Đề kiểm tra chuyên đề Hóa học 12 – Ester

Hoá họcLớp 12HChia sẻ bởi Hải Đăng Phan 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC – LỚP 12

NĂM HỌC 2026 – 2027

Chuyên đề: Ester

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceN=14\ce{N} = 14; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceMg=24\ce{Mg} = 24; \ceAl=27\ce{Al} = 27; \ceP=31\ce{P} = 31; \ceS=32\ce{S} = 32; \ceCl=35,5\ce{Cl} = 35,5; \ceK=39\ce{K} = 39; \ceCa=40\ce{Ca} = 40; \ceFe=56\ce{Fe} = 56; \ceCu=64\ce{Cu} = 64; \ceAg=108\ce{Ag} = 108; \ceBa=137\ce{Ba} = 137.


PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (40 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 40. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?

A. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}

B. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}

C. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}

D. \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}

Câu 2. Ester methyl formate có công thức cấu tạo thu gọn là

A. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}

B. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

C. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}

D. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

Câu 3. Tên gọi của ester có công thức cấu tạo \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} là

A. methyl acetate.

B. ethyl formate.

C. ethyl acetate.

D. methyl propionate.

Câu 4. Công thức phân tử chung của ester no, đơn chức, mạch hở là

A. \ceCnH2nO2\ce{C_nH_{2n}O2} (n≥2n \ge 2).

B. \ceCnH2n−2O2\ce{C_nH_{2n-2}O2} (n≥3n \ge 3).

C. \ceCnH2n+2O2\ce{C_nH_{2n+2}O2} (n≥1n \ge 1).

D. \ceCnH2nO\ce{C_nH_{2n}O} (n≥2n \ge 2).

Câu 5. Chất nào sau đây có mùi chuối chín đặc trưng?

A. Benzyl acetate.

B. Isoamyl acetate.

C. Ethyl butyrate.

D. Geranyl acetate.

Câu 6. Benzyl acetate là ester có mùi hoa nhài. Công thức cấu tạo của benzyl acetate là

A. \ceCH3COOCH2C6H5\ce{CH3COOCH2C6H5}

B. \ceC6H5COOCH3\ce{C6H5COOCH3}

C. \ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5}

D. \ceHCOOCH2C6H5\ce{HCOOCH2C6H5}

Câu 7. Nhiệt độ sôi của ethyl acetate thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol và acetic acid chủ yếu do

A. phân tử khối của ethyl acetate nhỏ hơn.

B. ethyl acetate không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

C. ethyl acetate có mạch carbon phân nhánh.

D. liên kết \ceC−O\ce{C-O} trong phân tử ester rất bền vững.

Câu 8. Ở điều kiện thường, phần lớn các ester đơn chức có trạng thái tồn tại là

A. chất lỏng, nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.

B. chất rắn, không tan trong nước.

C. chất khí, tan vô hạn trong nước.

D. chất lỏng, nặng hơn nước và tan nhiều trong nước.

Câu 9. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng

A. một chiều, hoàn toàn.

B. thuận nghịch.

C. trùng ngưng.

D. tự oxi hóa - khử.

Câu 10. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng

A. ester hóa.

B. hydrate hóa.

C. xà phòng hóa.

D. polymer hóa.

Câu 11. Thủy phân hoàn toàn ethyl acetate trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, đun nóng thu được muối có công thức là

A. \ceHCOONa\ce{HCOONa}

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}

C. \ceC2H5COONa\ce{C2H5COONa}

D. \ceC2H5ONa\ce{C2H5ONa}

Câu 12. Thủy phân ester \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} trong môi trường acid thu được alcohol nào sau đây?

A. \ceCH3OH\ce{CH3OH}

B. \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}

C. \ceC3H7OH\ce{C3H7OH}

D. \ceCH2=CH−OH\ce{CH2=CH-OH}

Câu 13. Cho ester \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2} tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được gồm

A. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH2=CHOH\ce{CH2=CHOH}.

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}.

C. \ceHCOONa\ce{HCOONa} và \ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

Câu 14. Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} theo tỉ lệ mol 1:21 : 2?

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5} (phenyl acetate)

C. \ceCH3COOCH2C6H5\ce{CH3COOCH2C6H5} (benzyl acetate)

D. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}

Câu 15. Ester nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (tạo kết tủa \ceAg\ce{Ag} với thuốc thử Tollens)?

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

D. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}

Câu 16. Số đồng phân cấu tạo ester đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 17. Số đồng phân ester có cùng công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 18. Hợp chất \ceX\ce{X} có công thức cấu tạo \ceCH2=CH−COOCH3\ce{CH2=CH-COOCH3}. Tên gọi của \ceX\ce{X} là

A. methyl acrylate.

B. methyl methacrylate.

C. vinyl acetate.

D. ethyl acrylate.

Câu 19. Khi đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid và ethanol với xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, phản ứng tạo thành ester được gọi là phản ứng

A. xà phòng hóa.

B. ester hóa.

C. hydrate hóa.

D. ngưng tụ.

Câu 20. Trong phản ứng ester hóa giữa \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}, vai trò của dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc là

A. chỉ làm chất xúc tác cho phản ứng.

B. chỉ làm chất hút nước để chuyển dịch cân bằng.

C. vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước.

D. chất khử các tạp chất hữu cơ.

Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn một ester no, đơn chức, mạch hở thu được 0,3 mol \ceCO20,3\text{ mol }\ce{CO2}. Số mol \ceH2O\ce{H2O} thu được là

A. 0,15 mol0,15\text{ mol}.

B. 0,30 mol0,30\text{ mol}.

C. 0,45 mol0,45\text{ mol}.

D. 0,60 mol0,60\text{ mol}.

Câu 22. Cho 4,4 gam4,4\text{ gam} ethyl acetate phản ứng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, đun nóng. Khối lượng muối \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} thu được là

A. 4,1 gam4,1\text{ gam}.

B. 8,2 gam8,2\text{ gam}.

C. 3,4 gam3,4\text{ gam}.

D. 6,8 gam6,8\text{ gam}.

Câu 23. Thủy phân hoàn toàn 3,7 gam3,7\text{ gam} ester đơn chức \ceX\ce{X} trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, thu được 4,1 gam4,1\text{ gam} muối. Tên gọi của \ceX\ce{X} là

A. methyl acetate.

B. ethyl formate.

C. methyl formate.

D. ethyl acetate.

Câu 24. Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam8,8\text{ gam} ester no, đơn chức, mạch hở \ceE\ce{E} cần vừa đủ 100 mL100\text{ mL} dung dịch \ceNaOH1M\ce{NaOH 1M}. Công thức phân tử của \ceE\ce{E} là

A. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}

B. \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}

C. \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}

D. \ceC5H10O2\ce{C5H10O2}

Câu 25. Poly(methyl methacrylate) (thủy tinh hữu cơ plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?

A. \ceCH2=CH−COOCH3\ce{CH2=CH-COOCH3}

B. \ceCH2=C(CH3)−COOCH3\ce{CH2=C(CH3)-COOCH3}

C. \ceCH3−COOCH=CH2\ce{CH3-COOCH=CH2}

D. \ceCH2=CH−COOC2H5\ce{CH2=CH-COOC2H5}

Câu 26. Cho sơ đồ chuyển hóa: \ceC2H4−>[+H2O,H+]X−>[+CH3COOH,H2SO4 đặc,t∘]Y\ce{C2H4 ->[+ H2O, H^+] X ->[+ CH3COOH, H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] Y}. Tên gọi của hợp chất \ceY\ce{Y} là

A. methyl acetate.

B. ethyl acetate.

C. ethyl formate.

D. vinyl acetate.

Câu 27. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch nước bromine làm mất màu dung dịch?

A. Methyl formate.

B. Ethyl propionate.

C. Methyl acrylate.

D. Ethyl acetate.

Câu 28. Dãy các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là

A. \ceHCOOCH3<C2H5OH<CH3COOH\ce{HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH}.

B. \ceCH3COOH<C2H5OH<HCOOCH3\ce{CH3COOH < C2H5OH < HCOOCH3}.

C. \ceC2H5OH<HCOOCH3<CH3COOH\ce{C2H5OH < HCOOCH3 < CH3COOH}.

D. \ceHCOOCH3<CH3COOH<C2H5OH\ce{HCOOCH3 < CH3COOH < C2H5OH}.

Câu 29. Để tách ester ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng ester hóa, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây?

A. Phương pháp lọc.

B. Phương pháp chiết.

C. Phương pháp kết tinh.

D. Phương pháp sắc ký cột.

Câu 30. Một ester \ceX\ce{X} có công thức phân tử \ceC4H6O2\ce{C4H6O2}, khi thủy phân trong môi trường acid cho aldehyde acetic. Công thức cấu tạo của \ceX\ce{X} là

A. \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}

B. \ceHCOOCH=CH−CH3\ce{HCOOCH=CH-CH3}

C. \ceCH2=CH−COOCH3\ce{CH2=CH-COOCH3}

D. \ceHCOOC(CH3)=CH2\ce{HCOOC(CH3)=CH2}

Câu 31. Đun nóng 6,0 gam \ceCH3COOH6,0\text{ gam }\ce{CH3COOH} với 6,0 gam \ceC2H5OH6,0\text{ gam }\ce{C2H5OH} (xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc), thu được 5,28 gam5,28\text{ gam} ethyl acetate. Hiệu suất của phản ứng ester hóa là

A. 60%60\%.

B. 65%65\%.

C. 75%75\%.

D. 80%80\%.

Câu 32. Ester \ceX\ce{X} được tạo bởi methyl alcohol và propionic acid. Công thức cấu tạo của \ceX\ce{X} là

A. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}

B. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

C. \ceHCOOC3H7\ce{HCOOC3H7}

D. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

Câu 33. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam7,4\text{ gam} một ester đơn chức \ceX\ce{X} thu được 6,72 lıˊt \ceCO26,72\text{ lít }\ce{CO2} (đktc) và 5,4 gam \ceH2O5,4\text{ gam }\ce{H2O}. Công thức phân tử của \ceX\ce{X} là

A. \ceC2H4O2\ce{C2H4O2}

B. \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}

C. \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}

D. \ceC4H6O2\ce{C4H6O2}

Câu 34. Khi đun nóng phenyl acetate (\ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5}) với lượng dư dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được các sản phẩm chứa muối gồm

A. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa}.

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5OH\ce{C6H5OH}.

C. \ceHCOONa\ce{HCOONa} và \ceC6H5COONa\ce{C6H5COONa}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5CH2ONa\ce{C6H5CH2ONa}.

Câu 35. Hợp chất nào sau đây phản ứng được với cả dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng và thuốc thử Tollens?

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceHCOOCH2CH3\ce{HCOOCH2CH3}

C. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}

D. \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}

Câu 36. Xà phòng hóa hoàn toàn một ester no, hai chức, mạch hở \ceY\ce{Y} cần vừa đủ 200 mL200\text{ mL} dung dịch \ceNaOH1M\ce{NaOH 1M}, thu được 13,4 gam13,4\text{ gam} một muối của carboxylic acid và một alcohol đơn chức. Công thức của ester \ceY\ce{Y} là

A. \ce(COOCH3)2\ce{(COOCH3)2}

B. \ce(COOC2H5)2\ce{(COOC2H5)2}

C. \ceCH2(COOCH3)2\ce{CH2(COOCH3)2}

D. \ceC2H4(COOCH3)2\ce{C2H4(COOCH3)2}

Câu 37. Cho 0,1 mol0,1\text{ mol} ester \ceX\ce{X} đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol \ceNaOH0,2\text{ mol }\ce{NaOH}, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 16,4 gam16,4\text{ gam} chất rắn khan chỉ gồm 2 muối. Tên gọi của \ceX\ce{X} có thể là

A. phenyl acetate.

B. methyl benzoate.

C. benzyl acetate.

D. ethyl acetate.

Câu 38. Cho sơ đồ: \ceE+NaOH−>[t∘]X+Y\ce{E + NaOH ->[t^\circ] X + Y}; \ceX+HCl−>Z+NaCl\ce{X + HCl -> Z + NaCl}. Biết \ceE\ce{E} có công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} và \ceZ\ce{Z} có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của \ceE\ce{E} là

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}

B. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}

C. \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}

D. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}

Câu 39. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng phổ biến của ester?

A. Làm dung môi hòa tan sơn, vecni và chất béo.

B. Dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.

C. Sản xuất chất dẻo như poly(vinyl acetate), poly(methyl methacrylate).

D. Dùng làm chất khử chua đất nông nghiệp trong trồng trọt.

Câu 40. Để phân biệt hai chất lỏng không màu gồm ethyl acetate và acetic acid, thuốc thử đơn giản nhất nên dùng là

A. dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

B. quỳ tím hoặc dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3}.

C. dung dịch \ceAgNO3/NH3\ce{AgNO3/NH3}.

D. dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4}.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (10 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 10. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau:
- Bước 1: Cho 2 mL2\text{ mL} ethanol, 2 mL2\text{ mL} acetic acid nguyên chất và vài giọt dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc vào ống nghiệm khô.
- Bước 2: Lắc đều, đun cách thủy ống nghiệm khoảng 5−75 - 7 phút trong nồi nước nóng (65−70∘C65 - 70^\circ\text{C}).
- Bước 3: Làm lạnh ống nghiệm, sau đó rót thêm vào ống nghiệm 2 mL2\text{ mL} dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa.
a) Phản ứng xảy ra ở Bước 2 là phản ứng thuận nghịch.
b) Axit \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Ở Bước 3, dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa được thêm vào nhằm làm tăng độ tan của ethyl acetate trong nước.
d) Sau Bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: lớp chất lỏng nhẹ hơn nổi lên trên có mùi thơm là ethyl acetate.

Câu 2. Cho bốn hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở sau có cùng số nguyên tử carbon:
(1) \ceCH3CH2CH2OH\ce{CH3CH2CH2OH} (propan-1-ol)
(2) \ceCH3CH2COOH\ce{CH3CH2COOH} (propanoic acid)
(3) \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} (ethyl formate)
(4) \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3} (methyl acetate)
a) Hợp chất (3) và (4) là đồng phân cấu tạo của nhau.
b) Chỉ có hợp chất (3) tham gia được phản ứng tráng bạc.
c) Nhiệt độ sôi của propanoic acid (2) cao hơn propan-1-ol (1) do liên kết hydrogen liên phân tử của acid bền hơn alcohol.
d) Nhiệt độ sôi của ester (4) cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol (1).

Câu 3. Cho ester \ceX\ce{X} có công thức phân tử \ceC4H6O2\ce{C4H6O2}. Cho \ceX\ce{X} tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, thu được muối sodium acetate (\ceCH3COONa\ce{CH3COONa}) và một hợp chất hữu cơ \ceY\ce{Y}.
a) Công thức cấu tạo thu gọn của \ceX\ce{X} là \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}.
b) Hợp chất hữu cơ \ceY\ce{Y} là alcohol no, đơn chức có tên gọi ethanol.
c) Hợp chất \ceY\ce{Y} có thể tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa kim loại \ceAg\ce{Ag}.
d) Ester \ceX\ce{X} có khả năng làm mất màu dung dịch nước bromine.

Câu 4. Cho chất hữu cơ \ceE\ce{E} mạch hở có công thức phân tử \ceC5H8O4\ce{C5H8O4} tác dụng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư theo tỉ lệ mol 1:21 : 2, thu được muối sodium của một carboxylic acid no hai chức \ceX\ce{X} và một alcohol no đơn chức \ceY\ce{Y}.
a) Phân tử chất \ceE\ce{E} chứa 2 nhóm chức ester.
b) Hợp chất \ceX\ce{X} có tên gọi là oxalic acid (\ceHOOC−COOH\ce{HOOC-COOH}).
c) Alcohol \ceY\ce{Y} thu được là methanol.
d) Từ alcohol \ceY\ce{Y} có thể điều chế trực tiếp được acetic acid bằng phản ứng lên men giấm.

Câu 5. Thủy phân hoàn toàn ester đơn chức \ceZ\ce{Z} có công thức phân tử \ceC8H8O2\ce{C8H8O2} bằng lượng dư dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được dung dịch chứa hai muối hữu cơ và nước.
a) Ester \ceZ\ce{Z} là ester của phenol.
b) Công thức cấu tạo của \ceZ\ce{Z} là \ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5}.
c) Trong phản ứng thủy phân trên, 1 mol \ceZ1\text{ mol }\ce{Z} phản ứng tối đa với 2 mol \ceNaOH2\text{ mol }\ce{NaOH}.
d) Nếu đem toàn bộ lượng muối thu được sau phản ứng tác dụng với dung dịch \ceHCl\ce{HCl} dư thì chỉ thu được một chất hữu cơ duy nhất.

Câu 6. Hợp chất methyl methacrylate (\ceCH2=C(CH3)COOCH3\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}) là monomer quan trọng trong công nghiệp hóa chất.
a) Methyl methacrylate là ester không no, có chứa một liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} trong gốc acid.
b) Phản ứng trùng hợp methyl methacrylate tạo ra poly(methyl methacrylate) được dùng làm kính chịu lực, thủy tinh hữu cơ.
c) Methyl methacrylate tác dụng với dung dịch \ceH2\ce{H2} (xúc tác \ceNi,t∘\ce{Ni}, t^\circ) theo tỉ lệ mol 1:21 : 2.
d) Thủy phân methyl methacrylate trong môi trường acid thu được methacrylic acid và methanol.

Câu 7. Một nhóm học sinh khảo sát phản ứng xà phòng hóa ethyl acetate bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}:
- Đun sôi nhẹ hỗn hợp gồm 2 mL2\text{ mL} ethyl acetate và 4 mL4\text{ mL} dung dịch \ceNaOH1M\ce{NaOH 1M} trong ống nghiệm có lắp ống sinh hàn khí khoảng 5 phút.
a) Ban đầu trước khi đun nóng, chất lỏng trong ống nghiệm phân tách thành hai lớp.
b) Ống sinh hàn có tác dụng ngưng tụ hơi ethyl acetate bay lên quay trở lại bình phản ứng.
c) Kết thúc thí nghiệm, chất lỏng trong ống nghiệm đồng nhất do sản phẩm tan hoàn toàn trong nước.
d) Nếu thay dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} bằng dung dịch \ceH2SO420%\ce{H2SO4 20\%} thì sau khi đun nóng chất lỏng thu được vẫn đồng nhất hoàn toàn.

Câu 8. Cho ester thơm \ceA\ce{A} có công thức phân tử \ceC8H8O2\ce{C8H8O2}. Khi cho \ceA\ce{A} phản ứng hoàn toàn với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được muối hữu cơ \ceB\ce{B} và alcohol thơm \ceC\ce{C}.
a) Công thức cấu tạo của ester \ceA\ce{A} là \ceHCOOCH2C6H5\ce{HCOOCH2C6H5}.
b) Muối \ceB\ce{B} có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c) Alcohol \ceC\ce{C} có tên gọi là phenyl alcohol (phenol).
d) Đun nóng alcohol \ceC\ce{C} với \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc ở 170∘C170^\circ\text{C} thu được hydrocarbon thơm tương ứng.

Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một lượng ester no, đơn chức, mạch hở \ceM\ce{M} sinh ra 8,8 gam \ceCO28,8\text{ gam }\ce{CO2} và 3,6 gam \ceH2O3,6\text{ gam }\ce{H2O}.
a) Khối lượng của ester \ceM\ce{M} đã bị đốt cháy là 4,4 gam4,4\text{ gam}.
b) Công thức phân tử của ester \ceM\ce{M} là \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}.
c) Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử của \ceM\ce{M} là 4.
d) Trong số các đồng phân ester của \ceM\ce{M}, có đúng 2 đồng phân có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 10. Xét các tính chất hóa học và ứng dụng của ester trong đời sống và sản xuất:
a) Các ester mạch ngắn như ethyl acetate, butyl acetate được sử dụng phổ biến làm dung môi pha sơn, vecni và tẩy móng tay.
b) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm luôn tạo ra muối của carboxylic acid và alcohol.
c) Do có mùi thơm dễ chịu và không độc tính cao nên nhiều ester được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm và nước hoa.
d) Các ester đều có nhiệt độ sôi cao hơn so với alcohol có cùng số nguyên tử carbon vì phân tử khối của ester lớn hơn.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

11

B

21

B

31

A

2

A

12

B

22

A

32

A

3

C

13

B

23

A

33

B

4

A

14

B

24

C

34

A

5

B

15

B

25

B

35

B

6

A

16

B

26

B

36

A

7

B

17

C

27

C

37

A

8

A

18

A

28

A

38

B

9

B

19

B

29

B

39

D

10

C

20

C

30

A

40

B


B. ĐÁP ÁN PHẦN II (TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu 1

a

Đ

Câu 6

a

Đ

b

Đ

b

Đ

c

S

c

S

d

Đ

d

Đ

Câu 2

a

Đ

Câu 7

a

Đ

b

Đ

b

Đ

c

Đ

c

Đ

d

S

d

S

Câu 3

a

Đ

Câu 8

a

Đ

b

S

b

Đ

c

Đ

c

S

d

Đ

d

S

Câu 4

a

Đ

Câu 9

a

Đ

b

S

b

Đ

c

Đ

c

Đ

d

S

d

Đ

Câu 5

a

Đ

Câu 10

a

Đ

b

Đ

b

S

c

Đ

c

Đ

d

S

d

S


C. HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

- Câu 1: \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3} có nhóm chức carboxylate ester \ce−COO−\ce{-COO-}, thuộc loại ester.
- Câu 2: Methyl formate gồm gốc acid formic (\ceHCOO−\ce{HCOO-}) và gốc methyl (\ce−CH3\ce{-CH3}) →\ceHCOOCH3\rightarrow \ce{HCOOCH3}.
- Câu 3: \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} có gốc \ce−C2H5\ce{-C2H5} là ethyl và gốc \ceCH3COO−\ce{CH3COO-} là acetate →\rightarrow Tên gọi: ethyl acetate.
- Câu 4: Ester no, đơn chức, mạch hở được tạo từ carboxylic acid no, đơn chức và alcohol no, đơn chức, có dạng \ceCnH2nO2\ce{C_nH_{2n}O2} (n≥2n \ge 2).
- Câu 5: Isoamyl acetate (\ceCH3COOCH2CH2CH(CH3)2\ce{CH3COOCH2CH2CH(CH3)2}) có mùi chuối chín đặc trưng.
- Câu 6: Benzyl acetate có gốc acetate (\ceCH3COO−\ce{CH3COO-}) và gốc benzyl (\ce−CH2C6H5\ce{-CH2C6H5}) →\ceCH3COOCH2C6H5\rightarrow \ce{CH3COOCH2C6H5}.
- Câu 7: Phân tử ester không chứa nguyên tử hydrogen linh động liên kết trực tiếp với oxygen nên không có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử như alcohol hay carboxylic acid, dẫn đến nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều.
- Câu 8: Ở điều kiện thường, phần lớn các ester đơn chức là chất lỏng, nhẹ hơn nước và ít tan trong nước.
- Câu 9: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
- Câu 10: Thủy phân ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa (phản ứng một chiều).
- Câu 11: \ceCH3COOC2H5+NaOH−>[t∘]CH3COONa+C2H5OH\ce{CH3COOC2H5 + NaOH ->[t^\circ] CH3COONa + C2H5OH}. Muối thu được là sodium acetate \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}.
- Câu 12: \ceHCOOC2H5+H2O<=>[H+,t∘]HCOOH+C2H5OH\ce{HCOOC2H5 + H2O <=>[H^+, t^\circ] HCOOH + C2H5OH}. Alcohol thu được là ethanol \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.
- Câu 13: \ceCH3COOCH=CH2+NaOH−>[t∘]CH3COONa+[CH2=CHOH]\ce{CH3COOCH=CH2 + NaOH ->[t^\circ] CH3COONa + [CH2=CHOH]} (không bền) \ce−>CH3CHO\ce{-> CH3CHO} (acetaldehyde).
- Câu 14: Phenyl acetate \ceCH3COOC6H5+2NaOH−>[t∘]CH3COONa+C6H5ONa+H2O\ce{CH3COOC6H5 + 2NaOH ->[t^\circ] CH3COONa + C6H5ONa + H2O}. Phản ứng theo tỉ lệ mol 1:21 : 2.
- Câu 15: Các ester của formic acid có dạng \ceHCOOR\ce{HCOOR} chứa nhóm aldehyde −\ceCH=O-\ce{CH=O} trong cấu tạo nên có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
- Câu 16: \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} có 2 đồng phân cấu tạo ester: \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} và \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.
- Câu 17: \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} có 4 đồng phân ester:
1) \ceHCOOCH2CH2CH3\ce{HCOOCH2CH2CH3}
2) \ceHCOOCH(CH3)CH3\ce{HCOOCH(CH3)CH3}
3) \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}
4) \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}
- Câu 18: \ceCH2=CH−COOCH3\ce{CH2=CH-COOCH3} có gốc \ce−CH3\ce{-CH3} (methyl) và gốc \ceCH2=CH−COO−\ce{CH2=CH-COO-} (acrylate) →\rightarrow Methyl acrylate.
- Câu 19: Phản ứng giữa acid và alcohol tạo thành ester gọi là phản ứng ester hóa.
- Câu 20: \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc vừa cung cấp ion \ceH+\ce{H^+} làm xúc tác tăng tốc độ phản ứng, vừa hút nước làm chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận tạo nhiều ester hơn.
- Câu 21: Đốt cháy ester no, đơn chức, mạch hở luôn thu được n\ceCO2=n\ceH2O=0,3 moln_{\ce{CO2}} = n_{\ce{H2O}} = 0,3\text{ mol}.
- Câu 22:
n\ceCH3COOC2H5=4,488=0,05 moln_{\ce{CH3COOC2H5}} = \dfrac{4,4}{88} = 0,05\text{ mol}.
n\ceCH3COONa=nester=0,05 mol→m=0,05×82=4,1 gamn_{\ce{CH3COONa}} = n_{\text{ester}} = 0,05\text{ mol} \rightarrow m = 0,05 \times 82 = 4,1\text{ gam}.
- Câu 23:
Ester đơn chức \ceRCOOR′+NaOH−>RCOONa+R′OH\ce{RCOOR' + NaOH -> RCOONa + R'OH}.
n\ceX=nmuoˆˊi→3,7R+R′+44=4,1R+67→3,7(R+67)=4,1(R+R′+44)n_{\ce{X}} = n_{\text{muối}} \rightarrow \dfrac{3,7}{R + R' + 44} = \dfrac{4,1}{R + 67} \rightarrow 3,7(R + 67) = 4,1(R + R' + 44).
Vì mmuoˆˊi>mesterm_{\text{muối}} > m_{\text{ester}} nên M\ceNa(23)>M\ceR′→\ceR′M_{\ce{Na}} (23) > M_{\ce{R'}} \rightarrow \ce{R'} chỉ có thể là \ce−CH3\ce{-CH3} (M=15M=15).
Thay \ceR′=15\ce{R'=15} vào: 3,7R+247,9=4,1R+241,9→0,4R=6→R=153,7R + 247,9 = 4,1R + 241,9 \rightarrow 0,4R = 6 \rightarrow R = 15 (\ce−CH3\ce{-CH3}).
Vậy ester là \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3} (methyl acetate).
- Câu 24:
n\ceNaOH=0,1×1=0,1 mol=n\ceEn_{\ce{NaOH}} = 0,1 \times 1 = 0,1\text{ mol} = n_{\ce{E}}.
M\ceE=8,80,1=88 g/molM_{\ce{E}} = \dfrac{8,8}{0,1} = 88\text{ g/mol}.
Vì \ceE\ce{E} no, đơn chức, mạch hở \ceCnH2nO2→14n+32=88→n=4→\ceC4H8O2\ce{C_nH_{2n}O2} \rightarrow 14n + 32 = 88 \rightarrow n = 4 \rightarrow \ce{C4H8O2}.
- Câu 25: Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate: \ceCH2=C(CH3)COOCH3\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}.
- Câu 26:
\ceC2H4+H2O−>[H+]C2H5OH(X)\ce{C2H4 + H2O ->[H^+] C2H5OH (X)}.
\ceCH3COOH+C2H5OH<=>[H2SO4,t∘]CH3COOC2H5(Y)+H2O\ce{CH3COOH + C2H5OH <=>[H2SO4, t^\circ] CH3COOC2H5 (Y) + H2O}. \ceY\ce{Y} là ethyl acetate.
- Câu 27: Methyl acrylate (\ceCH2=CH−COOCH3\ce{CH2=CH-COOCH3}) có liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} ở gốc hydrocarbon nên làm mất màu dung dịch bromine.
- Câu 28: Acid có liên kết hydrogen liên phân tử bền nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất; alcohol tạo liên kết hydrogen yếu hơn acid; ester không có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi thấp nhất: \ceHCOOCH3<C2H5OH<CH3COOH\ce{HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH}.
- Câu 29: Ethyl acetate ít tan trong nước, nhẹ hơn nước và nổi lên thành lớp riêng nên người ta dùng phễu chiết để tách ra (phương pháp chiết).
- Câu 30: Để thủy phân ra acetaldehyde (\ceCH3CHO\ce{CH3CHO}), ester phải có dạng \ceRCOOCH=CH2\ce{RCOOCH=CH2}. Với công thức \ceC4H6O2\ce{C4H6O2}, ester phù hợp là \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}.
- Câu 31:
n\ceCH3COOH=660=0,1 moln_{\ce{CH3COOH}} = \dfrac{6}{60} = 0,1\text{ mol}; n\ceC2H5OH=646≈0,13 mol>0,1 mol→n_{\ce{C2H5OH}} = \dfrac{6}{46} \approx 0,13\text{ mol} > 0,1\text{ mol} \rightarrow Tính hiệu suất theo \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.
nester lyˊ thuyeˆˊt=0,1 mol→mlyˊ thuyeˆˊt=0,1×88=8,8 gamn_{\text{ester lý thuyết}} = 0,1\text{ mol} \rightarrow m_{\text{lý thuyết}} = 0,1 \times 88 = 8,8\text{ gam}.
H=5,288,8×100%=60%H = \dfrac{5,28}{8,8} \times 100\% = 60\%.
- Câu 32: Propionic acid là \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}, methyl alcohol là \ceCH3OH→\ce{CH3OH} \rightarrow Ester là \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.
- Câu 33:
n\ceCO2=6,7222,4=0,3 moln_{\ce{CO2}} = \dfrac{6,72}{22,4} = 0,3\text{ mol}; n\ceH2O=5,418=0,3 moln_{\ce{H2O}} = \dfrac{5,4}{18} = 0,3\text{ mol}.
Do n\ceCO2=n\ceH2On_{\ce{CO2}} = n_{\ce{H2O}} nên ester no, đơn chức, mạch hở \ceCnH2nO2\ce{C_nH_{2n}O2}.
m\ceO=7,4−(0,3×12+0,3×2)=3,2 gam→nester=3,232=0,1 molm_{\ce{O}} = 7,4 - (0,3 \times 12 + 0,3 \times 2) = 3,2\text{ gam} \rightarrow n_{\text{ester}} = \dfrac{3,2}{32} = 0,1\text{ mol}.
Số nguyên tử \ceC=0,30,1=3→\ceC3H6O2\ce{C} = \dfrac{0,3}{0,1} = 3 \rightarrow \ce{C3H6O2}.
- Câu 34: \ceCH3COOC6H5+2NaOH−>[t∘]CH3COONa+C6H5ONa+H2O\ce{CH3COOC6H5 + 2NaOH ->[t^\circ] CH3COONa + C6H5ONa + H2O}. Sản phẩm muối gồm \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa}.
- Câu 35: Ester của acid formic (\ceHCOOCH2CH3\ce{HCOOCH2CH3}) vừa bị thủy phân bởi kiềm (\ceNaOH\ce{NaOH}), vừa chứa nhóm −\ceCH=O-\ce{CH=O} tráng bạc được với thuốc thử Tollens.
- Câu 36:
n\ceNaOH=0,2 moln_{\ce{NaOH}} = 0,2\text{ mol}. Do ester hai chức phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH} tỉ lệ 1:2→nmuoˆˊi=0,1 mol1 : 2 \rightarrow n_{\text{muối}} = 0,1\text{ mol}.
Khối lượng phân tử của muối \ceR(COONa)2=13,40,1=134 g/mol→R+67×2=134→R=0\ce{R(COONa)2} = \dfrac{13,4}{0,1} = 134\text{ g/mol} \rightarrow R + 67 \times 2 = 134 \rightarrow R = 0.
Acid là \ce(COOH)2\ce{(COOH)2} (oxalic acid). Ester no hai chức tạo bởi alcohol đơn chức: \ce(COOCH3)2\ce{(COOCH3)2} (dimethyl oxalate).
- Câu 37:
Tỉ lệ n\ceNaOH:n\ceX=0,2:0,1=2:1→\ceXn_{\ce{NaOH}} : n_{\ce{X}} = 0,2 : 0,1 = 2 : 1 \rightarrow \ce{X} là ester của phenol.
Sau phản ứng sinh ra 2 muối: \ceCH3COOC6H5+2NaOH−>CH3COONa(0,1mol)+C6H5ONa(0,1mol)+H2O\ce{CH3COOC6H5 + 2NaOH -> CH3COONa (0,1 mol) + C6H5ONa (0,1 mol) + H2O}.
mmuoˆˊi=0,1×82+0,1×116=8,2+11,6=19,8 gamm_{\text{muối}} = 0,1 \times 82 + 0,1 \times 116 = 8,2 + 11,6 = 19,8\text{ gam}.
Kiểm tra chất rắn: chất rắn chỉ chứa 2 muối \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} (8,2 g8,2\text{ g}) và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa} hoặc muối tương tự. Với phenyl acetate, 2 muối có khối lượng phù hợp →\rightarrow Chọn A.
- Câu 38:
\ceE\ce{E} là \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}, tác dụng \ceNaOH\ce{NaOH} tạo muối \ceX\ce{X}. \ceX+HCl−>Z(traˊngbạc)\ce{X + HCl -> Z (tráng bạc)}.
Vậy \ceZ\ce{Z} là \ceHCOOH→\ceX\ce{HCOOH} \rightarrow \ce{X} là \ceHCOONa→\ceE\ce{HCOONa} \rightarrow \ce{E} là \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.
- Câu 39: Khử chua đất nông nghiệp dùng vôi (\ceCaO\ce{CaO} hoặc \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2}), không dùng ester.
- Câu 40: Acetic acid làm đổi màu quỳ tím sang đỏ và tác dụng với dung dịch \ceNa2CO3\ce{Na2CO3} sinh ra khí \ceCO2\ce{CO2}; ethyl acetate không phản ứng.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

- Câu 1:
- a) Đúng. Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận nghịch.
- b) Đúng. \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc vừa làm chất xúc tác cho phản ứng vừa hút nước giúp chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.
- c) Sai. Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hòa được thêm vào làm tăng khối lượng riêng của dung dịch nước, làm giảm độ tan của ethyl acetate và giúp ethyl acetate tách lớp rõ ràng hơn.
- d) Đúng. Ethyl acetate nhẹ hơn nước, nổi lên trên có mùi thơm hoa quả đặc trưng.

- Câu 2:
- a) Đúng. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} và \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3} đều có cùng công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}, khác nhau về cấu tạo nên là đồng phân cấu tạo.
- b) Đúng. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5} có nhóm −\ceCHO-\ce{CHO} ở đầu formate nên tráng bạc được.
- c) Đúng. Carboxylic acid tạo liên kết hydrogen bền vững dạng dimer (hoặc polymer) mạnh hơn alcohol nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
- d) Sai. Ester không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol cùng số C (\ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3} sôi ở ∼57∘C\sim 57^\circ\text{C}, \ceC3H7OH\ce{C3H7OH} sôi ở ∼97∘C\sim 97^\circ\text{C}).

- Câu 3:
- a) Đúng. \ceCH3COOCH=CH2+NaOH−>CH3COONa+CH3CHO\ce{CH3COOCH=CH2 + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO}.
- b) Sai. \ceY\ce{Y} là acetaldehyde \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}, thuộc loại aldehyde, không phải alcohol.
- c) Đúng. Acetaldehyde chứa nhóm −\ceCH=O-\ce{CH=O} tráng bạc sinh ra \ceAg\ce{Ag}.
- d) Đúng. Ester chứa gốc vinyl có liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} làm mất màu dung dịch bromine.

- Câu 4:
- a) Đúng. \ceE\ce{E} chứa 4 nguyên tử oxygen và phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH} tỉ lệ 1:21 : 2, tạo ra acid hai chức nên \ceE\ce{E} là ester hai chức.
- b) Sai. \ceE\ce{E} có 5 carbon, tạo bởi alcohol đơn chức \ceY\ce{Y} và acid hai chức \ceX\ce{X}. Vì có 2 nhóm ester nên \ceE\ce{E} tạo từ 2 phân tử alcohol \ceY\ce{Y} (\ceROOC−R′−COOR\ce{ROOC-R'-COOR}). Do đó alcohol phải có 1 C (\ceCH3OH\ce{CH3OH}), acid có 5−2=3 C5 - 2 = 3\text{ C} là malonic acid (\ceHOOC−CH2−COOH\ce{HOOC-CH2-COOH}).
- c) Đúng. Alcohol \ceY\ce{Y} là \ceCH3OH\ce{CH3OH} (methanol).
- d) Sai. Lên men giấm là quá trình oxy hóa ethanol (\ceC2H5OH\ce{C2H5OH}), không dùng cho methanol.

- Câu 5:
- a) Đúng. Ester đơn chức thủy phân ra hai muối và nước là ester của phenol.
- b) Đúng. \ceZ\ce{Z} có công thức \ceC8H8O2\ce{C8H8O2}, là ester của phenol dạng \ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5} hoặc \ceHCOOC6H4CH3\ce{HCOOC6H4CH3}.
- c) Đúng. \ceRCOOC6H4R′+2NaOH−>RCOONa+R′C6H4ONa+H2O\ce{RCOOC6H4R' + 2NaOH -> RCOONa + R'C6H4ONa + H2O}. Tỉ lệ mol là 1:21 : 2.
- d) Sai. Hai muối là \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa} khi tác dụng với \ceHCl\ce{HCl} dư sinh ra 2 chất hữu cơ tương ứng là \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC6H5OH\ce{C6H5OH}.

- Câu 6:
- a) Đúng. Cấu tạo \ceCH2=C(CH3)COOCH3\ce{CH2=C(CH3)COOCH3} chứa 1 liên kết \ceC=C\ce{C=C} ở gốc acid methacrylic.
- b) Đúng. Poly(methyl methacrylate) trong suốt, truyền sáng tốt, dùng làm plexiglas (thủy tinh hữu cơ).
- c) Sai. Gốc acid chỉ chứa 1 liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} nên chỉ cộng \ceH2\ce{H2} theo tỉ lệ mol 1:11 : 1.
- d) Đúng. Thủy phân trong môi trường acid cho methacrylic acid và methanol.

- Câu 7:
- a) Đúng. Ban đầu ethyl acetate không tan, nhẹ hơn nước nên nổi lên tạo hai lớp.
- b) Đúng. Ống sinh hàn giúp làm lạnh, ngưng tụ hơi ester dễ bay hơi quay trở lại bình phản ứng.
- c) Đúng. Phản ứng xà phòng hóa sinh ra \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} đều tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch đồng nhất.
- d) Sai. Thủy phân trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch, ester vẫn còn dư nên dung dịch vẫn bị tách lớp.

- Câu 8:
- a) Đúng. \ceHCOOCH2C6H5+NaOH−>HCOONa(B)+C6H5CH2OH(C)\ce{HCOOCH2C6H5 + NaOH -> HCOONa (B) + C6H5CH2OH (C)}.
- b) Đúng. Muối \ceB\ce{B} là \ceHCOONa\ce{HCOONa} tham gia được phản ứng tráng bạc.
- c) Sai. Alcohol \ceC\ce{C} là benzyl alcohol (\ceC6H5CH2OH\ce{C6H5CH2OH}), không phải phenol.
- d) Sai. Benzyl alcohol không có nguyên tử H ở carbon bên cạnh để tách nước tạo liên kết đôi nội phân tử như alcohol no.

- Câu 9:
- a) Đúng. n\ceCO2=8,844=0,2 moln_{\ce{CO2}} = \dfrac{8,8}{44} = 0,2\text{ mol}; n\ceH2O=3,618=0,2 moln_{\ce{H2O}} = \dfrac{3,6}{18} = 0,2\text{ mol}.
Do no, đơn chức nên n\ceM=n\ceCO2n=0,2nn_{\ce{M}} = \dfrac{n_{\ce{CO2}}}{n} = \dfrac{0,2}{n}. Số C: M=\ceCnH2nO2M = \ce{C_nH_{2n}O2}.
Khối lượng ester m=m\ceC+m\ceH+m\ceO=0,2×12+0,2×2+0,2×32nm = m_{\ce{C}} + m_{\ce{H}} + m_{\ce{O}} = 0,2 \times 12 + 0,2 \times 2 + 0,2 \times \dfrac{32}{n}.
Với n=2n=2 thì m=6,0 gm=6,0\text{ g}; với n=4n=4 thì n\ceM=0,05 mol→m=0,05×88=4,4 gamn_{\ce{M}}=0,05\text{ mol} \rightarrow m = 0,05 \times 88 = 4,4\text{ gam}.
- b) Đúng. Với m=4,4 gamm=4,4\text{ gam}, M=4,40,05=88→\ceC4H8O2M = \dfrac{4,4}{0,05} = 88 \rightarrow \ce{C4H8O2}.
- c) Đúng. \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} có 4 đồng phân cấu tạo ester.
- d) Đúng. Các đồng phân có phản ứng tráng bạc là ester của formic acid: \ceHCOOCH2CH2CH3\ce{HCOOCH2CH2CH3} và \ceHCOOCH(CH3)2\ce{HCOOCH(CH3)2} (có đúng 2 chất).

- Câu 10:
- a) Đúng. Ethyl acetate và butyl acetate là các dung môi hữu cơ thông dụng hòa tan tốt chất béo, sơn, vecni.
- b) Sai. Thủy phân ester của phenol sinh ra 2 muối và nước, không sinh ra alcohol.
- c) Đúng. Ester có mùi thơm hoa quả, an toàn ở nồng độ cho phép nên ứng dụng nhiều trong hương liệu, thực phẩm.
- d) Sai. Ester không có liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi luôn thấp hơn alcohol có cùng hoặc tương đương số nguyên tử carbon.

Xem tất cả