BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 12 – ESTER VÀ LIPID (68 CÂU LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM)

Hoá họcLớp 12HChia sẻ bởi Hải Đăng Phan 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Chuyên đề

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 12 – NĂM HỌC 2026 – 2027

CHUYÊN ĐỀ: ESTER – LIPID (68 CÂU LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 50. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Chất nào sau đây là ester?

A. \ceHCOOH\ce{HCOOH}.

B. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}.

C. \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

D. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

Câu 2. Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester

A. là chất lỏng dễ bay hơi.

B. có mùi thơm, an toàn với người.

C. có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.

D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

Câu 3. Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester

A. là chất lỏng dễ bay hơi.

B. có mùi thơm, an toàn với người.

C. hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.

D. đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

Câu 4. Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là

A. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

B. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

C. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

D. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}.

Câu 5. Thủy phân ester X trong dung dịch acid, thu được \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}. Công thức cấu tạo của X là

A. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

B. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

C. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.

D. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

Câu 6. Ester nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

A. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}.

B. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

D. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.

Câu 7. Polymer dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (poly(methyl methacrylate)) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?

A. \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}.

B. \ceC6H5CH=CH2\ce{C6H5CH=CH2}.

C. \ceCH2=CHCOOCH3\ce{CH2=CHCOOCH3}.

D. \ceCH2=C(CH3)COOCH3\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}.

Câu 8. Đun nóng ester \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} với một lượng vừa đủ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, sản phẩm thu được là

A. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

C. \ceHCOONa\ce{HCOONa} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}.

D. \ceC2H5COONa\ce{C2H5COONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

Câu 9. Khi đun nóng chất X có công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} thu được \ceCH3COONa\ce{CH3COONa}. Công thức cấu tạo của X là

A. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

B. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

C. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

D. \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}.

Câu 10. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành methyl formate là

A. \ceHCOOH\ce{HCOOH} và \ceNaOH\ce{NaOH}.

B. \ceHCOOH\ce{HCOOH} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

C. \ceHCOOH\ce{HCOOH} và \ceC2H5NH2\ce{C2H5NH2}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

Câu 11. Tên gọi của ester \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5} là

A. ethyl formate.

B. ethyl acetate.

C. methyl acetate.

D. methyl formate.

Câu 12. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải. Ester này có công thức cấu tạo thu gọn là

A. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

B. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

C. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.

D. \ceCH2=CHCOOCH3\ce{CH2=CHCOOCH3}.

Câu 13. Ester được tạo thành từ \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} có công thức cấu tạo là

A. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

B. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

C. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.

D. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

Câu 14. Một hợp chất hữu cơ X đơn chức có công thức phân tử là \ceC3H6O2\ce{C3H6O2}. X không tác dụng với kim loại Na nhưng tác dụng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} khi đun nóng. Chất X thuộc dãy đồng đẳng của loại hợp chất nào sau đây?

A. Alcohol.

B. Ester no, đơn chức, mạch hở.

C. Aldehyde.

D. Carboxylic acid.

Câu 15. Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Câu 16. Cho các chất sau: (1) \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}, (2) \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}, (3) \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}, (4) \ceC2H5COOH\ce{C2H5COOH}. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái sang phải) là

A. (1), (2), (3), (4).

B. (2), (3), (1), (4).

C. (4), (3), (2), (1).

D. (3), (1), (2), (4).

Câu 17. Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo \ceCH3CH2COOC2H5\ce{CH3CH2COOC2H5}. Tên gọi của X là

A. methyl propionate.

B. ethyl propionate.

C. methyl acetate.

D. propyl acetate.

Câu 18. Ester nào sau đây có mùi thơm đặc trưng của chuối chín?

A. Isoamyl acetate.

B. Propyl acetate.

C. Isopropyl acetate.

D. Benzyl acetate.

Câu 19. Thủy phân ester X trong môi trường kiềm, thu được sodium acetate và ethyl alcohol. Công thức của X là

A. \ceC2H3COOC2H5\ce{C2H3COOC2H5}.

B. \ceC2H5COOCH3\ce{C2H5COOCH3}.

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

D. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

Câu 20. Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là

A. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}.

B. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

C. \ceHCOOC2H5\ce{HCOOC2H5}.

D. \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3}.

Câu 21. Thành phần chính của tinh dầu chuối là isoamyl acetate. Ester này có thể được tổng hợp từ phản ứng ester hoá giữa acetic acid và alcohol isoamylic theo phản ứng sau:

\ceCH3COOH+(CH3)2CHCH2CH2OH<=>[H2SO4 đặc,t∘]CH3COOCH2CH2CH(CH3)2+H2O\ce{CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH <=> [H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O}

Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế dầu chuối, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

A. Thêm chất xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc để hút nước.

B. Tăng áp suất chung của hệ phản ứng.

C. Thêm một lượng nhỏ dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

D. Giảm nồng độ của \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} ban đầu.

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. So với các đồng phân là carboxylic acid, ester luôn có nhiệt độ sôi thấp hơn.

B. Phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol là phản ứng thuận nghịch.

C. Phản ứng xà phòng hóa ester bằng dung dịch kiềm là phản ứng thuận nghịch.

D. Ester thường là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường.

Câu 23. Phản ứng giữa \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} với \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} (xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, đun nóng) là phản ứng

A. xà phòng hóa.

B. ester hóa.

C. thủy phân.

D. trùng hợp.

Câu 24. Thủy phân methyl acetate trong môi trường acid, hiện tượng quan sát được sau khi kết thúc phản ứng như thế nào nếu tỉ lệ các chất tham gia phản ứng là vừa đủ?

A. Hỗn hợp vẫn tách 2 lớp chất lỏng.

B. Hỗn hợp thu được đồng nhất.

C. Sinh ra kết tủa trắng.

D. Sinh ra bọt khí không màu.

Câu 25. Ứng với công thức phân tử \ceC3H6O2\ce{C3H6O2} có bao nhiêu đồng phân cấu tạo là ester?

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 26. Chất X tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch \ceAgNO3\ce{AgNO3} trong \ceNH3\ce{NH3} đun nóng thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} lại thu được chất Y. Chất X là

A. \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}.

B. \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}.

C. \ceCH3COOCH=CH−CH3\ce{CH3COOCH=CH-CH3}.

D. \ceHCOOCH=CH2\ce{HCOOCH=CH2}.

Câu 27. Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất hữu cơ:

\ceCH3COOCH=CH2−>[+NaOH,t∘]X−>[+AgNO3,NH3,t∘]Y−>[+HCl]Z\ce{CH3COOCH=CH2 ->[+NaOH, t^\circ] X ->[+AgNO3, NH3, t^\circ] Y ->[+HCl] Z}

Công thức cấu tạo của Z là

A. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.

B. \ceCH3COONH4\ce{CH3COONH4}.

C. \ceCH3CHO\ce{CH3CHO}.

D. \ceHOCH2CHO\ce{HOCH2CHO}.

Câu 28. Một người thợ sơn cần lựa chọn một dung môi hữu cơ dễ bay hơi và có độ phân cực kém để pha sơn. Người thợ sơn nên chọn chất nào sau đây?

A. Isoamyl acetate.

B. Nước.

C. Acetic acid.

D. Ethyl alcohol.

Câu 29. Tổng hợp ethyl acetate trong phòng thí nghiệm từ nhóm hóa chất nào sau đây sẽ đạt hiệu quả cao nhất?

A. Acetic acid nguyên chất; cồn 90°; dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%.

B. Dung dịch \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} 5%; ethanol nguyên chất; dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%.

C. Acetic acid nguyên chất; cồn 96°; dung dịch \ceHCl\ce{HCl} 36,5%.

D. Acetic acid nguyên chất; ethanol nguyên chất; dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%.

Câu 30. Trong môi trường acid, phản ứng ester hóa giữa acetic acid với ethyl alcohol và phản ứng thủy phân ethyl acetate là thuận nghịch của nhau theo sơ đồ cơ chế:

\ceCH3−CO−[OH]+[H]−O−CH2CH3<=>[H2SO4 đặc,t∘]CH3−CO−O−CH2CH3+H2O\ce{CH3-CO-[OH] + [H]-O-CH2CH3 <=>[H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] CH3-CO-O-CH2CH3 + H2O}

Nguyên tử oxygen trong phân tử \ceH2O\ce{H2O} tạo thành có nguồn gốc từ

A. acetic acid.

B. ethyl alcohol.

C. sulfuric acid.

D. cả acetic acid và ethyl alcohol.

Câu 31. Thủy phân hoàn toàn methyl propionate trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, sản phẩm thu được là

A. \ceCH3CH2COONa\ce{CH3CH2COONa} và \ceCH3CH2OH\ce{CH3CH2OH}.

B. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceCH3CH2OH\ce{CH3CH2OH}.

C. \ceCH3CH2COOH\ce{CH3CH2COOH} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

D. \ceCH3CH2COONa\ce{CH3CH2COONa} và \ceCH3OH\ce{CH3OH}.

Câu 32. Cho 5 mL ethyl acetate vào ống nghiệm chứa 5 mL nước, lắc nhẹ rồi để yên thì thu được hai lớp chất lỏng: lớp (1) ở phía trên và lớp (2) ở phía dưới. Nhận định nào sau đây đúng?

A. (1) là ethyl acetate, (2) là nước.

B. (1) là ethyl acetate, (2) là hỗn hợp nước và ethyl acetate.

C. (1) là nước, (2) là ethyl acetate.

D. (1) là hỗn hợp nước và ethyl acetate, (2) là ethyl acetate.

Câu 33. Geranyl acetate có mùi hoa hồng dịu nhẹ, được điều chế từ geraniol theo phương trình phản ứng:

\ce(CH3)2C=CH−CH2−CH2−C(CH3)=CH−CH2OH+(CH3CO)2O−>(CH3)2C=CH−CH2−CH2−C(CH3)=CH−CH2−OOC−CH3+CH3COOH\ce{(CH3)2C=CH-CH2-CH2-C(CH3)=CH-CH2OH + (CH3CO)2O -> (CH3)2C=CH-CH2-CH2-C(CH3)=CH-CH2-OOC-CH3 + CH3COOH}

Công thức phân tử của geranyl acetate là

A. \ceC12H18O2\ce{C12H18O2}.

B. \ceC12H20O2\ce{C12H20O2}.

C. \ceC12H22O2\ce{C12H22O2}.

D. \ceC11H18O2\ce{C11H18O2}.

Câu 34. Methyl salicylate (\ceC8H8O3\ce{C8H8O3}) dùng làm chất giảm đau bôi ngoài da, được điều chế từ salicylic acid (acid 2-hydroxybenzoic) và methanol theo phản ứng:

\ce2−HOC6H4COOH+CH3OH<=>[H2SO4 đặc,t∘]2−HOC6H4COOCH3+H2O\ce{2-HOC6H4COOH + CH3OH <=>[H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] 2-HOC6H4COOCH3 + H2O}

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Công thức phân tử của salicylic acid là \ceC8H6O3\ce{C8H6O3}.

B. 1 mol methyl salicylate phản ứng tối đa với 2 mol \ceNaOH\ce{NaOH} trong dung dịch khi đun nóng.

C. Methyl salicylate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

D. Methyl salicylate không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Câu 35. Sắp xếp các chất sau theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi: \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} (1), \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3} (2), \ceCH3CH2COOH\ce{CH3CH2COOH} (3), \ceCH3COOCH3\ce{CH3COOCH3} (4), \ceCH3CH2CH2OH\ce{CH3CH2CH2OH} (5).

A. (3) > (5) > (1) > (2) > (4).

B. (3) > (1) > (5) > (4) > (2).

C. (1) > (3) > (4) > (5) > (2).

D. (3) > (1) > (4) > (5) > (2).

Câu 36. Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư thu được muối Y và alcohol Z có bậc II. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. \ceHCOOCH(CH3)2\ce{HCOOCH(CH3)2}.

B. \ceCH3CH2COOCH3\ce{CH3CH2COOCH3}.

C. \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.

D. \ceHCOOCH2CH2CH3\ce{HCOOCH2CH2CH3}.

Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 37 đến 39:

Phản ứng ester hóa được coi là một trong những phản ứng hóa học quan trọng trong công nghiệp. Các ester của acrylic acid có nhiều ứng dụng trong sản xuất chất phủ, mực in, chất kết dính và sợi tổng hợp. Trong một phương pháp tổng hợp methyl acrylate, người ta đun hồi lưu hỗn hợp acrylic acid và methyl alcohol có xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc trong bình cầu 3 cổ đặt trên máy khuấy từ gia nhiệt theo sơ đồ dụng cụ sau:

[Hình vẽ]

Câu 37. Trong sơ đồ dụng cụ thí nghiệm ở trên, chất phản ứng được đưa thêm vào bình cầu ở vị trí nào?

A. Vị trí (1).

B. Vị trí (2).

C. Vị trí (3).

D. Vị trí (4).

Câu 38. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nhận xét về đặc điểm của phản ứng giữa acrylic acid và methyl alcohol?

A. Phản ứng ester hóa xảy ra hoàn toàn khi dùng dư lượng acrylic acid và methyl alcohol.

B. Có thể thay \ceH2SO4\ce{H2SO4} bằng bất kỳ acid vô cơ nào như \ceHCl\ce{HCl}, \ceHNO3\ce{HNO3} mà hiệu suất phản ứng không thay đổi.

C. Dùng \ceH2SO4\ce{H2SO4} có nồng độ cao sẽ cho hiệu suất tổng hợp cao hơn là dùng \ceH2SO4\ce{H2SO4} nồng độ thấp nhờ khả năng hút nước.

D. Vai trò của nhiệt độ trong phản ứng là để các chất phản ứng và sản phẩm bay hơi hoàn toàn ra ngoài.

Câu 39. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng \ceH2O\ce{H2O} ban đầu trong hỗn hợp đến hiệu suất phản ứng tổng hợp ester, nhóm nghiên cứu thu được đồ thị diễn biến theo thời gian như sau:

[Biểu đồ]

Nhận định nào sau đây là đúng khi muốn nâng cao hiệu suất quá trình tổng hợp methyl acrylate?

A. Điều kiện tốt nhất là đun nóng hỗn hợp 200 phút và nồng độ \ceH2O\ce{H2O} ban đầu là 20%.

B. Nên tiến hành quá trình ester hóa trong môi trường hạn chế tối đa nước.

C. Hiệu suất phản ứng tổng hợp không bị ảnh hưởng bởi nồng độ nước trong hệ.

D. Nồng độ nước ban đầu càng cao thì hiệu suất tổng hợp ester càng lớn.

Câu 40. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử \ceC5H10O\ce{C5H10O}. Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn sơ đồ chuyển hóa sau:

\ceX−>[+H2,Ni,t∘]Y−>[+CH3COOH,H2SO4 đặc]Ester coˊ muˋi chuoˆˊi chıˊn\ce{X ->[+H2, Ni, t^\circ] Y ->[+CH3COOH, H2SO4\text{ đặc}] \text{Ester có mùi chuối chín}}

Tên gọi của X là

A. pentanal.

B. 2-methylbutanal.

C. 2,2-dimethylpropanal.

D. 3-methylbutanal.

Câu 41. Đun nóng ester \ceCH3COOC6H5\ce{CH3COOC6H5} (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được các sản phẩm hữu cơ là

A. \ceCH3OH\ce{CH3OH} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa}.

B. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa}.

C. \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} và \ceC6H5OH\ce{C6H5OH}.

D. \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} và \ceC6H5ONa\ce{C6H5ONa}.

Câu 42. Ester có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử \ceC5H10O2\ce{C5H10O2}. Thủy phân X trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là

A. \ceCH3COOCH2CH2CH3\ce{CH3COOCH2CH2CH3}.

B. \ceCH3CH2COOCH2CH3\ce{CH3CH2COOCH2CH3}.

C. \ceCH3CH2CH2COOCH3\ce{CH3CH2CH2COOCH3}.

D. \ce(CH3)2CHCOOCH2CH3\ce{(CH3)2CHCOOCH2CH3}.

Câu 43. Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) \ceX+O2−>[xt,t∘]carboxylic acid Y1\ce{X + O2 ->[xt, t^\circ] \text{carboxylic acid } Y1}
(2) \ceX+H2−>[Ni,t∘]alcohol Y2\ce{X + H2 ->[Ni, t^\circ] \text{alcohol } Y2}
(3) \ceY1+Y2<=>[xt,t∘]Y3+H2O\ce{Y1 + Y2 <=> [xt, t^\circ] Y3 + H2O}
Biết \ceY3\ce{Y3} có công thức phân tử \ceC6H10O2\ce{C6H10O2}. Tên gọi của X là

A. acrylic aldehyde.

B. propionic aldehyde.

C. methacrylic aldehyde.

D. acetaldehyde.

Câu 44. Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: \ce(COONa)2\ce{(COONa)2}, \ceCH3CHO\ce{CH3CHO} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}. Công thức phân tử của X là

A. \ceC6H10O4\ce{C6H10O4}.

B. \ceC6H10O2\ce{C6H10O2}.

C. \ceC6H8O2\ce{C6H8O2}.

D. \ceC6H8O4\ce{C6H8O4}.

Câu 45. Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm gồm cả alcohol và muối sodium của carboxylic acid?

A. \ceHCOOCH=CHCH3+NaOH−>[t∘]\ce{HCOOCH=CHCH3 + NaOH ->[t^\circ]}

B. \ceCH3COOCH2CH=CH2+NaOH−>[t∘]\ce{CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH ->[t^\circ]}

C. \ceCH3COOCH=CH2+NaOH−>[t∘]\ce{CH3COOCH=CH2 + NaOH ->[t^\circ]}

D. \ceCH3COOC6H5+NaOH−>[t∘]\ce{CH3COOC6H5 + NaOH ->[t^\circ]}

Câu 46. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Ethyl acetate có công thức phân tử là \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}.

B. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π\pi trong phân tử.

C. Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng \ceBr2\ce{Br2} trong dung dịch.

D. Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 47. Thực hiện phản ứng ester hóa giữa \ceHOOC−COOH\ce{HOOC-COOH} với hỗn hợp gồm \ceCH3OH\ce{CH3OH} và \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 48. Isoamyl acetate được dùng làm chất tạo hương chuối và làm dung môi pha vecni. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl acetate được điều chế từ acetic acid và isoamyl alcohol có xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc ở khoảng 140 – 145 °C theo sơ đồ dụng cụ chưng cất và chiết tách sau:

[Hình vẽ]

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tích phổ hồng ngoại (IR) của các chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết như sau:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm−1\text{cm}^{-1})

3650 – 3200

3300 – 2500

1780 – 1650

Biết nhiệt độ sôi của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate lần lượt là 117,9 °C; 131,1 °C và 142 °C. Cho các phát biểu sau:
(a) Không thể dùng phương pháp chưng cất phân đoạn để tách các chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng.
(b) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
(c) Chất lỏng trong bình hứng chỉ có duy nhất isoamyl acetate tinh khiết.
(d) Vai trò của ống sinh hàn để ngưng tụ chất lỏng, nước làm lạnh đi vào ở vị trí (1) và đi ra ở vị trí (2).
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 49. Butyl propionate thường được sử dụng làm dung môi trong các công thức sơn và mực in. Một học sinh tiến hành tổng hợp butyl propionate từ propionic acid và butan-1-ol theo phương trình hóa học sau:

\ceCH3CH2COOH+CH3CH2CH2CH2OH<=>[H2SO4 đặc,t∘]CH3CH2COOCH2CH2CH2CH3+H2O\ce{CH3CH2COOH + CH3CH2CH2CH2OH <=>[H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] CH3CH2COOCH2CH2CH2CH3 + H2O}

Sau phản ứng, học sinh tiến hành ghi phổ hồng ngoại (IR) của 3 chất: propionic acid, butan-1-ol và butyl propionate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm−1\text{cm}^{-1})

3650 – 3200

3300 – 2500

1780 – 1650

Cho các phát biểu sau:
(a) Đây là phản ứng ester hóa tạo carboxylic acid.
(b) Phổ có dải hấp thụ rộng mạnh ở 3280 cm−1\text{cm}^{-1} và không có pic ở 1720 cm−1\text{cm}^{-1} là của propionic acid.
(c) Dải hấp thụ mạnh nhọn tại 1720 cm−1\text{cm}^{-1} và không có vùng hấp thụ rộng của O–H là đặc trưng của butyl propionate.
(d) Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acid, alcohol và ester.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 50. Aspirin (acetylsalicylic acid) là thuốc giảm đau, hạ sốt, được điều chế theo phản ứng sau:

\ce(CH3CO)2O+2−HOC6H4COOH−>[H2SO4 đặc,t∘]2−(CH3COO)C6H4COOH+CH3COOH\ce{(CH3CO)2O + 2-HOC6H4COOH ->[H2SO4\text{ đặc}, t^\circ] 2-(CH3COO)C6H4COOH + CH3COOH}

Cho các phát biểu sau:
(1) 1 mol salicylic acid phản ứng với tối đa 2 mol \ceNaOH\ce{NaOH} trong dung dịch khi đun nóng.
(2) 1 mol aspirin phản ứng với tối đa 2 mol \ceNaOH\ce{NaOH} khi đun nóng hoàn toàn.
(3) Không nên dùng aspirin cho bệnh nhân đang bị viêm loét dạ dày.
(4) Để sản xuất một lô thuốc gồm 2,7 triệu viên nén aspirin (mỗi viên chứa 500 mg aspirin) với hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 90% thì khối lượng salicylic acid cần dùng là 1150 kg.
Số phát biểu đúng là

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Thí sinh trả lời từ Câu 51 đến Câu 60. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 51. Cho các phát biểu dưới đây về tính chất hóa học của ester:
a) Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol có mặt \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc đun nóng là phản ứng một chiều.
b) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid thường là phản ứng thuận nghịch.
c) Ester phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và alcohol.
d) Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường base (xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.

Câu 52. Cho phản ứng hóa học sau: \ceX+NaOH−>CH3COONa+CH3CHO\ce{X + NaOH -> CH3COONa + CH3CHO}.
a) X có công thức cấu tạo là \ceCH3COOCH=CH2\ce{CH3COOCH=CH2}.
b) X có công thức cấu tạo là \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.
c) Có thể dùng dung dịch \ceAgNO3/NH3\ce{AgNO3/NH3} để phân biệt chất X và methyl formate.
d) Phản ứng trên thường được ứng dụng trong công nghiệp để điều chế ester.

Câu 53. Ethyl propionate là một ester có mùi thơm nhẹ đặc trưng của dứa chín.
a) Công thức cấu tạo của ethyl propionate là \ceCH3COOC2H5\ce{CH3COOC2H5}.
b) Ở điều kiện thường, ethyl propionate tồn tại ở thể khí.
c) Phản ứng thủy phân ethyl propionate trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
d) Ethyl propionate được điều chế trực tiếp từ propanoic acid và ethyl alcohol.

Câu 54. Cho ester X có công thức cấu tạo \ceHCOOC6H5\ce{HCOOC6H5} (\ceC6H5−\ce{C6H5{-}}: phenyl).
a) Tên gọi của X là phenyl formate.
b) X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag.
c) 1 mol X có khả năng phản ứng tối đa với 1 mol \ceNaOH\ce{NaOH} trong dung dịch khi đun nóng.
d) X không thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng ester hóa giữa formic acid và phenol.

Câu 55. Điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm được tiến hành như sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL ethanol và 5 mL acetic acid tuyệt đối vào ống nghiệm, lắc đều hỗn hợp.
Bước 2: Thêm khoảng 2 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc, lắc nhẹ để các chất trộn đều với nhau.
Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 60 °C – 70 °C) trong khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều hỗn hợp. Sau đó lấy ống nghiệm ra khỏi cốc nước nóng, để nguội hỗn hợp rồi rót sang ống nghiệm khác chứa 10 mL dung dịch muối ăn bão hòa thì thấy chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp, lớp trên có mùi thơm đặc trưng.
Phản ứng xảy ra theo phương trình hoá học:

\ceCH3COOH(l)+C2H5OH(l)<=>[H+]CH3COOC2H5(l)+H2O(l)KC=4\ce{CH3COOH(l) + C2H5OH(l) <=>[H+] CH3COOC2H5(l) + H2O(l)} \quad K_C = 4

Đặc trưng phổ hồng ngoại (IR) của hai chất tham gia:
- Hình 1: Phổ IR có dải hấp thụ rất rộng ở vùng 2500−3300 cm−12500 - 3300\ \text{cm}^{-1} và pic hấp thụ sắc nhọn ở 1715 cm−11715\ \text{cm}^{-1}.
- Hình 2: Phổ IR có dải hấp thụ rộng ở vùng 3200−3650 cm−13200 - 3650\ \text{cm}^{-1} và dải hấp thụ ở vùng 1050 cm−11050\ \text{cm}^{-1}, không có tín hiệu hấp thụ ở vùng 1700−1750 cm−11700 - 1750\ \text{cm}^{-1}.

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết:

Liên kết

O–H (alcohol)

O–H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

C–O (ester, alcohol)

Số sóng (cm−1\text{cm}^{-1})

3650 – 3200

3300 – 2500

1780 – 1650

1300 – 1000

a) Phổ IR trong hình 1 là của \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}, hình 2 là của \ceCH3COOH\ce{CH3COOH}.
b) Sulfuric acid đặc vừa đóng vai trò là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
c) Ban đầu, nếu cho 0,625 mol acetic acid tác dụng với 1 mol ethanol thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng ester hóa tính theo acetic acid là 75%.
d) Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl} bão hoà có khối lượng riêng lớn giúp ester tạo thành tách lớp và nổi lên phía trên rõ ràng hơn.

Câu 56. Khi phân tích thành phần nguyên tố của ester X, thấy trong phân tử X có tỷ lệ số nguyên tử C và H tương ứng là 1 : 2. Thủy phân X trong môi trường acid, thu được alcohol Y (có MY=46M_Y = 46) và carboxylic acid Z (có số nguyên tử carbon bằng một nửa số nguyên tử carbon trong phân tử X).
a) Khả năng tan trong nước của ester X kém hơn nhiều so với Y và Z.
b) Phân tử X chứa 60% carbon về khối lượng.
c) Ứng với công thức phân tử của X có đúng 5 đồng phân cấu tạo là ester của nhau.
d) Từ Y có thể điều chế trực tiếp được Z bằng phản ứng lên men với xúc tác men giấm.

Câu 57. “Aspirin 81” là loại thuốc thường dùng trong dự phòng đột quỵ, trong mỗi viên chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và acetic anhydride khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

\ce2−HOC6H4COOH+(CH3CO)2O−>[H+]2−(CH3COO)C6H4COOH+CH3COOH\ce{2-HOC6H4COOH + (CH3CO)2O ->[H+] 2-(CH3COO)C6H4COOH + CH3COOH}

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để kết tinh aspirin, sau đó lọc, rửa và sấy khô sản phẩm.
a) Phản ứng tổng hợp aspirin từ salicylic acid và acetic anhydride là phản ứng ester hóa.
b) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin dạng tinh thể ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c) 1 mol aspirin tác dụng tối đa với 2 mol \ceNaOH\ce{NaOH} khi đun nóng hoàn toàn trong dung dịch kiềm.
d) Để tổng hợp lượng aspirin đủ sản xuất 1 triệu viên “aspirin 81” với hiệu suất 100% cần dùng lượng tối thiểu là 62,1 kg salicylic acid.

Câu 58. Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol với xúc tác \ceH2SO4\ce{H2SO4} đặc theo mô hình thiết bị chưng cất sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) được duy trì ở 65 °C – 70 °C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ổn định. Cho các phát biểu sau:
a) Chất lỏng ngưng tụ và thu được trong bình hứng (5) có chứa ethyl acetate.
b) Vai trò của ống sinh hàn (3) là để làm lạnh ngưng tụ hơi; dòng nước làm lạnh đi vào từ (1) và đi ra ở (2).
c) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng tăng cao vượt quá 140 °C thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh và càng cho hiệu suất cao hơn.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại (IR), hoàn toàn có thể phân biệt được ba chất acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

Câu 59. Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 54,55%; 9,09% và 36,36%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 88. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng, thu được muối của carboxylic acid X và hợp chất hữu cơ Y. Chất Y có nhiệt độ sôi (64,7 °C) thấp hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C).
a) Dung dịch muối tạo bởi carboxylic acid X và \ceNaOH\ce{NaOH} có môi trường trung tính (pH=7\text{pH} = 7).
b) Nhiệt độ sôi của E, X và Y được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: X > E > Y.
c) Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hóa giữa chất Y với propanoic acid.
d) Trong công nghiệp nhiên liệu, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 theo tỉ lệ thể tích 5% để tạo ra xăng sinh học E5.

Câu 60. Isoamyl acetate (tnc=−78 ∘Ct_{\text{nc}} = -78\ ^\circ\text{C}; ts=142 ∘Ct_s = 142\ ^\circ\text{C}; D=0,876 g/cm3D = 0,876\ \text{g/cm}^3; độ tan 0,30 g/100 g \ceH2O0,30\ \text{g}/100\ \text{g}\ \ce{H2O}) là chất lỏng có mùi thơm chuối chín. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự thủy phân của isoamyl acetate:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) 10 mL nước cất; ống nghiệm (2) 10 mL dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 1 N; ống nghiệm (3) 10 mL dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 1 N.
Bước 2: Thêm vào mỗi ống 2 mL isoamyl acetate, lắc đều. Ở cả 3 ống, chất lỏng đều tách thành hai lớp và thể tích lớp chất lỏng phía trên ở 3 ống là như nhau.
Bước 3: Đặt cả 3 ống nghiệm vào cốc nước nóng (70 – 80 °C), khuấy đều trong 20 phút.
Bước 4: Để nguội các ống nghiệm và quan sát thấy: ống (1) lớp ester phía trên hầu như không đổi; ống (2) lớp ester phía trên giảm bớt; ống (3) chất lỏng trong ống đồng nhất hoàn toàn (không còn lớp ester phía trên).

[Hình vẽ]

a) Dựa vào kết quả quan sát, phản ứng thủy phân isoamyl acetate đã xảy ra rõ rệt ở ống số (2) và số (3).
b) Phản ứng thủy phân isoamyl acetate trong môi trường kiềm ở ống số (3) xảy ra theo phương trình:

\ceCH3COOCH2CH2CH(CH3)2+NaOH−>[t∘]CH3COONa+HOCH2CH2CH(CH3)2\ce{CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + NaOH ->[t^\circ] CH3COONa + HOCH2CH2CH(CH3)2}

c) Việc phản ứng thủy phân xảy ra khi đun nóng chứng minh chắc chắn rằng phản ứng thủy phân ester là một phản ứng thu nhiệt (ΔrH298∘>0\Delta_r H_{298}^\circ > 0).
d) Từ kết quả thí nghiệm trên có thể kết luận rằng phản ứng xà phòng hóa trong môi trường kiềm có mức độ chuyển hóa sâu sắc hơn thủy phân trong môi trường acid.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Thí sinh trả lời từ Câu 61 đến Câu 68.

Câu 61. Cho các chất: butane, propan-1-ol, methyl formate, acetic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là 118,0 °C; 97,0 °C; -1,0 °C; 32,0 °C. Nhiệt độ sôi của methyl formate có giá trị là bao nhiêu °C?

Câu 62. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử \ceC5H10O2\ce{C5H10O2}, phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng nhưng không tham gia phản ứng tráng bạc?

Câu 63. Một học sinh tiến hành gọi tên các ester như sau:
(1) \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3}: methyl formate.
(2) \ceCH3CH2COOCH=CH2\ce{CH3CH2COOCH=CH2}: vinyl propanonate.
(3) \ceCH2=C(CH3)COOCH2CH3\ce{CH2=C(CH3)COOCH2CH3}: ethyl methacrylate.
(4) \ceCH2=CHCOOCH2CH2CH3\ce{CH2=CHCOOCH2CH2CH3}: isopropyl acrylate.
(5) \ceCH3COOCH2CH2CH(CH3)2\ce{CH3COOCH2CH2CH(CH3)2}: isoamyl acetate.
Có bao nhiêu ester học sinh đó gọi không đúng tên theo danh pháp IUPAC/thông thường?

Câu 64. Thủy phân hoàn toàn một ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2} trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}, thu được muối có công thức phân tử \ceC2H3O2Na\ce{C2H3O2Na} và một alcohol. Alcohol thu được có tỉ khối hơi so với \ceH2\ce{H2} bằng bao nhiêu?

Câu 65. Cho các chất sau: butane (1), methyl formate (2), acetic acid (3), phenyl acrylate (4), phenol (5), ethanol (6). Có bao nhiêu chất phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} ở điều kiện thích hợp?

Câu 66. Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử \ceC4H8O2\ce{C4H8O2}, đều có khả năng tác dụng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} khi đun nóng?

Câu 67. Ester mạch hở X là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất \ceX2\ce{X2} được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5\text{E}_5.
Cho các phương trình hoá học sau:
(1) \ceX+NaOH−>[t∘]X1+X2\ce{X + NaOH ->[t^\circ] X1 + X2}
(2) \ceX2+CuO−>[t∘]X3+Cu+H2O\ce{X2 + CuO ->[t^\circ] X3 + Cu + H2O}
(3) \ceX3+Br2+H2O−>X4+2HBr\ce{X3 + Br2 + H2O -> X4 + 2HBr}
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X tan trong nước tốt hơn các chất \ceX1\ce{X1} và \ceX2\ce{X2}.
(b) X và \ceX4\ce{X4} là hai chất đồng phân cấu tạo của nhau.
(c) Có thể thực hiện chuyển hoá theo sơ đồ: \ceX2−>X4−>X\ce{X2 -> X4 -> X} (mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học).
(d) Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần được sắp xếp theo chiều: \ceX2<X3<X4\ce{X2 < X3 < X4}.
(e) Chất \ceX3\ce{X3} phản ứng được với \ceI2\ce{I2} trong môi trường \ceNaOH\ce{NaOH} tạo kết tủa màu vàng (phản ứng iodoform).
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?

Câu 68. Cho các phát biểu sau:
(1) Mọi ester no, đơn chức, mạch hở đều có công thức phân tử dạng \ceCnH2nO2\ce{C_nH_{2n}O2} (với n≥2n \ge 2).
(2) Số nguyên tử hydrogen trong phân tử ester no hay không no, đơn chức hay đa chức luôn luôn là một số chẵn.
(3) Ester vinyl acetate có đồng phân hình học cis – trans.
(4) \ceHCOOCH3\ce{HCOOCH3} có nhiệt độ sôi cao hơn \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} do có phân tử khối lớn hơn.
(5) Có 2 ester đơn chức khác nhau đều có tỉ khối hơi so với \ceH2\ce{H2} bằng 30.
(6) Thủy phân vinyl acetate trong môi trường kiềm đun nóng thu được muối sodium acetate và aldehyde acetic.
(7) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) là phản ứng một chiều.
(8) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(9) Tất cả các ester đều có thể điều chế trực tiếp từ carboxylic acid và alcohol tương ứng.
(10) Sản phẩm trùng hợp của methyl methacrylate được dùng làm thủy tinh hữu cơ plexiglas.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả