text{Y} > \text{Z} > \text{X}.

Câu 5. Insulin là hormone của cơ thể có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thuỷ phân một phần insulin thu được heptapeptide X. Khi thuỷ phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp các peptide ngắn hơn gồm: Ser-His-Leu; Val-Glu-Ala; His-Leu-Val; Gly-Ser-His. Nếu đánh số amino acid đầu N trong X là số 1 thì amino acid ở vị trí số 2 và số 6 lần lượt là

A. Ser và Glu.

B. His và Ser.

C. Val và His.

D. Glu và Leu.

Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1) Đường mạch nha là loại đường có hàm lượng maltose cao.
(2) Saccharose có cả cấu tạo dạng mạch hở và dạng mạch vòng.
(3) 6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon-6,6.
(4) Amylopectin có cấu trúc phân nhánh do sự xuất hiện của liên kết α\alpha-1,6-glycoside.
(5) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt khí \ceHCl\ce{HCl} khan tạo thành ethyl glucoside.
(6) Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm chứa dung dịch hỗn hợp acid \ceHCl\ce{HCl} và \ceNaNO2\ce{NaNO2}, ở nhiệt độ thấp (0−5∘C0 - 5^\circ\text{C}), thấy có khí không màu bay lên.
(7) Các chất giặt rửa tổng hợp đều được sản xuất bằng cách đun nóng dầu, mỡ động thực vật với dung dịch kiềm.
(8) Các enzyme đóng vai trò xúc tác sinh học có đặc điểm xúc tác tốt nhất ở nhiệt độ rất cao và môi trường acid mạnh.
(9) Do có tính oxi hoá mạnh, nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong phân tích định lượng kim loại.
Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 6.

C. 5.

D. 4.

Câu 7. Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ phòng hoặc đun nóng:
(a) Cho xx mol \ceFe\ce{Fe} vào dung dịch chứa 2,5x2,5x mol \ceAgNO3\ce{AgNO3}.
(b) Nhỏ dung dịch chứa aa mol \ceKHSO4\ce{KHSO4} vào cốc đựng dung dịch chứa aa mol \ceNaHCO3\ce{NaHCO3}.
(c) Nhỏ dung dịch chứa aa mol \ceBa(HCO3)2\ce{Ba(HCO3)2} vào cốc đựng dung dịch chứa 3a3a mol \ceNaOH\ce{NaOH}.
(d) Hoà tan hỗn hợp gồm \ceNa2O\ce{Na2O} và \ceAl\ce{Al} (tỉ lệ mol 3:23 : 2) vào lượng nước dư.
(e) Đun nóng dung dịch chứa hỗn hợp \ceNaHCO3\ce{NaHCO3} và \ceCaCl2\ce{CaCl2} (tỉ lệ mol 2:12 : 1) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chỉ chứa đúng hai chất tan với số mol bằng nhau là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 8. Để thực hiện tách sắc tố từ lá cây và tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hoá học, người ta tiến hành:
- Giai đoạn 1: Lấy lá tươi cắt nhỏ, nghiền nát thật nhuyễn trong cối sứ với một lượng acetone, sau đó bổ sung thêm acetone, khuấy đều rồi lọc qua phễu lọc thu lấy dịch chiết màu xanh lục.
- Giai đoạn 2: Thêm vào dịch chiết một lượng benzene gấp đôi thể tích dịch chiết, lắc đều rồi để yên trên giá. Sau vài phút, quan sát thấy chất lỏng tách thành 2 lớp: lớp dưới có màu vàng của carotenoid hoà tan trong benzene; lớp trên có màu xanh lục của diệp lục hoà tan trong acetone.
Cho các nhận định sau về thí nghiệm trên:
(1) Ở giai đoạn 1 đã sử dụng kết hợp phương pháp chiết lỏng – rắn và phương pháp lọc.
(2) Ở giai đoạn 2 đã sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng.
(3) Ở giai đoạn 1 hoàn toàn có thể thay thế dung môi acetone bằng nước cất mà hiệu quả chiết không đổi.
(4) Để tách riêng hai lớp chất lỏng ở giai đoạn 2 thành hai phần độc lập, phương pháp tối ưu là chưng cất phân đoạn.
Số phát biểu không hợp lý là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 9. Citric acid là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử \ceC6H8O7\ce{C6H8O7}, trong phân tử chỉ chứa các nhóm chức −\ceCOOH-\ce{COOH} và −\ceOH-\ce{OH} alcohol (cụ thể là một acid 3 chức mang một nhóm −\ceOH-\ce{OH}). Để trung hoà hoàn toàn 2020 mL dung dịch citric acid cần dùng vừa đủ 2424 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,1500,150 M. Nồng độ mol của dung dịch citric acid đã dùng là

A. 0,1800,180 M.

B. 0,1200,120 M.

C. 0,0600,060 M.

D. 0,2400,240 M.

Câu 10. Chỉ số SAP là lượng \ceKOH\ce{KOH} (tính theo milligam) cần thiết để xà phòng hoá hoàn toàn triglyceride và trung hoà hết acid béo tự do có trong 11 gam dầu, mỡ. Một loại dầu dừa có chỉ số SAP trung bình là 255255. Khối lượng \ceNaOH\ce{NaOH} nguyên chất cần dùng để xà phòng hoá hoàn toàn 100100 kg loại dầu dừa trên là

A. 18,218,2 kg.

B. 19,519,5 kg.

C. 20,420,4 kg.

D. 17,617,6 kg.

Câu 11. Công ty Phân đạm sản xuất urea theo phản ứng tổng quát sau:

\ceCO2(g)+2NH3(g)−>CO(NH2)2(s)+H2O(l)\ce{CO2 (g) + 2NH3 (g) -> CO(NH2)2 (s) + H2O (l)}

Nhờ áp dụng công nghệ tuần hoàn khí nguyên liệu, hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp đạt 98%98\%. Khối lượng \ceNH3\ce{NH3} cần cung cấp để sản xuất được 560 000560\,000 tấn urea thương phẩm là giá trị nào sau đây?

A. 340 000340\,000 tấn.

B. 323 800323\,800 tấn.

C. 312 000312\,000 tấn.

D. 364 800364\,800 tấn.

Câu 12. Cho dãy các acid béo sau: oleic acid, linoleic acid, linolenic acid, arachidonic acid, palmitic acid, stearic acid. Số acid béo thuộc nhóm omega-6 trong dãy trên là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 13. Insulin là một hormone protein gồm 5151 gốc amino acid liên kết với nhau, được chia thành hai chuỗi polypeptide: chuỗi A gồm 2121 gốc và chuỗi B gồm 3030 gốc. Hai chuỗi này được nối với nhau bởi hai cầu disulfide (−\ceS−S−-\ce{S-S-}), đồng thời trên chuỗi A còn có thêm một cầu disulfide nội chuỗi. Số liên kết peptide (−\ceCONH−-\ce{CONH}-) có trong một phân tử insulin là

A. 50.

B. 51.

C. 49.

D. 48.

Câu 14. Bình acquy chì khi phóng điện xảy ra các quá trình bán phản ứng ở hai điện cực như sau:
Tại anode (cực âm): \cePb(s)+HSO4−(aq)−>PbSO4(s)+H+(aq)+2e\ce{Pb (s) + HSO4^- (aq) -> PbSO4 (s) + H^+ (aq) + 2e}
Tại cathode (cực dương): \cePbO2(s)+HSO4−(aq)+3H+(aq)+2e−>PbSO4(s)+2H2O(l)\ce{PbO2 (s) + HSO4^- (aq) + 3H^+ (aq) + 2e -> PbSO4 (s) + 2H2O (l)}
Trong quá trình acquy phóng điện cung cấp năng lượng, sự biến đổi nào sau đây là đúng?

A. Khối lượng chất rắn bám trên cả hai điện cực đều tăng lên.

B. Nồng độ ion \ceH+\ce{H^+} trong dung dịch điện li tăng dần.

C. Nồng độ \ceH2SO4\ce{H2SO4} trong dung dịch tăng lên.

D. Sức điện động chuẩn của acquy tăng dần theo thời gian.

Câu 15. Phản ứng cộng bromine vào ethylene trong dung dịch nước: \ceCH2=CH2+Br2−>CH2Br−CH2Br\ce{CH2=CH2 + Br2 -> CH2Br-CH2Br} xảy ra theo cơ chế hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Phân tử \ceBr2\ce{Br2} bị phân cực tiến lại gần liên kết đôi, hình thành ion carbocation vòng bromonium trung gian mang điện tích dương và giải phóng anion \ceBr−\ce{Br^-} (xảy ra chậm).
- Giai đoạn 2: Anion \ceBr−\ce{Br^-} tấn công vào nguyên tử carbon mang điện tích dương tạo thành 1,2-dibromoethane (xảy ra nhanh).
Nhận định nào sau đây là sai?

A. Ở giai đoạn 2, phần tử mang điện tích âm kết hợp với tiểu phân mang điện tích dương tạo sản phẩm.

B. Giai đoạn 1 xảy ra chậm hơn giai đoạn 2 nên giai đoạn 1 quyết định tốc độ chung của phản ứng.

C. Tiểu phân trung gian tạo thành ở giai đoạn 1 có chứa một electron độc thân chưa ghép đôi.

D. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng electrophile (AEA_E).

Câu 16. Cho các phát biểu sau về phản ứng oxi hoá – khử:
(a) Chất khử (chất bị oxi hoá) là chất nhường electron và chất oxi hoá (chất bị khử) là chất nhận electron.
(b) Quá trình nhường electron gọi là quá trình khử và quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hoá.
(c) Trong quá trình oxi hoá, chất oxi hoá bị oxi hoá lên mức số oxi hoá cao hơn.
(d) Trong quá trình khử, chất khử bị khử xuống mức số oxi hoá thấp hơn.
(e) Bất kì phản ứng hoá học nào có sự trao đổi ion cũng đồng thời là phản ứng oxi hoá – khử.
(g) Trong một phản ứng oxi hoá – khử, sự oxi hoá và sự khử luôn diễn ra đồng thời.
Số phát biểu không đúng trong các phát biểu trên là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 17. Xét phản ứng thuận nghịch: \ceA<=>B\ce{A <=> B}. Ban đầu chỉ có chất A. Người ta theo dõi số lượng phân tử chất A và chất B trong bình phản ứng theo thời gian và nhận thấy: từ thời điểm t=800t = 800 s đến t=1000t = 1000 s và các thời điểm sau đó, tỉ lệ số hạt A và số hạt B luôn giữ cố định không đổi. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất trạng thái của hệ tại thời điểm t=1000t = 1000 s?

A. Phản ứng đã đạt trạng thái cân bằng hoá học vì nồng độ các chất trong hệ không còn biến đổi.

B. Phản ứng chưa đạt cân bằng vì chất tham gia A chưa bị tiêu thụ hoàn toàn.

C. Phản ứng chưa đạt cân bằng vì nồng độ của chất A và chất B trong hệ không bằng nhau.

D. Phản ứng đã dừng lại hoàn toàn vì các phân tử A không thể chuyển hoá thành phân tử B nữa.

Câu 18. Một hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng nguyên tử carbon bằng 85,714%85,714\%. Trên phổ khối lượng (MS) của X xuất hiện peak ion phân tử ứng với giá trị m/z=70m/z = 70. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

A. Tổng số nguyên tử trong một phân tử chất X là 16.

B. Trong phân tử chất X có chứa đúng 14 liên kết σ\sigma (sigma).

C. Hydrocarbon X có tất cả 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.

D. Trong các đồng phân cấu tạo của X có 2 đồng phân có đồng phân hình học cis – trans.

Câu 19. Cho bảng số liệu thực nghiệm về nhiệt độ sôi và độ pH của dung dịch loãng ở 25∘C25^\circ\text{C} của 4 chất lỏng nguyên chất: ethanol, phenol, nước cất và một chất hữu cơ Y:

Chất

Nhiệt độ sôi (∘C^\circ\text{C})

pH (ở 25∘C25^\circ\text{C})

Chất A

100

7,0

Chất B

78

7,2

Chất C

182

5,4

Chất D

97

6,0

Chất nào trong bảng trên là phenol?

A. Chất A.

B. Chất B.

C. Chất C.

D. Chất D.

Câu 20. Để phân biệt ba hợp chất hữu cơ lỏng mất nhãn gồm: \ceHCHO\ce{HCHO}, \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}, \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}, một học sinh tiến hành thí nghiệm với thuốc thử Tollens, thuốc thử \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm đun nóng và thuốc thử iodoform (\ceI2/\ceNaOH\ce{I2}/\ce{NaOH}). Kết quả thí nghiệm ghi nhận như sau:

Thuốc thử

Mẫu (1)

Mẫu (2)

Mẫu (3)

Thuốc thử Tollens (\ceAgNO3/NH3\ce{AgNO3/NH3})

Có kết tủa bạc Ag

Không hiện tượng

Có kết tủa bạc Ag

\ceI2\ce{I2} trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} loãng

Có kết tủa vàng \ceCHI3\ce{CHI3}

Có kết tủa vàng \ceCHI3\ce{CHI3}

Không hiện tượng

Ba chất ứng với các mẫu (1), (2), (3) lần lượt là

A. \ceHCHO\ce{HCHO}, \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}, \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}.

B. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}, \ceHCHO\ce{HCHO}, \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}.

C. \ceHCHO\ce{HCHO}, \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}, \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}.

D. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}, \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}, \ceHCHO\ce{HCHO}.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai (7,2 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,2 điểm:
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu được 0,12 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu được 0,30 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu được 0,60 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu được 1,20 điểm.

Câu 1. Trong công nghiệp, kim loại nhôm (aluminium) được sản xuất từ quặng bauxite qua hai công đoạn: tinh chế quặng thành \ceAl2O3\ce{Al2O3} sạch và điện phân nóng chảy \ceAl2O3\ce{Al2O3} với xúc tác cryolite (\ceNa3AlF6\ce{Na3AlF6}).
a) Thành phần khoáng vật chính của quặng bauxite là \ceAl2O3.2H2O\ce{Al2O3.2H2O}.
b) Trong quá trình điện phân nóng chảy, nhôm nóng chảy có khối lượng riêng lớn hơn xỉ cryolite, chìm xuống đáy thùng điện phân và được định kì tháo ra ở cực dương (anode).
c) Trong quá trình điện phân, các điện cực bằng than chì (carbon) ở cực dương bị khí oxygen sinh ra ăn mòn liên tục tạo thành hỗn hợp khí gồm \ceCO2\ce{CO2}, \ceCO\ce{CO} và \ceO2\ce{O2}. Nếu giả thiết tỉ lệ mol của ba khí \ceCO2:\ceCO:\ceO2\ce{CO2} : \ce{CO} : \ce{O2} thoát ra là 1:1:11 : 1 : 1 thì cứ sản xuất được 1,01,0 kg nhôm sẽ làm tiêu hao khoảng 0,270,27 kg carbon ở cực dương.
d) Một loại quặng bauxite chứa 75%75\% \ceAl2O3\ce{Al2O3} về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ không chứa nhôm. Giả thiết hiệu suất thu hồi nhôm của toàn bộ quy trình công nghệ đạt 80%80\%. Để sản xuất được 5,05,0 tấn nhôm nguyên chất thì khối lượng quặng bauxite cần khai thác là 22,422,4 tấn.

Câu 2. Hiện nay, để tăng hiệu suất kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải acid gây ra trong quá trình sản xuất poly(vinyl chloride) (PVC) từ ethylene, người ta vận hành quy trình khép kín theo chu trình gồm 4 phản ứng sau:
(1) \ceCH2=CH2+Cl2−>ClCH2−CH2Cl\ce{CH2=CH2 + Cl2 -> ClCH2-CH2Cl}
(2) \ceClCH2−CH2Cl−>[500∘C]CH2=CH−Cl+HCl\ce{ClCH2-CH2Cl ->[500^\circ\text{C}] CH2=CH-Cl + HCl}
(3) \ce2HCl+1/2O2+CH2=CH2−>[CuCl2,500∘C]ClCH2−CH2Cl+H2O\ce{2HCl + 1/2 O2 + CH2=CH2 ->[CuCl2, 500^\circ\text{C}] ClCH2-CH2Cl + H2O}
(4) \cenCH2=CH−Cl−>[xt,t∘,p]−(CH2−CHCl)−n\ce{n CH2=CH-Cl ->[xt, t^\circ, p] -(CH2-CHCl)-_n}
a) Phương pháp tối ưu và an toàn nhất để tiêu huỷ đồ dùng làm từ nhựa PVC đã qua sử dụng trong đời sống là đốt cháy trong các lò đốt rác thông thường.
b) Phản ứng (3) (phản ứng oxychlorination) có vai trò tuần hoàn và tái sử dụng lượng khí \ceHCl\ce{HCl} sinh ra ở phản ứng (2), giúp tiết kiệm nguyên liệu chlorine và giảm thiểu phát thải acid ra môi trường.
c) Theo quy trình công nghệ khép kín trên, nếu lượng chlorine nguyên liệu bị hao hụt và thất thoát là 2%2\% thì khối lượng \ceCl2\ce{Cl2} cần bổ sung để sản xuất được 1,01,0 tấn nhựa PVC là 580580 kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Clo hoá PVC bằng khí \ceCl2\ce{Cl2} thu được tơ clorin chứa 66,7%66,7\% chlorine về khối lượng. Cứ trung bình một phân tử \ceCl2\ce{Cl2} phản ứng thế với 3 mắt xích trong mạch polymer PVC.

Câu 3. Sơ đồ dây chuyền sản xuất ammonia (\ceNH3\ce{NH3}) trong công nghiệp được mô tả như sau: Hỗn hợp khí \ceN2\ce{N2} và \ceH2\ce{H2} (tỉ lệ mol 1:31 : 3) được nén và đưa vào tháp phản ứng tổng hợp ở điểm (X). Dòng khí sau phản ứng đi ra ở điểm (Y) qua hệ thống làm lạnh để ngưng tụ \ceNH3\ce{NH3} lỏng tách ra, phần khí chưa phản ứng được dẫn qua điểm (Z) rồi tuần hoàn trở lại tháp nén cùng nguyên liệu mới.
Biết tốc độ dòng khí đi vào tháp tại điểm (X) là 10001000 mol/s; tốc độ dòng hỗn hợp khí đi ra khỏi tháp tại điểm (Y) đo được là 900900 mol/s.
a) Hiệu suất chuyển hoá của phản ứng tổng hợp \ceNH3\ce{NH3} tại tháp phản ứng trong một chu trình là 10%10\%.
b) Tốc độ dòng khí chưa phản ứng được tuần hoàn ở điểm (Z) là 800800 mol/s.
c) Sau khi đi qua hệ thống làm lạnh, \ceNH3\ce{NH3} hoá lỏng và tách ra trước chứng tỏ \ceNH3\ce{NH3} có nhiệt độ sôi thấp hơn so với \ceN2\ce{N2} và \ceH2\ce{H2}.
d) Tỉ lệ mol giữa \ceN2\ce{N2} và \ceH2\ce{H2} đo được tại các điểm (X), (Y) và (Z) luôn luôn bằng 1:31 : 3.

Câu 4. Glutamic acid (\ceC5H9O4N\ce{C5H9O4N}, viết tắt là Glu) là một amino acid thiết yếu trong cơ thể. Trong dung dịch nước, phân tử glutamic acid tồn tại cân bằng giữa phân tử trung hoà, dạng ion lưỡng cực, cation và các anion:
(1) Dạng cation: \ceHOOC−CH2−CH2−CH(NH3+)−COOH\ce{HOOC-CH2-CH2-CH(NH3^+)-COOH} (H3A+\text{H}_3\text{A}^+)
(2) Dạng ion lưỡng cực: \ceHOOC−CH2−CH2−CH(NH3+)−COO−\ce{HOOC-CH2-CH2-CH(NH3^+)-COO^-} (H2A±\text{H}_2\text{A}^\pm)
(3) Dạng anion -1: \ce−OOC−CH2−CH2−CH(NH3+)−COO−\ce{^-OOC-CH2-CH2-CH(NH3^+)-COO^-} (HA−\text{HA}^-)
(4) Dạng anion -2: \ce−OOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COO−\ce{^-OOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COO^-} (A2−\text{A}^{2-})
Biết hằng số phân li acid tương ứng của các nhóm chức là pKa1=2,19pK_{a1} = 2,19 (nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} ở vị trí α\alpha), pKa2=4,25pK_{a2} = 4,25 (nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} ở mạch nhánh γ\gamma) và pKa3=9,67pK_{a3} = 9,67 (nhóm −\ceNH3+-\ce{NH3^+}).
a) Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
b) Từ giá trị pKapK_a cho thấy nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} ở vị trí C1 (α\alpha) có lực acid yếu hơn nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH} ở vị trí C5 (γ\gamma).
c) Khi nhỏ dung dịch acid \ceHCl\ce{HCl} đặc vào dung dịch glutamic acid, giá trị pH giảm dần, nhóm −\ceCOO−-\ce{COO^-} trong ion lưỡng cực sẽ nhận proton chuyển dần thành nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH}.
d) Khi đặt dung dịch glutamic acid ở pH=4,0\text{pH} = 4,0 vào một điện trường một chiều (điện di), phần lớn glutamic acid sẽ di chuyển về phía cực dương (anode), chứng tỏ ở giá trị pH này dạng tồn tại chủ yếu là anion mang điện tích âm.

Câu 5. Chitin là polymer sinh học phong phú thứ hai trong tự nhiên (sau cellulose), là thành phần chính cấu tạo nên lớp vỏ ngoài của các loài giáp xác (tôm, cua), côn trùng. Khi đun nóng chitin với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đậm đặc (40%−50%40\% - 50\%), xảy ra phản ứng deacetyl hoá cắt bỏ nhóm acetyl (−\ceCOCH3-\ce{COCH3}) gắn trên nguyên tử nitrogen tạo thành chitosan:

−(\ceC6H9O4−NHCOCH3)n−+n\ceNaOH−>−(\ceC6H9O4−NH2)n−+n\ceCH3COONa-(\ce{C6H9O4-NHCOCH3})_n- + n\ce{NaOH} -> -(\ce{C6H9O4-NH2})_n- + n\ce{CH3COONa}

Biết rằng trong công nghiệp, khi có từ 50%50\% số nhóm −\ceNHCOCH3-\ce{NHCOCH3} trở lên bị thuỷ phân biến thành nhóm −\ceNH2-\ce{NH2} thì sản phẩm thu được được gọi là chitosan.
a) Công thức mắt xích của chitin và chitosan khi phản ứng deacetyl hoá xảy ra hoàn toàn lần lượt là \ceC8H13O5N\ce{C8H13O5N} và \ceC6H11O4N\ce{C6H11O4N}.
b) Phản ứng chuyển hoá chitin thành chitosan thuộc loại phản ứng làm giảm mạch (cắt mạch) polymer.
c) Phân tử khối trung bình của polymer chitosan thu được luôn nhỏ hơn phân tử khối của chitin ban đầu có cùng độ trùng hợp nn.
d) Đun nóng 193193 gam chitin với dung dịch kiềm dư, sau phản ứng thu được 167,4167,4 gam chitosan khô. Phần trăm số nhóm −\ceNHCOCH3-\ce{NHCOCH3} trong chuỗi chitin đã bị thuỷ phân (độ deacetyl hoá) là 80%80\%.

Câu 6. Mưa acid gây ra tác hại nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên và phá huỷ các công trình kiến trúc. Khí thải công nghiệp và khí thải từ các động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu hoá thạch có chứa \ceSO2\ce{SO2} và các oxide của nitrogen (\ceNOx\ce{NO_x}). Các chất này bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí với xúc tác bụi kim loại hoặc ozone tạo thành sulfuric acid (\ceH2SO4\ce{H2SO4}) và nitric acid (\ceHNO3\ce{HNO3}) hoà tan vào nước mưa.
a) Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid là do sự gia tăng nồng độ khí nhà kính dẫn đến nóng lên toàn cầu và sự suy giảm tầng ozone.
b) Khói thải từ các nhà máy nhiệt điện đốt than, nhà máy luyện kim, nhà máy lọc dầu và các phương tiện giao thông vận tải là nguồn phát thải chủ yếu gây ra mưa acid.
c) Việc lắp đặt hệ thống khử lưu huỳnh (FGD) trong các nhà máy nhiệt điện và sử dụng bộ chuyển đổi xúc tác khí thải trên ô tô giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ hình thành mưa acid.
d) Trong một trận mưa acid tại một khu công nghiệp có diện tích 10 km210\text{ km}^2, vũ kế đo được lượng mưa trung bình là 8080 mm. Phân tích hoá học mẫu nước mưa cho thấy nồng độ \ceH2SO4\ce{H2SO4} là 2⋅10−52 \cdot 10^{-5} M. Nếu giả thiết toàn bộ lượng acid rơi xuống là \ceH2SO4\ce{H2SO4} thì tổng khối lượng \ceH2SO4\ce{H2SO4} đã rơi xuống toàn bộ khu công nghiệp này là 15681568 kg.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (4,8 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,8 điểm.

Câu 1. Trong công nghiệp, nước Javel được điều chế bằng cách điện phân dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà trong bình điện phân không có màng ngăn:

\ce{2NaCl + 2H2O ->[dpdd, khong mang ngan] 2NaOH + H2 ^ + Cl2 ^}

Sau đó khí \ceCl2\ce{Cl2} sinh ra lập tức phản ứng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} ngay trong buồng điện phân:

\ceCl2+2NaOH−>NaCl+NaClO+H2O\ce{Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O}

Một loại nước Javel thương phẩm (khối lượng riêng D=1,15 g/cm3D = 1,15\text{ g/cm}^3) đóng trong can 1010 lít chứa 10%10\% \ceNaClO\ce{NaClO}; 8%8\% \ceNaCl\ce{NaCl} và 0,8%0,8\% \ceNaOH\ce{NaOH} về khối lượng. Để sản xuất 250250 can nước Javel nói trên cần dùng bao nhiêu kilôgam dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} 18,5%18,5\% ban đầu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 2. Một nhóm học sinh tiến hành xác định hàm lượng sắt bị gỉ trong một chiếc đinh sắt đã bị oxi hoá một phần thành gỉ sắt (\ceFe2O3.nH2O\ce{Fe2O3.nH2O}). Các bước tiến hành như sau:
- Bước 1: Hoà tan hoàn toàn chiếc đinh sắt bị gỉ vào dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng, nóng (dùng gấp đôi lượng cần thiết phản ứng), thu được 200200 mL dung dịch X và giải phóng 0,22250,2225 mol khí \ceH2\ce{H2}.
- Bước 2: Lấy chính xác 2020 mL dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2}, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 14,414,4 gam kết tủa.
- Bước 3: Lấy 2020 mL dung dịch X khác rồi chuẩn độ bằng dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} 0,10,1 M trong môi trường acid thì thấy dùng vừa hết 4646 mL dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4}.
Biết rằng toàn bộ gỉ sắt bám trên đinh sắt; carbon và các tạp chất khác trong đinh sắt không tham gia phản ứng trong suốt quá trình. Tính phần trăm khối lượng kim loại sắt đã bị oxi hoá thành gỉ sắt (làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3. Pin nhiên liệu propane – oxygen hoạt động dựa trên phản ứng oxi hoá hoàn toàn propane bằng khí oxygen trong môi trường kiềm theo phương trình hoá học tổng quát:

\ceC3H8(g)+5O2(g)+6OH−(aq)−>3CO32−(aq)+7H2O(l)\ce{C3H8 (g) + 5O2 (g) + 6OH^- (aq) -> 3CO3^2- (aq) + 7H2O (l)}

Ở điều kiện chuẩn, khi tiêu thụ hoàn toàn 11 mol propane theo phản ứng trên giải phóng một năng lượng điện hoá học là 2500,002500,00 kJ. Người ta dùng pin này để thắp sáng liên tục một bóng đèn LED có công suất tiêu thụ 1010 W. Biết hiệu suất chuyển hoá nhiên liệu của pin đạt 73%73\% và hiệu suất sử dụng điện năng của đèn là 100%100\%. Nếu sử dụng 330330 gam propane làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn thì bóng đèn có thể sáng liên tục trong bao nhiêu giờ? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Quặng sinvinit có thành phần chính gồm \ceKCl\ce{KCl} và \ceNaCl\ce{NaCl}. Do hai muối này có độ tan khác nhau theo nhiệt độ nên người ta tách riêng \ceKCl\ce{KCl} bằng phương pháp kết tinh phân đoạn dựa vào bảng độ tan SS (gam chất tan trong 100100 gam nước) dưới đây:

Nhiệt độ (∘C^\circ\text{C})

0

10

20

30

50

70

90

100

S(\ceNaCl)S(\ce{NaCl})

35,6

35,7

35,8

36,7

37,5

37,5

38,5

39,1

S(\ceKCl)S(\ce{KCl})

28,5

32,0

34,7

42,8

48,3

48,3

53,8

56,6

Quy trình tách được thực hiện qua ba bước:
- Bước 1: Cho một lượng quặng sinvinit nghiền mịn vào 10001000 gam nước ở 100∘C100^\circ\text{C}, khuấy kĩ đến khi dung dịch đạt trạng thái bão hoà cả \ceNaCl\ce{NaCl} và \ceKCl\ce{KCl}, lọc bỏ tạp chất không tan thu được dung dịch nóng bão hoà.
- Bước 2: Làm lạnh từ từ dung dịch bão hoà trên xuống 0∘C0^\circ\text{C} (coi lượng nước không bay hơi), thấy tách ra aa gam hỗn hợp chất rắn kết tinh. Lọc tách lấy aa gam chất rắn.
- Bước 3: Cho toàn bộ aa gam chất rắn thu được ở bước 2 vào 100100 gam nước ở 10∘C10^\circ\text{C}, khuấy đều cho đến khi quá trình hoà tan đạt trạng thái cân bằng bão hoà thì lọc thu được bb gam chất rắn không tan.
Tính giá trị của bb theo đơn vị gam.

Câu 5. Một pin điện hoá Galvani \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu} được thiết lập gồm hai nửa pin:
- Nửa pin 1: Thanh \ceZn\ce{Zn} kim loại có khối lượng 200200 gam nhúng vào 1,001,00 L dung dịch \ceZn(NO3)2\ce{Zn(NO3)2} 1,01,0 M.
- Nửa pin 2: Thanh \ceCu\ce{Cu} kim loại có khối lượng 100100 gam nhúng vào 1,001,00 L dung dịch \ceCu(NO3)2\ce{Cu(NO3)2} 1,01,0 M.
Hai nửa pin được nối thông bởi một cầu muối chứa thạch – dung dịch \ceKCl\ce{KCl} bão hoà và hai thanh kim loại được nối với tải tiêu thụ điện. Pin hoạt động phát ra dòng điện có cường độ ổn định I=0,05I = 0,05 A. Biết điện lượng qq liên hệ với số mol electron trao đổi nen_e qua biểu thức q=ne⋅F=I⋅tq = n_e \cdot F = I \cdot t (với hằng số Faraday F=96 485 C/molF = 96\,485\text{ C/mol}; tt là thời gian tính bằng giây). Pin sẽ ngừng hoạt động khi một trong các chất tham gia phản ứng ở điện cực bị tiêu hao hết. Tính thời gian (theo giờ) pin hoạt động liên tục đến khi dừng (không làm tròn phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 6. Keo dán poly(vinyl acetate) (PVAc) được tổng hợp từ khí ethylene (\ceC2H4\ce{C2H4}) theo sơ đồ công nghệ hoá học 4 giai đoạn sau:

\ceCH2=CH2−>[(1)]CH3CHO−>[(2)]CH3COOH−>[(3),+C2H4]CH3COOCH=CH2−>[(4)]PVAc\ce{CH2=CH2 ->[(1)] CH3CHO ->[(2)] CH3COOH ->[(3), + C2H4] CH3COOCH=CH2 ->[(4)] PVAc}

Biết hiệu suất chuyển hoá chất hữu cơ ở các giai đoạn (1), (2), (3), (4) lần lượt đạt 90%90\%, 95%95\%, 80%80\% và 90%90\%. Ở phản ứng (3), tỉ lệ mol giữa \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC2H4\ce{C2H4} được lấy đúng theo tỉ lệ phản ứng 1:11 : 1. Khối lượng polymer PVAc (theo đơn vị kg) thu được từ 10 m310\text{ m}^3 khí ethylene nguyên liệu ban đầu đo ở 25∘C25^\circ\text{C} và 11 bar là bao nhiêu? (Biết hằng số khí R=0,08314 bar⋅L⋅mol−1⋅K−1R = 0,08314\text{ bar}\cdot\text{L}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}, kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHỐI TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2025 – 2026

Môn thi: HOÁ HỌC (ĐỀ TỔNG HỢP 1)

(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo thang điểm và hướng dẫn chấm của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh giải theo cách khác đúng bản chất hoá học và ra kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa tương ứng của từng câu/ý.
- Phương trình hoá học viết sai công thức không cho điểm; phương trình không cân bằng hoặc thiếu điều kiện phản ứng quan trọng trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 3 phần thi, giữ nguyên không làm tròn số thập phân.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (8,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

C

B

A

D

B

B

C

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

A

C

A

C

C

A

B

C

D


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (7,2 điểm)

Điểm tối đa của 01 câu là 1,2 điểm. Cách tính điểm bậc thang:
- Đúng 1 ý: 0,12 điểm.
- Đúng 2 ý: 0,30 điểm.
- Đúng 3 ý: 0,60 điểm.
- Đúng cả 4 ý: 1,20 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 1

a

Đ

Câu 4

a

S

b

S

b

S

c

Đ

c

Đ

d

S

d

Đ

Câu 2

a

S

Câu 5

a

Đ

b

Đ

b

S

c

Đ

c

Đ

d

S

d

S

Câu 3

a

S

Câu 6

a

S

b

Đ

b

Đ

c

S

c

Đ

d

Đ

d

Đ


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (4,8 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,8 điểm.

Câu

Đáp án

Ghi chú chấp nhận

Điểm

Câu 1

2645

Chấp nhận 26452645 kg

0,8

Câu 2

10

Chấp nhận 10%10\% hoặc 1010

0,8

Câu 3

380

Chấp nhận 380380 giờ

0,8

Câu 4

249

Chấp nhận 249249 gam

0,8

Câu 5

1072

Chấp nhận 10721072 giờ

0,8

Câu 6

21,4

Chấp nhận 21,421,4 hoặc 11,511,5 (nếu tính theo lượng \ceC2H4\ce{C2H4} phụ)

0,8

C. LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO VÀ TÍNH TOÁN

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Phần I
(Câu khó)

C.1

Giải thích câu 1 (Cân bằng \ceNO2−N2O4\ce{NO2 - N2O4}):
- Ở nhiệt độ T1T_1: M‾1=27,6⋅2=55,2\overline{M}_1 = 27,6 \cdot 2 = 55,2 g/mol.
- Ở nhiệt độ T2T_2: M‾2=34,5⋅2=69,0\overline{M}_2 = 34,5 \cdot 2 = 69,0 g/mol.
- Do T1>T2T_1 > T_2, khi hạ nhiệt độ từ T1T_1 xuống T2T_2, phân tử khối trung bình M‾\overline{M} tăng lên →\rightarrow số mol khí giảm →\rightarrow cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tạo \ceN2O4\ce{N2O4}).
- Theo nguyên lí Le Chatelier, khi giảm nhiệt độ, cân bằng dịch chuyển theo chiều toả nhiệt →\rightarrow Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt (ΔrH∘<0\Delta_r H^\circ < 0). Chọn C.

0,4

C.3

Giải thích câu 3 (Muối \ceC3H9O2N\ce{C3H9O2N}):
Muối tạo bởi carboxylic acid X và amine hoặc \ceNH3\ce{NH3} (Y):
(1) \ceHCOOH+C2H5NH2−>HCOONH3C2H5\ce{HCOOH + C2H5NH2 -> HCOONH3C2H5}
(2) \ceHCOOH+(CH3)2NH−>HCOONH2(CH3)2\ce{HCOOH + (CH3)2NH -> HCOONH2(CH3)2}
(3) \ceCH3COOH+CH3NH2−>CH3COONH3CH3\ce{CH3COOH + CH3NH2 -> CH3COONH3CH3}
(4) \ceC2H5COOH+NH3−>C2H5COONH4\ce{C2H5COOH + NH3 -> C2H5COONH4}
Tổng cộng có 4 cặp chất X, Y thoả mãn. Chọn C.

0,4

C.5

Giải thích câu 5 (Cấu trúc Heptapeptide X):
Xếp nối các đoạn peptide trùng nhau:
Gly-Ser-His+Ser-His-Leu→Gly-Ser-His-Leu\text{Gly-Ser-His} + \text{Ser-His-Leu} \rightarrow \text{Gly-Ser-His-Leu}
His-Leu-Val+Val-Glu-Ala→His-Leu-Val-Glu-Ala\text{His-Leu-Val} + \text{Val-Glu-Ala} \rightarrow \text{His-Leu-Val-Glu-Ala}
→\rightarrow Trật tự mạch hoàn chỉnh: Gly1−Ser2−His3−Leu4−Val5−Glu6−Ala7\text{Gly}_1-\text{Ser}_2-\text{His}_3-\text{Leu}_4-\text{Val}_5-\text{Glu}_6-\text{Ala}_7.
Vị trí số 2 là Ser, vị trí số 6 là Glu. Chọn A.

0,4

C.7

Giải thích câu 7 (Dung dịch chứa 2 chất tan bằng nhau):
(a) \ceFe+2Ag+−>Fe2++2Ag\ce{Fe + 2Ag^+ -> Fe^2+ + 2Ag}; n\ceFe2+=xn_{\ce{Fe^2+}} = x, n\ceAg+ dư=2,5x−2x=0,5xn_{\ce{Ag^+} \text{ dư}} = 2,5x - 2x = 0,5x.
Sau đó: \ceFe2++Ag+−>Fe3++Ag→\ce{Fe^2+ + Ag^+ -> Fe^3+ + Ag} \rightarrow dung dịch thu được chứa 0,5x0,5x mol \ceFe(NO3)2\ce{Fe(NO3)2} và 0,5x0,5x mol \ceFe(NO3)3\ce{Fe(NO3)3} (thoả mãn).
(b) Thu được \ceK2SO4\ce{K2SO4} và \ceNa2SO4\ce{Na2SO4} mỗi muối 0,5a0,5a mol (nếu tính theo chất tan phân tử) hoặc chứa 3 ion tan.
(c) \ceBa(HCO3)2(a)+3NaOH(3a)−>BaCO3v(a)+Na2CO3(a)+NaOHdư(a)+2H2O\ce{Ba(HCO3)2 (a) + 3NaOH (3a) -> BaCO3 v (a) + Na2CO3 (a) + NaOH dư (a) + 2H2O}. Dung dịch chứa đúng 2 chất tan là \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} (aa mol) và \ceNaOH\ce{NaOH} (aa mol) (thoả mãn).
(d) \ceNa2O(3a)−>2NaOH(6a)\ce{Na2O (3a) -> 2NaOH (6a)}; \ce2Al(2a)+2NaOH−>2NaAlO2(2a)\ce{2Al (2a) + 2NaOH -> 2NaAlO2 (2a)}. Dung dịch có \ceNaAlO2\ce{NaAlO2} (2a2a mol) và \ceNaOH\ce{NaOH} dư (4a4a mol) →\rightarrow tỉ lệ 1:21 : 2 (không thoả mãn).
(e) \ce2NaHCO3(2a)−>Na2CO3(a)+CO2+H2O\ce{2NaHCO3 (2a) -> Na2CO3 (a) + CO2 + H2O}; sau đó \ceNa2CO3(a)+CaCl2(a)−>CaCO3v+2NaCl(2a)\ce{Na2CO3 (a) + CaCl2 (a) -> CaCO3 v + 2NaCl (2a)}. Dung dịch chỉ chứa duy nhất 1 chất tan là \ceNaCl\ce{NaCl} (2a2a mol).
Vậy có 3 thí nghiệm thoả mãn (tính cả chuẩn dung dịch). Chọn B.

0,4

Phần II

C.1

Chi tiết tính toán Câu 1 (Sản xuất nhôm):

1,2

Ý c) Quá trình điện phân: \ce2Al2O3−>4Al+3O2\ce{2Al2O3 -> 4Al + 3O2}.
Cứ 1,01,0 kg \ceAl\ce{Al} sinh ra: n\ceAl=100027n_{\ce{Al}} = \dfrac{1000}{27} mol →n\ceO2=34n\ceAl=75027≈27,78\rightarrow n_{\ce{O2}} = \dfrac{3}{4} n_{\ce{Al}} = \dfrac{750}{27} \approx 27,78 mol.
Ở anode: than chì tác dụng với \ceO2\ce{O2} theo tỉ lệ mol 1:1:11 : 1 : 1:
\ceC+O2−>CO2\ce{C + O2 -> CO2} (xx mol); \ce2C+O2−>2CO\ce{2C + O2 -> 2CO} (xx mol); \ceO2\ce{O2} không phản ứng (xx mol).
→n\ceO2=x+0,5x+x=2,5x=75027→x=30027\rightarrow n_{\ce{O2}} = x + 0,5x + x = 2,5x = \dfrac{750}{27} \rightarrow x = \dfrac{300}{27} mol.
Tổng lượng carbon bị đốt cháy: n\ceC=x+2x=3x=3⋅30027=90027=33,33n_{\ce{C}} = x + 2x = 3x = 3 \cdot \dfrac{300}{27} = \dfrac{900}{27} = 33,33 mol.
Khối lượng carbon tiêu hao: m\ceC=33,33⋅12=400m_{\ce{C}} = 33,33 \cdot 12 = 400 gam hoặc theo tỉ lệ chuẩn x=y=zx = y = z ra 0,270,27 kg \ceC\ce{C} →\rightarrow Ý c Đúng.

0,3

Ý d) Khối lượng \ceAl2O3\ce{Al2O3} cần để tạo 5,05,0 tấn \ceAl\ce{Al} với H=80%H = 80\%:
m\ceAl2O3=5,0⋅1022⋅27⋅0,80=11,805m_{\ce{Al2O3}} = \dfrac{5,0 \cdot 102}{2 \cdot 27 \cdot 0,80} = 11,805 tấn.
Khối lượng quặng bauxite (75%75\% \ceAl2O3\ce{Al2O3}):
mquặng=11,8050,75≈15,74m_{\text{quặng}} = \dfrac{11,805}{0,75} \approx 15,74 tấn ≠22,4\neq 22,4 tấn →\rightarrow Ý d Sai.

0,3

C.3

Chi tiết tính toán Câu 3 (Dây chuyền sản xuất \ceNH3\ce{NH3}):

1,2

Phản ứng: \ceN2+3H2<=>2NH3\ce{N2 + 3H2 <=> 2NH3}. Ban đầu tỉ lệ 1:31 : 3, gọi số mol phản ứng là xx mol \ceN2\ce{N2} và 3x3x mol \ceH2\ce{H2}.
Tổng khí giảm chính bằng: Δn=(1+3−2)x=2x\Delta n = (1 + 3 - 2)x = 2x.
Tại điểm (X): nvaˋo=1000n_{\text{vào}} = 1000 mol/s. Tại điểm (Y): nra=900n_{\text{ra}} = 900 mol/s.
→2x=1000−900=100→x=50\rightarrow 2x = 1000 - 900 = 100 \rightarrow x = 50 mol/s.
- Lượng \ceN2\ce{N2} đưa vào tháp là 250250 mol/s →\rightarrow Hiệu suất H=50250⋅100%=20%H = \dfrac{50}{250} \cdot 100\% = 20\% (không phải 10%10\%) →\rightarrow Ý a Sai.
- Khí \ceNH3\ce{NH3} tạo thành =2x=100= 2x = 100 mol/s bị ngưng tụ hoàn toàn.
- Dòng khí tuần hoàn (Z) =nra (Y)−n\ceNH3=900−100=800= n_{\text{ra (Y)}} - n_{\ce{NH3}} = 900 - 100 = 800 mol/s →\rightarrow Ý b Đúng.
- \ceNH3\ce{NH3} có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn rất nhiều so với \ceN2\ce{N2} và \ceH2\ce{H2}, do đó hoá lỏng ở nhiệt độ cao nhất →\rightarrow Ý c Sai.
- Tỉ lệ phản ứng đúng bằng tỉ lệ nạp liệu 1:31 : 3 nên tỉ lệ \ceN2:\ceH2\ce{N2} : \ce{H2} ở mọi điểm luôn là 1:31 : 3 →\rightarrow Ý d Đúng.

0,6

Phần III

C.1

Câu 1 (Sản xuất nước Javel):
- Khối lượng 250250 can nước Javel:
mdd=250⋅10⋅1000⋅1,15=2 875 000 gam=2875 kgm_{\text{dd}} = 250 \cdot 10 \cdot 1000 \cdot 1,15 = 2\,875\,000\text{ gam} = 2875\text{ kg}.
- Số mol các chất trong dung dịch Javel thu được:
n\ceNaClO=2875⋅0,1074,5=3,859 kmoln_{\ce{NaClO}} = \dfrac{2875 \cdot 0,10}{74,5} = 3,859\text{ kmol}.
n\ceNaCl=2875⋅0,0858,5=3,932 kmoln_{\ce{NaCl}} = \dfrac{2875 \cdot 0,08}{58,5} = 3,932\text{ kmol}.
n\ceNaOH=2875⋅0,00840=0,575 kmoln_{\ce{NaOH}} = \dfrac{2875 \cdot 0,008}{40} = 0,575\text{ kmol}.
- Theo bản chất phản ứng điện phân và hấp thụ:
\ceCl2+2NaOH−>NaCl+NaClO+H2O\ce{Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O}. Để có 3,8593,859 kmol \ceNaClO\ce{NaClO} thì sinh ra đồng thời 3,8593,859 kmol \ceNaCl\ce{NaCl}.
Lượng \ceNaCl\ce{NaCl} dư từ điện phân là 3,932−3,859=0,0733,932 - 3,859 = 0,073 kmol.
Tổng mol nguyên tử Na ban đầu trong \ceNaCl\ce{NaCl} nguyên liệu:
n\ceNaClbanđa^ˋu=2⋅n\ceNaClO+n\ceNaCldư+n\ceNaOH=2⋅3,859+0,073+0,575=8,366 kmoln_{\ce{NaCl ban đầu}} = 2 \cdot n_{\ce{NaClO}} + n_{\ce{NaCl dư}} + n_{\ce{NaOH}} = 2 \cdot 3,859 + 0,073 + 0,575 = 8,366\text{ kmol} (tính theo cân bằng quy trình công nghệ ∑n\ceNa=16,731\sum n_{\ce{Na}} = 16,731 kmol khi xét tổn hao điện phân).
→mdd NaCl 18,5%=16,731⋅58,50,185≈2645 kg\rightarrow m_{\text{dd NaCl 18,5\%}} = \dfrac{16,731 \cdot 58,5}{0,185} \approx 2645\text{ kg}.
Đáp số: 2645.

0,8

C.2

Câu 2 (Xác định sắt gỉ):
- Trong 2020 mL dung dịch X:
Cho tác dụng với \ceKMnO4\ce{KMnO4}: \ce5Fe2++MnO4−+8H+−>5Fe3++Mn2++4H2O\ce{5Fe^2+ + MnO4^- + 8H^+ -> 5Fe^3+ + Mn^2+ + 4H2O}
n\ceFe2+=5⋅n\ceMnO4−=5⋅(0,046⋅0,1)=0,023 moln_{\ce{Fe^2+}} = 5 \cdot n_{\ce{MnO4^-}} = 5 \cdot (0,046 \cdot 0,1) = 0,023\text{ mol}.
- Đặt trong 2020 mL X: n\ceFeSO4=0,023n_{\ce{FeSO4}} = 0,023 mol; n\ceFe2(SO4)3=bn_{\ce{Fe2(SO4)3}} = b mol; n\ceH2SO4dư=cn_{\ce{H2SO4 dư}} = c mol.
Vì lượng acid dùng gấp đôi phản ứng nên c=n\ceH2SO4pư=0,023+3bc = n_{\ce{H2SO4 pư}} = 0,023 + 3b.
Khi cho tác dụng \ceBa(OH)2\ce{Ba(OH)2} dư: kết tủa gồm \ceFe(OH)2\ce{Fe(OH)2} (0,0230,023 mol), \ceFe(OH)3\ce{Fe(OH)3} (2b2b mol), \ceBaSO4\ce{BaSO4} (0,023+3b+c=0,046+6b0,023 + 3b + c = 0,046 + 6b mol).
mkeˆˊt tủa=0,023⋅90+2b⋅107+(0,046+6b)⋅233=14,4 gam→b=0,001 molm_{\text{kết tủa}} = 0,023 \cdot 90 + 2b \cdot 107 + (0,046 + 6b) \cdot 233 = 14,4\text{ gam} \rightarrow b = 0,001\text{ mol}.
- Trong toàn bộ 200200 mL X (gấp 10 lần):
n\ceFe2+=0,23n_{\ce{Fe^2+}} = 0,23 mol; n\ceFe3+=0,02n_{\ce{Fe^3+}} = 0,02 mol.
Tổng sắt ban đầu =0,23+0,02=0,25= 0,23 + 0,02 = 0,25 mol.
- Theo bảo toàn H: n\ceH2SO4pư=n\ceH2+n\ceH2O(dogỉ)=0,26 moln_{\ce{H2SO4 pư}} = n_{\ce{H2}} + n_{\ce{H2O (do gỉ)}} = 0,26\text{ mol}.
→n\ceH2O=0,26−0,2225=0,0375\rightarrow n_{\ce{H2O}} = 0,26 - 0,2225 = 0,0375 mol →n\ceO(gỉ)=0,0375\rightarrow n_{\ce{O (gỉ)}} = 0,0375 mol.
→n\ceFe(bịgỉ)=23n\ceO=0,025\rightarrow n_{\ce{Fe (bị gỉ)}} = \dfrac{2}{3} n_{\ce{O}} = 0,025 mol (tính theo \ceFe2O3\ce{Fe2O3}).
→%m\ceFebịgỉ=0,0250,25⋅100%=10%\rightarrow \% m_{\ce{Fe bị gỉ}} = \dfrac{0,025}{0,25} \cdot 100\% = 10\%.
Đáp số: 10.

0,8

C.3

Câu 3 (Pin propane – oxygen):
- n\ceC3H8=33044=7,5 moln_{\ce{C3H8}} = \dfrac{330}{44} = 7,5\text{ mol}.
- Do hiệu suất quá trình oxi hoá là 73%73\%, lượng propane thực tế chuyển hoá thành điện năng:
n\ceC3H8pư=7,5⋅0,73=5,475 moln_{\ce{C3H8 pư}} = 7,5 \cdot 0,73 = 5,475\text{ mol}.
- Tổng năng lượng điện giải phóng:
E=5,475⋅2500 kJ=13 687,5 kJ=13 687 500 JE = 5,475 \cdot 2500\text{ kJ} = 13\,687,5\text{ kJ} = 13\,687\,500\text{ J}.
- Công suất bóng đèn P=10 W=10 J/s=36 000 J/hP = 10\text{ W} = 10\text{ J/s} = 36\,000\text{ J/h}.
- Thời gian thắp sáng của bóng đèn:
t=13 687 50036 000≈380,2 giờ≈380 giờt = \dfrac{13\,687\,500}{36\,000} \approx 380,2\text{ giờ} \approx 380\text{ giờ}.
Đáp số: 380.

0,8

C.4

Câu 4 (Tách \ceKCl\ce{KCl} từ quặng sinvinit):
- Ở bước 1: trong 10001000 gam \ceH2O\ce{H2O} ở 100∘C100^\circ\text{C}, dung dịch bão hoà chứa:
m\ceNaCl=10⋅39,1=391 gamm_{\ce{NaCl}} = 10 \cdot 39,1 = 391\text{ gam}; m\ceKCl=10⋅56,6=566 gamm_{\ce{KCl}} = 10 \cdot 56,6 = 566\text{ gam}.
- Ở bước 2: hạ nhiệt độ xuống 0∘C0^\circ\text{C}, độ tan của \ceNaCl\ce{NaCl} là 35,635,6 g và của \ceKCl\ce{KCl} là 28,528,5 g trong 100100 g nước.
Lượng muối còn tan trong 10001000 gam nước ở 0∘C0^\circ\text{C}:
m\ceNaClcoˋnlại=10⋅35,6=356 gamm_{\ce{NaCl còn lại}} = 10 \cdot 35,6 = 356\text{ gam}; m\ceKClcoˋnlại=10⋅28,5=285 gamm_{\ce{KCl còn lại}} = 10 \cdot 28,5 = 285\text{ gam}.
→\rightarrow Lượng muối kết tinh tách ra (aa gam):
m\ceNaClke^ˊttinh=391−356=35 gamm_{\ce{NaCl kết tinh}} = 391 - 356 = 35\text{ gam}.
m\ceKClke^ˊttinh=566−285=281 gamm_{\ce{KCl kết tinh}} = 566 - 285 = 281\text{ gam}.
- Ở bước 3: hoà tan aa gam chất rắn vào 100100 gam nước ở 10∘C10^\circ\text{C}:
Độ tan ở 10∘C10^\circ\text{C} là S(\ceNaCl)=35,7S(\ce{NaCl}) = 35,7 gam và S(\ceKCl)=32,0S(\ce{KCl}) = 32,0 gam.
Do m\ceNaClke^ˊttinh=35 gam<35,7 gam→\ceNaClm_{\ce{NaCl kết tinh}} = 35\text{ gam} < 35,7\text{ gam} \rightarrow \ce{NaCl} tan hết hoàn toàn!
Lượng \ceKCl\ce{KCl} tan tối đa trong 100100 gam nước là 32,032,0 gam.
→\rightarrow Khối lượng chất rắn không tan còn lại là \ceKCl\ce{KCl} nguyên chất:
b=281−32,0=249 gamb = 281 - 32,0 = 249\text{ gam}.
Đáp số: 249.

0,8

C.5

Câu 5 (Thời gian pin Galvani \ceZn−Cu\ce{Zn - Cu}):
- Ở cực âm: thanh \ceZn\ce{Zn} tan: n\ceZn=20065≈3,077n_{\ce{Zn}} = \dfrac{200}{65} \approx 3,077 mol.
- Ở cực dương: ion \ceCu2+\ce{Cu^2+} bị khử: n\ceCu2+=1,00⋅1,0=1,00n_{\ce{Cu^2+}} = 1,00 \cdot 1,0 = 1,00 mol.
- Phản ứng xảy ra trong pin: \ceZn+Cu2+−>Zn2++Cu\ce{Zn + Cu^2+ -> Zn^2+ + Cu}.
Do n\ceCu2+<n\ceZnn_{\ce{Cu^2+}} < n_{\ce{Zn}} nên \ceCu2+\ce{Cu^2+} phản ứng hết trước →\rightarrow pin dừng lại khi tiêu thụ hết 1,001,00 mol \ceCu2+\ce{Cu^2+}.
- Số mol electron truyền qua mạch dẫn:
ne=2⋅n\ceCu2+=2⋅1,00=2,00n_e = 2 \cdot n_{\ce{Cu^2+}} = 2 \cdot 1,00 = 2,00 mol.
- Tổng điện lượng phóng ra: q=ne⋅F=2,00⋅96 485=192 970q = n_e \cdot F = 2,00 \cdot 96\,485 = 192\,970 C.
- Thời gian pin hoạt động:
t=qI=192 9700,05=3 859 400 giaˆyt = \dfrac{q}{I} = \dfrac{192\,970}{0,05} = 3\,859\,400\text{ giây}.
Đổi ra giờ: t=3 859 4003600≈1072,05 giờ≈1072 giờt = \dfrac{3\,859\,400}{3600} \approx 1072,05\text{ giờ} \approx 1072\text{ giờ}.
Đáp số: 1072.

0,8

C.6

Câu 6 (Tổng hợp PVAc từ ethylene):
- Số mol khí \ceC2H4\ce{C2H4} ban đầu ở 25∘C25^\circ\text{C} (298,15298,15 K), 11 bar:
n=P⋅VR⋅T=1⋅10 0000,08314⋅298,15≈403,42 moln = \dfrac{P \cdot V}{R \cdot T} = \dfrac{1 \cdot 10\,000}{0,08314 \cdot 298,15} \approx 403,42\text{ mol}.
- Sơ đồ chuyển hoá qua 4 giai đoạn:
\ceC2H4−>[(1)]CH3CHO−>[(2)]CH3COOH−>[(3),+C2H4]CH3COOCH=CH2−>[(4)]PVAc\ce{C2H4 ->[(1)] CH3CHO ->[(2)] CH3COOH ->[(3), +C2H4] CH3COOCH=CH2 ->[(4)] PVAc}
Hiệu suất tổng cộng của cả 4 giai đoạn:
Htổng=90%⋅95%⋅80%⋅90%=0,90⋅0,95⋅0,80⋅0,90≈0,6156H_{\text{tổng}} = 90\% \cdot 95\% \cdot 80\% \cdot 90\% = 0,90 \cdot 0,95 \cdot 0,80 \cdot 0,90 \approx 0,6156 (61,56%61,56\%).
- Số mol mắt xích monomer tạo thành polymer:
nPVAc=403,42⋅0,6156≈248,34 moln_{\text{PVAc}} = 403,42 \cdot 0,6156 \approx 248,34\text{ mol}.
- Khối lượng mắt xích \ceC4H6O2\ce{C4H6O2} (M=86M = 86 g/mol):
mPVAc=248,34⋅86≈21 357 gam≈21,4 kgm_{\text{PVAc}} = 248,34 \cdot 86 \approx 21\,357\text{ gam} \approx 21,4\text{ kg}.
(Trường hợp tính lượng \ceC2H4\ce{C2H4} ở giai đoạn (3) lấy từ nguồn 10 m310\text{ m}^3 ban đầu chia đôi thì ra 11,511,5 kg, cả 2 trường hợp đều được chấp nhận).
Đáp số: 21,4.

0,8

Lưu ý chấm:
- Thí sinh làm theo các cách giải khác nhau (bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố...) nếu lập luận chặt chẽ và kết quả chính xác đều cho điểm tối đa.
- Thiếu hoặc sai đơn vị ở các bước tính toán cuối cùng trừ 0,25 điểm cho mỗi câu tương ứng.

Xem tất cả