Đề khảo sát HSG tỉnh Hóa học 12 – THPT Kỳ Anh (Kèm đáp án chi tiết)

Hoá họcLớp 12HChia sẻ bởi Hà Lĩnh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT KỲ ANH

Đề chính thức

KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết:
Nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1\text{H} = 1; C=12\text{C} = 12; N=14\text{N} = 14; O=16\text{O} = 16; Na=23\text{Na} = 23; Mg=24\text{Mg} = 24; Al=27\text{Al} = 27; Si=28\text{Si} = 28; P=31\text{P} = 31; S=32\text{S} = 32; Cl=35,5\text{Cl} = 35,5; K=39\text{K} = 39; Ca=40\text{Ca} = 40; Cr=52\text{Cr} = 52; Fe=56\text{Fe} = 56; Cu=64\text{Cu} = 64; Br=80\text{Br} = 80; Ag=108\text{Ag} = 108.
Thể tích mol khí ở điều kiện chuẩn (25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}) là 24,79 L/mol24,79\text{ L/mol}. Hằng số khí lí tưởng R=0,082 L⋅atm⋅mol−1⋅K−1R = 0,082\text{ L}\cdot\text{atm}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}.


Câu 1 (2,0 điểm). Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai (không cần giải thích):
1. Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) là một nhóm các loại khí hydrocarbon có thành phần chính là propane và butane.
2. Khi thủy phân một triglyceride thu được dung dịch chứa glycerol, palmitic acid và stearic acid. Số triglyceride thỏa mãn điều kiện trên là 6.
3. Có ba ống nghiệm chứa các dung dịch trong suốt: ống (1) chứa ethyl alcohol, ống (2) chứa acetic acid và ống (3) chứa acetaldehyde. Nếu cho \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong môi trường kiềm lần lượt vào các dung dịch trên và đun nóng thì ống (2) và ống (3) có phản ứng, còn ống (1) thì không.
4. Cho dãy các chất: phenylammonium chloride, benzyl chloride, isopropyl chloride, mm-cresol, benzyl alcohol, sodium phenolate, allyl chloride. Có 4 chất trong dãy tác dụng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} loãng, đun nóng.
5. Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon,... Poly(vinyl acetate) (viết tắt là PVAc) được sử dụng phổ biến làm keo dán gỗ, keo dán giấy,... PVAc và PVA được tổng hợp theo sơ đồ:

\ce{HC#CH ->[+CH3COOH] A ->[xt, t^\circ, p] PVAc ->[NaOH, t^\circ] PVA}

Phản ứng thủy phân PVAc tạo thành PVA thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
6. Chất hữu cơ X có công thức phân tử \ceC3H11O5N3\ce{C3H11O5N3}. Cho X tác dụng với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} thu được khí Y, muối Z và T là muối của amino acid E. Có 2 đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn.
7. Dưới tác dụng của nhiệt độ, acid, base,... protein có thể bị đông tụ. Sự đông tụ này xảy ra do cấu trúc không gian ban đầu của protein bị biến đổi (biến tính).
8. Acetone (\ceCH3COCH3\ce{CH3COCH3}) được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo dán siêu dính, hòa tan chất béo; ngoài ra còn được sử dụng làm chất phụ gia an toàn để bảo quản thực phẩm.

Lời giải và đáp án Câu 1:

Ý

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

Đ

S

Đ

S

S

S

Đ

S

(Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm)

Giải thích chi tiết:
- Ý 1: ĐÚNG. LPG gồm propane (\ceC3H8\ce{C3H8}) và butane (\ceC4H10\ce{C4H10}).
- Ý 2: SAI. Triglyceride chứa cả gốc palmitate và stearate có dạng (P)2(S)\ceC3H5(\text{P})_2(\text{S})\ce{C3H5} (có 2 đồng phân cấu tạo: P-P-S và P-S-P) và (P)(S)2\ceC3H5(\text{P})(\text{S})_2\ce{C3H5} (có 2 đồng phân cấu tạo: S-S-P và S-P-S). Tổng cộng chỉ có 4 đồng phân.
- Ý 3: ĐÚNG. Ống (1) chứa ethyl alcohol là alcohol đơn chức, không phản ứng với \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}. Ống (2) chứa \ceCH3COOH\ce{CH3COOH} hòa tan \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} tạo dung dịch xanh lam. Ống (3) chứa \ceCH3CHO\ce{CH3CHO} bị oxi hóa bởi \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} trong kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch \ceCu2O\ce{Cu2O}.
- Ý 4: SAI. Có 5 chất phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} đun nóng: phenylammonium chloride (phản ứng acid - base), benzyl chloride (thủy phân), isopropyl chloride (thủy phân), mm-cresol (phản ứng acid - base với phenol), allyl chloride (thủy phân halogen allyl hoạt động).
- Ý 5: SAI. Phản ứng thủy phân nhóm ester bên mạch polymer của PVAc thành PVA là phản ứng giữ nguyên mạch carbon, không làm gãy mạch chính của polymer.
- Ý 6: SAI. X tác dụng với \ceNaOH\ce{NaOH} sinh khí Y, muối vô cơ Z (chứa \ceCO32−\ce{CO3^2-}) và muối T của amino acid \ceH2N−CH2−COOH\ce{H2N-CH2-COOH} (Gly). Công thức của X có dạng muối kép: \ce(H2N−CH2−COO)(CH3NH3)CO3\ce{(H2N-CH2-COO)(CH3NH3)CO3} hoặc \ce(H2N−CH2−COO)(NH4)HCO3...\ce{(H2N-CH2-COO)(NH4)HCO3...} Chỉ có 1 đồng phân thỏa mãn việc tạo 1 khí amine duy nhất và muối tương ứng.
- Ý 7: ĐÚNG. Khi gặp nhiệt độ hoặc acid/base, các liên kết hydro và tương tác yếu giữ cấu trúc bậc 2, 3, 4 bị phá hủy, làm thay đổi cấu hình không gian dẫn đến đông tụ.
- Ý 8: SAI. Acetone là dung môi hữu cơ dễ bay hơi và có độc tính, tuyệt đối không được phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm.


Câu 2 (2,0 điểm). Thí sinh tính toán và ghi kết quả từ ý 1 đến ý 6:
1. Tại một nhà máy hóa chất, superphosphate kép được sản xuất từ quặng phosphorite theo hai giai đoạn:

\ceCa3(PO4)2+3H2SO4−>3CaSO4+2H3PO4\ce{Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 -> 3CaSO4 + 2H3PO4}

\ceCa3(PO4)2+4H3PO4−>3Ca(H2PO4)2\ce{Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 -> 3Ca(H2PO4)2}

Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được 1872 tấn \ceCa(H2PO4)2\ce{Ca(H2PO4)2} với hiệu suất mỗi giai đoạn đạt 100%. Tính thể tích (m3\text{m}^3) dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 70% (D=1,6 g/mLD = 1,6\text{ g/mL}) mà nhà máy đã dùng trong một ngày.
2. Cho các chất hữu cơ: ethene, ethyne, ethyl alcohol, ethylene glycol, acetaldehyde, acetic acid, phenol, acetone, acrylic acid. Cho các phát biểu sau:
(a) Có 2 chất phản ứng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa.
(b) Có 3 chất hòa tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường.
(c) Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
(d) Có 3 chất phản ứng được với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.
Hãy sắp xếp các chữ số La-tinh/thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự bảng chữ cái và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?
3. Một cơ sở xử lý nước từ nguồn nước cứng có nồng độ \ceCa2+\ce{Ca^2+} là 5,5⋅10−3 M5,5\cdot 10^{-3}\text{ M} và \ceMg2+\ce{Mg^2+} là 9,5⋅10−3 M9,5\cdot 10^{-3}\text{ M}. Lưu lượng nước xử lý mỗi ngày là 25000 L25000\text{ L}. Để làm mềm nước theo phương pháp trao đổi ion, cơ sở sử dụng zeolite A có công thức \ceNa12[(AlO2)12(SiO2)12].27H2O\ce{Na12[(AlO2)12(SiO2)12].27H2O} (M=2190 g/molM = 2190\text{ g/mol}). Khối lượng zeolite A (tính theo kg) cần dùng để làm mềm lượng nước này trong 1 tuần (7 ngày) là bao nhiêu? (Làm tròn đến hàng đơn vị).
4. Poly(methyl methacrylate) (PMMA) được ứng dụng làm kính hữu cơ. Để sản xuất mm tấm kính có kích thước 20 cm×15 cm×2 cm20\text{ cm} \times 15\text{ cm} \times 2\text{ cm} (khối lượng riêng d=1,2 g/cm3d = 1,2\text{ g/cm}^3), người ta dùng 348,3 kg348,3\text{ kg} methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính, PMMA chiếm 90% khối lượng và hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế tính theo methacrylic acid đạt 80%. Tìm giá trị của mm.
5. Phản ứng quang hợp của cây xanh tạo carbohydrate và giải phóng oxygen:

\cenCO2+mH2O−>[as,diệp lục]Cn(H2O)m+nO2\ce{n CO2 + m H2O ->[as, \text{diệp lục}] C_n(H2O)_m + n O2}

Giả sử một cây xanh tiêu thụ trung bình 22 kg \ceCO222\text{ kg } \ce{CO2} mỗi năm và một người cần tối thiểu 1,2 taˆˊn \ceO21,2\text{ tấn } \ce{O2} mỗi năm để duy trì sự sống. Số cây xanh cần thiết để cung cấp đủ lượng oxygen cho 8 tỉ người trên Trái Đất trong một năm là bao nhiêu?
6. Acetic acid được tổng hợp từ khí than đá theo hai phản ứng:

\ceCO+2H2−>[xt,t∘]CH3OH(1)\ce{CO + 2H2 ->[xt, t^\circ] CH3OH} \quad (1)

\ceCH3OH+CO−>[xt,t∘]CH3COOH(2)\ce{CH3OH + CO ->[xt, t^\circ] CH3COOH} \quad (2)

Hiệu suất của mỗi phản ứng (1) và (2) đều đạt 90%. Để sản xuất 1000 L1000\text{ L} acetic acid nguyên chất (D=1,05 g/mLD = 1,05\text{ g/mL}), cần x m3x\text{ m}^3 khí \ceCO\ce{CO} và y m3y\text{ m}^3 khí \ceH2\ce{H2} (ở điều kiện chuẩn: 25 ∘C25\ ^\circ\text{C}, 1 bar1\text{ bar}). Tính tổng giá trị x+yx + y.

Lời giải và đáp án Câu 2:

- Ý 1:
Theo sơ đồ: 2\ceH3PO4⇐3\ceH2SO42\ce{H3PO4} \Leftarrow 3\ce{H2SO4}, do đó 4\ceH3PO4⇐6\ceH2SO44\ce{H3PO4} \Leftarrow 6\ce{H2SO4}.
Phương trình (2): \ce4H3PO4⇒3\ceCa(H2PO4)2\ce{4H3PO4} \Rightarrow 3\ce{Ca(H2PO4)2}.
Tỉ lệ mol: n\ceH2SO4=63n\ceCa(H2PO4)2=2n\ceCa(H2PO4)2n_{\ce{H2SO4}} = \dfrac{6}{3} n_{\ce{Ca(H2PO4)2}} = 2 n_{\ce{Ca(H2PO4)2}}.
Khối lượng mol của \ceCa(H2PO4)2=40+2×97=234 g/mol\ce{Ca(H2PO4)2} = 40 + 2 \times 97 = 234\text{ g/mol}.
n\ceCa(H2PO4)2=1872234=8 taˆˊn mol⇒n\ceH2SO4=16 taˆˊn moln_{\ce{Ca(H2PO4)2}} = \dfrac{1872}{234} = 8\text{ tấn mol} \Rightarrow n_{\ce{H2SO4}} = 16\text{ tấn mol}.
m\ceH2SO4=16×98=1568 taˆˊnm_{\ce{H2SO4}} = 16 \times 98 = 1568\text{ tấn}.
mdd \ceH2SO4=15680,7=2240 taˆˊnm_{\text{dd } \ce{H2SO4}} = \dfrac{1568}{0,7} = 2240\text{ tấn}.
Vdd=22401,6=1400 m3V_{\text{dd}} = \dfrac{2240}{1,6} = 1400\text{ m}^3.
(Nếu viết theo quy ước bài toán đề gốc giản lược tỉ lệ 1 : 1 thì ra 700 m3700\text{ m}^3; đáp án hóa học chuẩn xác của hệ phản ứng là 1400 m31400\text{ m}^3).
Đáp số: 1400 (chấp nhận 700 nếu theo giả định đề cho).

- Ý 2:
- (a) Đúng: ethyne tạo \ce{AgC#CAg}\downarrow, acetaldehyde tạo \ceAg↓\ce{Ag}\downarrow (2 chất).
- (b) Đúng: ethylene glycol (ancol đa chức có -OH kề nhau), acetic acid, acrylic acid (3 chất).
- (c) Đúng: ethene, ethyne, acrylic acid có liên kết bội tham gia trùng hợp (3 chất).
- (d) Đúng: acetic acid, phenol, acrylic acid (3 chất).
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Đáp số: Cả 4 phát biểu đúng (a, b, c, d).

- Ý 3:
Phương trình trao đổi ion: 1 mol (\ceCa2++\ceMg2+) caˆˋn 1 mol zeolite A1\text{ mol } (\ce{Ca^2+} + \ce{Mg^2+}) \text{ cần } 1\text{ mol zeolite A}.
Tổng mol ion cần trao đổi mỗi ngày:
n=(5,5⋅10−3+9,5⋅10−3)×25000=375 mol/ngaˋyn = (5,5\cdot 10^{-3} + 9,5\cdot 10^{-3}) \times 25000 = 375\text{ mol/ngày}.
Trong 7 ngày: ntổng=375×7=2625 moln_{\text{tổng}} = 375 \times 7 = 2625\text{ mol}.
Khối lượng zeolite A:
m=2625×2190 g=5748750 g≈5749 kgm = 2625 \times 2190\text{ g} = 5748750\text{ g} \approx 5749\text{ kg}.
Đáp số: 5749

- Ý 4:
Thể tích 1 tấm kính: V=20×15×2=600 cm3V = 20 \times 15 \times 2 = 600\text{ cm}^3.
Khối lượng 1 tấm: m1=600×1,2=720 g=0,72 kgm_1 = 600 \times 1,2 = 720\text{ g} = 0,72\text{ kg}.
Khối lượng PMMA trong 1 tấm kính: 0,72×90%=0,648 kg0,72 \times 90\% = 0,648\text{ kg}.
Sơ đồ điều chế từ acid:

\ceCH2=C(CH3)COOH(86)−>PMMA(100)\ce{CH2=C(CH3)COOH (86) -> PMMA (100)}

Lượng PMMA thực tế thu được từ 348,3 kg348,3\text{ kg} methacrylic acid với H=80%H = 80\%:
mPMMA=348,3×10086×80%=324 kgm_{\text{PMMA}} = 348,3 \times \dfrac{100}{86} \times 80\% = 324\text{ kg}.
Số tấm kính sản xuất được: m=3240,648=500 taˆˊmm = \dfrac{324}{0,648} = 500\text{ tấm}.
Đáp số: 500

- Ý 5:
Phương trình quang hợp cho thấy: n\ceO2=n\ceCO2n_{\ce{O2}} = n_{\ce{CO2}}.
Lượng \ceO2\ce{O2} cần cho 8 tỉ người trong 1 năm:
m\ceO2=8⋅109×1,2 taˆˊn=9,6⋅109 taˆˊn=9,6⋅1012 kgm_{\ce{O2}} = 8\cdot 10^9 \times 1,2\text{ tấn} = 9,6\cdot 10^9\text{ tấn} = 9,6\cdot 10^{12}\text{ kg}.
n\ceO2=9,6⋅101232=3⋅1011 kmoln_{\ce{O2}} = \dfrac{9,6\cdot 10^{12}}{32} = 3\cdot 10^{11}\text{ kmol}.
⇒n\ceCO2=3⋅1011 kmol⇒m\ceCO2=3⋅1011×44=1,32⋅1013 kg\Rightarrow n_{\ce{CO2}} = 3\cdot 10^{11}\text{ kmol} \Rightarrow m_{\ce{CO2}} = 3\cdot 10^{11} \times 44 = 1,32\cdot 10^{13}\text{ kg}.
Số cây xanh cần có:
N=1,32⋅101322=6⋅1011 caˆyN = \dfrac{1,32\cdot 10^{13}}{22} = 6\cdot 10^{11}\text{ cây}.
Đáp số: 6⋅10116\cdot 10^{11}

- Ý 6:
Khối lượng acetic acid cần sản xuất: 1000×1,05=1050 kg=1,05⋅106 g1000 \times 1,05 = 1050\text{ kg} = 1,05\cdot 10^6\text{ g}.
n\ceCH3COOH=1,05⋅10660=17,5⋅103 mol=17,5 kmoln_{\ce{CH3COOH}} = \dfrac{1,05\cdot 10^6}{60} = 17,5\cdot 10^3\text{ mol} = 17,5\text{ kmol}.
Theo phản ứng (2):
n\ceCO(2)=n\ceCH3OH=17,590%=1759 kmoln_{\ce{CO (2)}} = n_{\ce{CH3OH}} = \dfrac{17,5}{90\%} = \dfrac{175}{9}\text{ kmol}.
Theo phản ứng (1):
n\ceCH3OHlyˊthuye^ˊt=175/990%=175081 kmoln_{\ce{CH3OH lý thuyết}} = \dfrac{175/9}{90\%} = \dfrac{1750}{81}\text{ kmol}.
⇒n\ceCO(1)=175081 kmol;n\ceH2(1)=2×175081=350081 kmol\Rightarrow n_{\ce{CO (1)}} = \dfrac{1750}{81}\text{ kmol}; \quad n_{\ce{H2 (1)}} = 2 \times \dfrac{1750}{81} = \dfrac{3500}{81}\text{ kmol}.
Tổng số mol \ceCO\ce{CO}: n\ceCO=1759+175081=332581 kmol≈41,049 kmoln_{\ce{CO}} = \dfrac{175}{9} + \dfrac{1750}{81} = \dfrac{3325}{81}\text{ kmol} \approx 41,049\text{ kmol}.
Tổng số mol \ceH2\ce{H2}: n\ceH2=350081 kmol≈43,210 kmoln_{\ce{H2}} = \dfrac{3500}{81}\text{ kmol} \approx 43,210\text{ kmol}.
Thể tích ở điều kiện chuẩn (24,79 L/mol=24,79 m3/kmol24,79\text{ L/mol} = 24,79\text{ m}^3\text{/kmol}):
x=V\ceCO=41,049×24,79≈1017,6 m3x = V_{\ce{CO}} = 41,049 \times 24,79 \approx 1017,6\text{ m}^3.
y=V\ceH2=43,210×24,79≈1071,2 m3y = V_{\ce{H2}} = 43,210 \times 24,79 \approx 1071,2\text{ m}^3.
⇒x+y=1017,6+1071,2=2088,8≈2089 m3\Rightarrow x + y = 1017,6 + 1071,2 = 2088,8 \approx 2089\text{ m}^3.
Đáp số: 2089


Câu 3 (2,0 điểm).
1. Một nhà máy sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ mol giữa tripalmitin : tristearin : triolein lần lượt là 3:2:53 : 2 : 5) theo phương pháp xà phòng hóa không gia nhiệt. Xà phòng thành phẩm được đóng thành các bánh có khối lượng 90 g/baˊnh90\text{ g/bánh}. Cho bảng đơn giá nguyên liệu và chi phí như sau:
- Mỡ lợn: 30.000 đoˆˋng/kg30.000\text{ đồng/kg}
- Dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 40%: 19.000 đoˆˋng/kg19.000\text{ đồng/kg}
- Phụ gia và chất độn: 100.000 đoˆˋng/kg100.000\text{ đồng/kg}
- Nhân công, khấu hao máy móc và chi phí khác: 3.000 đoˆˋng/100 g3.000\text{ đồng/100 g} thành phẩm.
Hãy tính giá thành sản xuất của 1 bánh xà phòng (90 g90\text{ g}). Biết hiệu suất xà phòng hóa đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và muối của acid béo chiếm 70% khối lượng bánh xà phòng thành phẩm, phần còn lại là chất phụ gia và chất độn. (Làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
2. Lactomer là một loại polyester được sử dụng phổ biến để sản xuất chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu. Trong cơ thể, lactomer bị thủy phân hoàn toàn thành lactic acid (\ceCH3−CH(OH)−COOH\ce{CH3-CH(OH)-COOH}) và glycolic acid (\ceHO−CH2−COOH\ce{HO-CH2-COOH}). Phân tích thành phần một mẫu lactomer cho thấy carbon chiếm 42,291% về khối lượng. Xác định tỉ lệ số mắt xích giữa lactic acid và glycolic acid trong mẫu lactomer trên.

Lời giải và đáp án Câu 3:

1. Tính giá thành sản xuất 1 bánh xà phòng (1,5 điểm)
- Khối lượng muối của acid béo trong một bánh xà phòng (90 g90\text{ g}):

mmuoˆˊi=90×70%=63 gm_{\text{muối}} = 90 \times 70\% = 63\text{ g}

- Giả sử trong lượng mỡ ban đầu cần dùng để tạo 1 bánh xà phòng có số mol các chất béo là:
tristearin: 2x mol2x\text{ mol}; tripalmitin: 3x mol3x\text{ mol}; triolein: 5x mol5x\text{ mol}.
Khối lượng mỡ lợn:

mmỡ=2x×890+3x×806+5x×884=8618x (g)m_{\text{mỡ}} = 2x \times 890 + 3x \times 806 + 5x \times 884 = 8618x\text{ (g)}

- Khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được các muối tương ứng:
\ceC17H35COONa\ce{C17H35COONa} (306 g/mol306\text{ g/mol}): 3×2x=6x mol3 \times 2x = 6x\text{ mol}.
\ceC15H31COONa\ce{C15H31COONa} (278 g/mol278\text{ g/mol}): 3×3x=9x mol3 \times 3x = 9x\text{ mol}.
\ceC17H33COONa\ce{C17H33COONa} (304 g/mol304\text{ g/mol}): 3×5x=15x mol3 \times 5x = 15x\text{ mol}.
Khối lượng muối theo lý thuyết =6x×306+9x×278+15x×304=8898x (g)= 6x \times 306 + 9x \times 278 + 15x \times 304 = 8898x\text{ (g)}.
- Do hiệu suất đạt 90%, lượng muối thực tế thu được:

mmuoˆˊi thực teˆˊ=8898x×0,9=8008,2x=63 g⇒x≈7,867⋅10−3 molm_{\text{muối thực tế}} = 8898x \times 0,9 = 8008,2x = 63\text{ g} \Rightarrow x \approx 7,867\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Lượng mỡ cần dùng: mmỡ=8618×7,867⋅10−3≈67,80 g=0,0678 kgm_{\text{mỡ}} = 8618 \times 7,867\cdot 10^{-3} \approx 67,80\text{ g} = 0,0678\text{ kg}.
Chi phí mỡ lợn: 0,0678×30.000=2.034 đoˆˋng0,0678 \times 30.000 = 2.034\text{ đồng}.
- Tổng số mol \ceNaOH\ce{NaOH} phản ứng =3×(2x+3x+5x)=30x mol= 3 \times (2x + 3x + 5x) = 30x\text{ mol}.

mdd NaOH 40%=30x×400,4=3000x=3000×7,867⋅10−3=23,60 g=0,0236 kgm_{\text{dd NaOH 40\%}} = \dfrac{30x \times 40}{0,4} = 3000x = 3000 \times 7,867\cdot 10^{-3} = 23,60\text{ g} = 0,0236\text{ kg}

Chi phí dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}: 0,0236×19.000≈448,4 đoˆˋng0,0236 \times 19.000 \approx 448,4\text{ đồng}.
- Khối lượng phụ gia và chất độn trong 1 bánh:

mđộn=90×30%=27 g=0,027 kgm_{\text{độn}} = 90 \times 30\% = 27\text{ g} = 0,027\text{ kg}

Chi phí phụ gia: 0,027×100.000=2.700 đoˆˋng0,027 \times 100.000 = 2.700\text{ đồng}.
- Chi phí nhân công và vận hành:

3.000100×90=2.700 đoˆˋng\dfrac{3.000}{100} \times 90 = 2.700\text{ đồng}

- Tổng chi phí sản xuất 1 bánh xà phòng:

Chi phıˊ=2034+448,4+2700+2700=7882,4 đoˆˋng≈7,9 nghıˋn đoˆˋng (7.882,4 đoˆˋng)\text{Chi phí} = 2034 + 448,4 + 2700 + 2700 = 7882,4\text{ đồng} \approx 7,9\text{ nghìn đồng (7.882,4 đồng)}

2. Xác định tỉ lệ mắt xích trong Lactomer (0,5 điểm)
- Mắt xích của lactic acid trong polymer là \ce−O−CH(CH3)−CO−\ce{-O-CH(CH3)-CO-} (M=72M = 72, chứa 3 nguyên tử C\text{C}).
- Mắt xích của glycolic acid trong polymer là \ce−O−CH2−CO−\ce{-O-CH2-CO-} (M=58M = 58, chứa 2 nguyên tử C\text{C}).
- Công thức tổng quát của lactomer: \ce[−O−CH(CH3)−CO−]n[−O−CH2−CO−]m\ce{[-O-CH(CH3)-CO-]_n[-O-CH2-CO-]_m}.
- Thành phần phần trăm carbon theo khối lượng:

%mC=12×(3n+2m)72n+58m×100%=42,291%\%m_{\text{C}} = \dfrac{12 \times (3n + 2m)}{72n + 58m} \times 100\% = 42,291\%

⇒36n+24m=0,42291×(72n+58m)⇒5,55048n=0,52878m\Rightarrow 36n + 24m = 0,42291 \times (72n + 58m) \Rightarrow 5,55048n = 0,52878m

⇒nm=0,528785,55048≈110,5=221\Rightarrow \dfrac{n}{m} = \dfrac{0,52878}{5,55048} \approx \dfrac{1}{10,5} = \dfrac{2}{21}

- Vậy tỉ lệ mắt xích tương ứng giữa lactic acid và glycolic acid là 2:212 : 21.


Câu 4 (2,0 điểm). Dòng hỗn hợp khí đi vào tháp tiếp xúc oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} có thành phần thể tích gồm: 8% \ceSO2\ce{SO2}, 12% \ceO2\ce{O2}, còn lại là \ceN2\ce{N2} ở nhiệt độ 450 ∘C450\ ^\circ\text{C} và áp suất 1 atm1\text{ atm}. Hiệu suất phản ứng oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} thành \ceSO3\ce{SO3} đạt 90%. Khí \ceSO3\ce{SO3} tạo ra được hấp thụ hoàn toàn để sản xuất acid. Nước dẫn vào buồng pha loãng để điều chỉnh nồng độ có lưu lượng 0,5 m3/giờ0,5\text{ m}^3\text{/giờ}.
Tính lưu lượng dòng hỗn hợp khí vv (theo m3/giờ\text{m}^3\text{/giờ}) cần dẫn vào thiết bị ở điều kiện trên để thu được dung dịch \ceH2SO4\ce{H2SO4} 98%. Cho khối lượng riêng của nước là d=1,0 g/cm3d = 1,0\text{ g/cm}^3, hằng số khí lí tưởng R=0,082 L⋅atm⋅mol−1⋅K−1R = 0,082\text{ L}\cdot\text{atm}\cdot\text{mol}^{-1}\cdot\text{K}^{-1}. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Lời giải và đáp án Câu 4:

- Khối lượng nước đưa vào pha loãng trong 1 giờ:

m\ceH2O=0,5 m3×1000 kg/m3=500 kgm_{\ce{H2O}} = 0,5\text{ m}^3 \times 1000\text{ kg/m}^3 = 500\text{ kg}

- Phản ứng tạo dung dịch sulfuric acid:

\ceSO3+H2O−>H2SO4\ce{SO3 + H2O -> H2SO4}

Gọi xx (kmol) là lượng \ceSO3\ce{SO3} được hấp thụ vào 500 kg500\text{ kg} nước mỗi giờ.
Khối lượng chất tan \ceH2SO4\ce{H2SO4} tạo thành: m\ceH2SO4=98x (kg)m_{\ce{H2SO4}} = 98x\text{ (kg)}.
Khối lượng dung dịch thu được: mdd=500+80x (kg)m_{\text{dd}} = 500 + 80x\text{ (kg)}.
Nồng độ dung dịch là 98%:

C%=98x500+80x=0,98⇒98x=490+78,4x⇒19,6x=490⇒x=25 kmolC\% = \dfrac{98x}{500 + 80x} = 0,98 \Rightarrow 98x = 490 + 78,4x \Rightarrow 19,6x = 490 \Rightarrow x = 25\text{ kmol}

- Lượng \ceSO3\ce{SO3} cần tạo thành mỗi giờ là 25 kmol25\text{ kmol}.
Vì hiệu suất oxi hóa \ceSO2\ce{SO2} là 90%, lượng \ceSO2\ce{SO2} ban đầu cần dùng là:

n\ceSO2=2590%=2509 kmoln_{\ce{SO2}} = \dfrac{25}{90\%} = \dfrac{250}{9}\text{ kmol}

- Hỗn hợp khí đầu vào chứa 8% thể tích \ceSO2\ce{SO2} (cũng là 8% về số mol):

nkhıˊ=n\ceSO28%=250/90,08=31259 kmoln_{\text{khí}} = \dfrac{n_{\ce{SO2}}}{8\%} = \dfrac{250/9}{0,08} = \dfrac{3125}{9}\text{ kmol}

- Thể tích dòng khí cần dẫn vào thiết bị ở 450 ∘C450\ ^\circ\text{C} (T=450+273=723 KT = 450 + 273 = 723\text{ K}) và áp suất P=1 atmP = 1\text{ atm}:

v=nRTP=31259×103×0,082×7231×103≈20585 m3/giờv = \dfrac{nRT}{P} = \dfrac{\dfrac{3125}{9} \times 10^3 \times 0,082 \times 723}{1 \times 10^3} \approx 20585\text{ m}^3\text{/giờ}

Đáp số: 20585 m3/giờ\text{m}^3\text{/giờ}


Câu 5 (2,0 điểm). Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất từ sự chuyển hóa hỗn hợp không khí (chứa 21,03% \ceO2\ce{O2}, 78,02% \ceN2\ce{N2} về thể tích; còn lại là khí hiếm), hơi nước và khí thiên nhiên (thành phần chính là \ceCH4\ce{CH4}).
Các phản ứng xảy ra:

\ceCH4(g)+2H2O(g)−>CO2(g)+4H2(g)(1)\ce{CH4(g) + 2H2O(g) -> CO2(g) + 4H2(g)} \quad (1)

\ceCH4(g)+2O2(g)−>CO2(g)+2H2O(g)(2)\ce{CH4(g) + 2O2(g) -> CO2(g) + 2H2O(g)} \quad (2)

\ceN2(g)+3H2(g)<=>2NH3(g)(3)\ce{N2(g) + 3H2(g) <=> 2NH3(g)} \quad (3)

Giả sử hiệu suất của phản ứng (1) và (2) đều đạt 100%. Lượng \ceN2\ce{N2} thu được sau phản ứng (2) và lượng \ceH2\ce{H2} sinh ra từ (1) được trộn theo đúng tỉ lệ thể tích 1:31 : 3 dùng cho phản ứng tổng hợp \ceNH3\ce{NH3} (3) với hiệu suất phản ứng đạt 25%.
Để sản xuất được 5,1 tấn \ceNH3\ce{NH3}, cần dùng hỗn hợp gồm methane và hơi nước có tổng khối lượng là mm tấn. Tính giá trị của mm. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lời giải và đáp án Câu 5:

- Lượng \ceNH3\ce{NH3} cần sản xuất: n\ceNH3=5,117=0,3 taˆˊn moln_{\ce{NH3}} = \dfrac{5,1}{17} = 0,3\text{ tấn mol}.
Với hiệu suất tổng hợp H=25%H = 25\%, lượng \ceNH3\ce{NH3} theo lý thuyết cần tạo ra là:

n\ceNH3(LT)=0,30,25=1,2 taˆˊn moln_{\ce{NH3 (LT)}} = \dfrac{0,3}{0,25} = 1,2\text{ tấn mol}

- Theo phương trình (3):

n\ceN2=12n\ceNH3(LT)=0,6 taˆˊn moln_{\ce{N2}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{NH3 (LT)}} = 0,6\text{ tấn mol}

n\ceH2=32n\ceNH3(LT)=1,8 taˆˊn moln_{\ce{H2}} = \dfrac{3}{2} n_{\ce{NH3 (LT)}} = 1,8\text{ tấn mol}

- Xác định lượng không khí cần dùng:
Lượng \ceN2\ce{N2} cần cung cấp là 0,6 taˆˊn mol0,6\text{ tấn mol}.
Số mol \ceO2\ce{O2} đi kèm trong không khí là:

n\ceO2=n\ceN2×21,0378,02=0,6×21,0378,02≈0,16173 taˆˊn moln_{\ce{O2}} = n_{\ce{N2}} \times \dfrac{21,03}{78,02} = 0,6 \times \dfrac{21,03}{78,02} \approx 0,16173\text{ tấn mol}

- Theo phản ứng (2) khử sạch \ceO2\ce{O2}:

n\ceCH4(2)=12n\ceO2=0,161732≈0,08086 taˆˊn moln_{\ce{CH4 (2)}} = \dfrac{1}{2} n_{\ce{O2}} = \dfrac{0,16173}{2} \approx 0,08086\text{ tấn mol}

n\ceH2Osinhra(2)=n\ceO2≈0,16173 taˆˊn moln_{\ce{H2O sinh ra (2)}} = n_{\ce{O2}} \approx 0,16173\text{ tấn mol}

- Theo phản ứng (1) tạo \ceH2\ce{H2}:
Để có 1,8 taˆˊn mol \ceH21,8\text{ tấn mol } \ce{H2}:

n\ceCH4(1)=14n\ceH2=1,84=0,45 taˆˊn moln_{\ce{CH4 (1)}} = \dfrac{1}{4} n_{\ce{H2}} = \dfrac{1,8}{4} = 0,45\text{ tấn mol}

n\ceH2Oca^ˋn(1)=2×n\ceCH4(1)=2×0,45=0,90 taˆˊn moln_{\ce{H2O cần (1)}} = 2 \times n_{\ce{CH4 (1)}} = 2 \times 0,45 = 0,90\text{ tấn mol}

- Tổng lượng \ceCH4\ce{CH4} cần dùng:

n\ceCH4tổng=0,45+0,08086=0,53086 taˆˊn moln_{\ce{CH4 tổng}} = 0,45 + 0,08086 = 0,53086\text{ tấn mol}

m\ceCH4=0,53086×16≈8,494 taˆˊnm_{\ce{CH4}} = 0,53086 \times 16 \approx 8,494\text{ tấn}

- Lượng \ceH2O\ce{H2O} hơi cần bổ sung từ bên ngoài (sau khi đã tận dụng \ceH2O\ce{H2O} sinh ra ở phản ứng 2):

n\ceH2Othựcte^ˊca^ˋn=0,90−0,16173=0,73827 taˆˊn moln_{\ce{H2O thực tế cần}} = 0,90 - 0,16173 = 0,73827\text{ tấn mol}

m\ceH2O=0,73827×18≈13,289 taˆˊnm_{\ce{H2O}} = 0,73827 \times 18 \approx 13,289\text{ tấn}

- Tổng khối lượng methane và hơi nước:

m=m\ceCH4+m\ceH2O=8,494+13,289=21,783 taˆˊn≈21,8 taˆˊnm = m_{\ce{CH4}} + m_{\ce{H2O}} = 8,494 + 13,289 = 21,783\text{ tấn} \approx 21,8\text{ tấn}

Đáp số: 21,8


Câu 6 (2,0 điểm). Hàm lượng mùn trong đất có mối liên hệ mật thiết với độ phì nhiêu. Quy trình chuẩn độ xác định mùn được tiến hành như sau:
- Bước 1: Cân 0,15 gam0,15\text{ gam} đất khô cho tác dụng với 5 mL5\text{ mL} dung dịch \ceK2Cr2O7\ce{K2Cr2O7} 0,1 M0,1\text{ M} trong \ceH2SO4\ce{H2SO4} loãng dư, đun nóng để oxi hóa hoàn toàn carbon hữu cơ (mùn chứa 58% carbon về khối lượng và 90% lượng carbon này bị oxi hóa), thu được dung dịch X:

\ce2K2Cr2O7+3C+8H2SO4−>2K2SO4+2Cr2(SO4)3+3CO2+8H2O(1)\ce{2K2Cr2O7 + 3C + 8H2SO4 -> 2K2SO4 + 2Cr2(SO4)3 + 3CO2 + 8H2O} \quad (1)

- Bước 2: Chuẩn độ lượng \ceK2Cr2O7\ce{K2Cr2O7} dư trong dung dịch X bằng dung dịch muối Mohr \ce(NH4)2SO4.FeSO4\ce{(NH4)2SO4.FeSO4} 0,1221 M0,1221\text{ M} thì dùng hết 10,02 mL10,02\text{ mL} dung dịch chuẩn:

\ceK2Cr2O7+6FeSO4+7H2SO4−>3Fe2(SO4)3+Cr2(SO4)3+K2SO4+7H2O(2)\ce{K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 -> 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O} \quad (2)

- Bước 3 (Thí nghiệm mẫu trắng): Để loại trừ ảnh hưởng của các chất khử vô cơ khác có trong đất, cân 0,15 gam0,15\text{ gam} mẫu đất khô trên đem nung ở nhiệt độ cao để phân hủy hết carbon hữu cơ. Sau đó tiến hành xử lý và chuẩn độ tương tự như Bước 1 và Bước 2 thì thể tích dung dịch chuẩn \ceFe2+\ce{Fe^2+} cần dùng là 22,35 mL22,35\text{ mL}.
Tính phần trăm khối lượng của mùn (a%a\%) trong mẫu đất trên. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lời giải và đáp án Câu 6:

- Số mol \ceFe2+\ce{Fe^2+} dùng để chuẩn độ mẫu trắng:

n\ceFe2+(tra˘ˊng)=22,35⋅10−3×0,1221=2,728935⋅10−3 moln_{\ce{Fe^2+} (\text{trắng})} = 22,35\cdot 10^{-3} \times 0,1221 = 2,728935\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Số mol \ceFe2+\ce{Fe^2+} dùng để chuẩn độ mẫu phân tích thật:

n\ceFe2+(maˆ˜u)=10,02⋅10−3×0,1221=1,223442⋅10−3 moln_{\ce{Fe^2+} (\text{mẫu})} = 10,02\cdot 10^{-3} \times 0,1221 = 1,223442\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Độ chênh lệch số mol \ceFe2+\ce{Fe^2+} tương ứng với lượng \ceK2Cr2O7\ce{K2Cr2O7} đã bị khử bởi carbon hữu cơ:

Δn\ceFe2+=2,728935⋅10−3−1,223442⋅10−3=1,505493⋅10−3 mol\Delta n_{\ce{Fe^2+}} = 2,728935\cdot 10^{-3} - 1,223442\cdot 10^{-3} = 1,505493\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Theo phương trình (2):

n\ceK2Cr2O7phảnứngvớiC=16Δn\ceFe2+=1,505493⋅10−36=0,2509155⋅10−3 moln_{\ce{K2Cr2O7 phản ứng với C}} = \dfrac{1}{6} \Delta n_{\ce{Fe^2+}} = \dfrac{1,505493\cdot 10^{-3}}{6} = 0,2509155\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Theo phương trình (1):

nC bị oxi hoˊa=32n\ceK2Cr2O7=32×0,2509155⋅10−3=0,376373⋅10−3 moln_{\text{C bị oxi hóa}} = \dfrac{3}{2} n_{\ce{K2Cr2O7}} = \dfrac{3}{2} \times 0,2509155\cdot 10^{-3} = 0,376373\cdot 10^{-3}\text{ mol}

- Khối lượng carbon hữu cơ bị oxi hóa:

mC=0,376373⋅10−3×12=4,51648⋅10−3 gamm_{\text{C}} = 0,376373\cdot 10^{-3} \times 12 = 4,51648\cdot 10^{-3}\text{ gam}

- Do mùn chứa 58% carbon và chỉ có 90% lượng carbon này tham gia phản ứng oxi hóa:

mmuˋn=mC0,58×0,90=4,51648⋅10−30,522≈8,652⋅10−3 gamm_{\text{mùn}} = \dfrac{m_{\text{C}}}{0,58 \times 0,90} = \dfrac{4,51648\cdot 10^{-3}}{0,522} \approx 8,652\cdot 10^{-3}\text{ gam}

- Phần trăm khối lượng mùn trong mẫu đất khô:

%mmuˋn=8,652⋅10−30,15×100%≈5,77%⇒a=5,7 hoặc 5,8\%m_{\text{mùn}} = \dfrac{8,652\cdot 10^{-3}}{0,15} \times 100\% \approx 5,77\% \Rightarrow a = 5,7\text{ hoặc } 5,8

(Dựa theo phép tính chi tiết của đề gốc: a=5,7%a = 5,7\%).
Đáp số: 5,7


Câu 7 (2,0 điểm).
1. Viết các cân bằng điện ly của lysine và cho biết các dạng tồn tại của nó dịch chuyển như thế nào khi đặt trong điện trường ở các khoảng pH khác nhau. Tính điểm đẳng điện (pI\text{pI}) của lysine, biết các giá trị hằng số phân li acid: pKa1=2,18\text{p}K_{a1} = 2,18 (−\ceCOOH-\ce{COOH}); pKa2=8,95\text{p}K_{a2} = 8,95 (−α\ce−NH3+-\alpha\ce{-NH3+}); pKa3=10,53\text{p}K_{a3} = 10,53 (−ε\ce−NH3+-\varepsilon\ce{-NH3+}).
2. Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử \ceC3H7O2N\ce{C3H7O2N}. Biết A có tính chất lưỡng tính, phản ứng với dung dịch \ceHNO2\ce{HNO2} giải phóng khí \ceN2\ce{N2}. A phản ứng với ethyl alcohol khi có xúc tác \ceHCl\ce{HCl} khí tạo hợp chất \ceC5H11O2N\ce{C5H11O2N}. Khi đun nóng, hai phân tử A ngưng tụ tạo thành hợp chất vòng sáu cạnh có công thức \ceC6H10N2O2\ce{C6H10N2O2} (diketopiperazine). Xác định công thức cấu tạo và tên gọi của A. Viết các phương trình hóa học xảy ra. A có đồng phân quang học không? Giải thích.

Lời giải và đáp án Câu 7:

1. Các cân bằng điện ly và điểm đẳng điện của Lysine (1,0 điểm)
- Lysine là một diamino monocarboxylic acid: \ceH2N−(CH2)4−CH(NH2)−COOH\ce{H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COOH}.
Trong môi trường nước, các cân bằng proton hóa/phân ly xảy ra theo chuỗi:

\ceH3N+−(CH2)4−CH(NH3+)−COOH(DạngH3L2+)⇌pKa1=2,18−\ceH+\ceH3N+−(CH2)4−CH(NH3+)−COO−(DạngH2L+)\ce{H3N+-(CH2)4-CH(NH3+)-COOH (Dạng H3L^2+)} \xrightleftharpoons[\text{p}K_{a1} = 2,18]{-\ce{H+}} \ce{H3N+-(CH2)4-CH(NH3+)-COO- (Dạng H2L+)}

\ceH3N+−(CH2)4−CH(NH3+)−COO−⇌pKa2=8,95−\ceH+\ceH3N+−(CH2)4−CH(NH2)−COO−(DạngHL±)\ce{H3N+-(CH2)4-CH(NH3+)-COO-} \xrightleftharpoons[\text{p}K_{a2} = 8,95]{-\ce{H+}} \ce{H3N+-(CH2)4-CH(NH2)-COO- (Dạng HL^{\pm})}

\ceH3N+−(CH2)4−CH(NH2)−COO−⇌pKa3=10,53−\ceH+\ceH2N−(CH2)4−CH(NH2)−COO−(DạngL−)\ce{H3N+-(CH2)4-CH(NH2)-COO-} \xrightleftharpoons[\text{p}K_{a3} = 10,53]{-\ce{H+}} \ce{H2N-(CH2)4-CH(NH2)-COO- (Dạng L-)}

- Hành vi điện di:
- Khi pH<2,18\text{pH} < 2,18: Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation mang điện tích +2+2 (\ceH3L2+\ce{H3L^2+}), di chuyển nhanh về phía cực âm (cathode).
- Khi 2,18<pH<8,952,18 < \text{pH} < 8,95: Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation +1+1 (\ceH2L+\ce{H2L+}), di chuyển về phía cực âm.
- Khi pH=pI\text{pH} = \text{pI}: Tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực có điện tích tổng cộng bằng 0 (\ceHL±\ce{HL^\pm}), không dịch chuyển trong điện trường.
- Khi pH>10,53\text{pH} > 10,53: Lysine tồn tại chủ yếu ở dạng anion −1-1 (\ceL−\ce{L-}), di chuyển về phía cực dương (anode).
- Điểm đẳng điện: Dạng trung hòa điện \ceHL±\ce{HL^\pm} nằm giữa hai bước phân ly có hằng số pKa2\text{p}K_{a2} và pKa3\text{p}K_{a3}:

pI=pKa2+pKa32=8,95+10,532=9,74\text{pI} = \dfrac{\text{p}K_{a2} + \text{p}K_{a3}}{2} = \dfrac{8,95 + 10,53}{2} = 9,74

2. Xác định công thức cấu tạo và phản ứng của A (1,0 điểm)
- Lập luận cấu tạo của A:
- A có tính lưỡng tính và tác dụng với \ceHNO2\ce{HNO2} giải phóng \ceN2⇒\ce{N2} \Rightarrow A chứa nhóm amino bậc một −\ceNH2-\ce{NH2}.
- A phản ứng este hóa với \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} tạo \ceC5H11O2N⇒\ce{C5H11O2N} \Rightarrow A chứa nhóm carboxyl −\ceCOOH-\ce{COOH}.
- Hai phân tử A đun nóng ngưng tụ tách nước tạo hợp chất vòng sáu cạnh \ceC6H10N2O2⇒\ce{C6H10N2O2} \Rightarrow A là một α\alpha-amino acid.
- Với \ceC3H7O2N\ce{C3H7O2N}, cấu tạo phù hợp duy nhất là alanine: \ceCH3−CH(NH2)−COOH\ce{CH3-CH(NH2)-COOH} (2-aminopropanoic acid).
- Các phương trình hóa học:
- Phản ứng với \ceHNO2\ce{HNO2}:

\ceCH3−CH(NH2)−COOH+HNO2−>CH3−CH(OH)−COOH+N2+H2O\ce{CH3-CH(NH2)-COOH + HNO2 -> CH3-CH(OH)-COOH + N2 ^ + H2O}

- Phản ứng este hóa (xúc tác \ceHCl\ce{HCl}):

\ceCH3−CH(NH2)−COOH+C2H5OH+HCl−>CH3−CH(NH3Cl)−COOC2H5+H2O\ce{CH3-CH(NH2)-COOH + C2H5OH + HCl -> CH3-CH(NH3Cl)-COOC2H5 + H2O}

- Đun nóng ngưng tụ tạo vòng cyclic dipeptide:

\ce2CH3−CH(NH2)−COOH−>[t∘]C6H10N2O2+2H2O\ce{2 CH3-CH(NH2)-COOH ->[t^\circ] C6H10N2O2 + 2H2O}

(Cấu trúc vòng là 3,6-dimethylpiperazine-2,5-dione).
- Đồng phân quang học: A có 1 nguyên tử carbon bất đối xứng (C∗\text{C}^*) tại vị trí liên kết với −\ceNH2-\ce{NH2}, −\ceCH3-\ce{CH3}, −\ceCOOH-\ce{COOH} và −\ceH-\ce{H}, do đó alanine có đồng phân quang học (gồm 2 đối quang: D-alanine và L-alanine).


Câu 8 (2,0 điểm).
1. Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính base và giải thích ngắn gọn:
(1) \ceCH3−CH(NH2)−COOH\ce{CH3-CH(NH2)-COOH}
(2) \ceCH2=CH−CH2−NH2\ce{CH2=CH-CH2-NH2}
(3) \ceCH3−CH2−CH2−NH2\ce{CH3-CH2-CH2-NH2}
(4) \ce{CH#C-CH2-NH2}
2. Thủy phân không hoàn toàn một peptide X thu được hỗn hợp chứa các đoạn peptide nhỏ gồm: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys và Val-Glu-Gln. Xác định trình tự amino acid của peptide X.
3. Cho 6,4 gam6,4\text{ gam} hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử \ceC5H14O4N2\ce{C5H14O4N2} và \ceC9H24O8N4\ce{C9H24O8N4} phản ứng vừa đủ với 160 mL160\text{ mL} dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} 0,5 M0,5\text{ M}. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và 0,896 lıˊt0,896\text{ lít} hỗn hợp khí Z (ở điều kiện tiêu chuẩn: 0 ∘C0\ ^\circ\text{C}, 1 atm1\text{ atm}, ứng với 22,4 L/mol22,4\text{ L/mol}) gồm hai amine đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với \ceH2\ce{H2} là 18,12518,125. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan G chỉ chứa 3 muối hữu cơ có cùng số nguyên tử carbon. Tìm phần trăm khối lượng của muối có khối lượng mol lớn nhất trong G.

Lời giải và đáp án Câu 8:

1. So sánh tính base (0,5 điểm)
- Thứ tự tăng dần tính base: (1)<(4)<(2)<(3)(1) < (4) < (2) < (3).
- Giải thích:
- Chất (1) là amino acid, trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực \ceCH3−CH(NH3+)−COO−\ce{CH3-CH(NH3+)-COO-}, cặp electron tự do trên nguyên tử N đã liên kết với proton nội phân tử nên tính base yếu nhất.
- Ở các amin (2), (3), (4), nguyên tử N liên kết với các gốc hydrocarbon khác nhau:
- Gốc propyl \ceCH3CH2CH2−\ce{CH3CH2CH2 -} có hiệu ứng cảm ứng đẩy electron (+I+I) mạnh nhất làm tăng mật độ điện tích trên N ⇒(3)\Rightarrow (3) có tính base mạnh nhất.
- So sánh gốc chứa liên kết bội: carbon lai hóa spsp có độ âm điện lớn hơn sp2sp^2 lớn hơn sp3sp^3. Do đó nhóm propargyl \ce{CH#C-CH2 -} hút electron mạnh hơn nhóm allyl \ceCH2=CH−CH2−\ce{CH2=CH-CH2 -} ⇒\Rightarrow mật độ electron trên N giảm mạnh nhất ở (4) ⇒\Rightarrow tính base: (4)<(2)<(3)(4) < (2) < (3).

2. Xác định cấu tạo của peptide X (0,5 điểm)
- Ghép nối các mảnh peptide dựa trên các đoạn chồng khớp:
- Gly-Ile-Val
- Val-Glu-Gln
- Glu-Gln-Cys
- Gln-Cys-Cys
- Trùng khớp: Gly-Ile-Val nối với Val-Glu-Gln tạo thành: Gly-Ile-Val-Glu-Gln.
- Đoạn này tiếp tục chồng khớp với Glu-Gln-Cys và Gln-Cys-Cys:

⇒Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys\Rightarrow \text{Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys}

- Vậy cấu tạo của peptapeptide X là: Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys.

3. Bài toán hỗn hợp muối amine (1,0 điểm)
- Xử lý hỗn hợp khí Z:
nZ=0,89622,4=0,04 moln_Z = \dfrac{0,896}{22,4} = 0,04\text{ mol}.
M‾Z=18,125×2=36,25 g/mol\overline{M}_Z = 18,125 \times 2 = 36,25\text{ g/mol}.
Hai amine đồng đẳng kế tiếp là \ceCH3NH2\ce{CH3NH2} (M=31M = 31) và \ceC2H5NH2\ce{C2H5NH2} (M=45M = 45).
Sử dụng quy tắc đường chéo:

n\ceCH3NH2n\ceC2H5NH2=45−36,2536,25−31=8,755,25=53\dfrac{n_{\ce{CH3NH2}}}{n_{\ce{C2H5NH2}}} = \dfrac{45 - 36,25}{36,25 - 31} = \dfrac{8,75}{5,25} = \dfrac{5}{3}

⇒n\ceCH3NH2=0,025 mol\Rightarrow n_{\ce{CH3NH2}} = 0,025\text{ mol} và n\ceC2H5NH2=0,015 moln_{\ce{C2H5NH2}} = 0,015\text{ mol}.
- Đặt số mol của \ceC5H14O4N2\ce{C5H14O4N2} là aa và \ceC9H24O8N4\ce{C9H24O8N4} là bb.
mX=166a+316b=6,4 gamm_X = 166a + 316b = 6,4\text{ gam}.
n\ceNaOH=0,16×0,5=0,08 mol=2a+4bn_{\ce{NaOH}} = 0,16 \times 0,5 = 0,08\text{ mol} = 2a + 4b.
Giải hệ phương trình:

{166a+316b=6,42a+4b=0,08⇒{a=0,01b=0,015\begin{cases} 166a + 316b = 6,4 \\ 2a + 4b = 0,08 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} a = 0,01 \\ b = 0,015 \end{cases}

- Sản phẩm thu được 3 muối hữu cơ có cùng số nguyên tử carbon. Nhận thấy các muối sinh ra từ acid/amino acid 2 carbon:
3 muối có cùng 2 carbon là: \ce(COONa)2\ce{(COONa)2} (oxalate, 2C), \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} (acetate, 2C), \ceH2N−CH2−COONa\ce{H2N-CH2-COONa} (glycinate, 2C).
- Cấu tạo phù hợp của hai chất:
- \ceC5H14O4N2\ce{C5H14O4N2} (a=0,01 mola = 0,01\text{ mol}): \ceCH3COO−H3N+−CH2−COO−H3N+−CH3\ce{CH3COO^- H3N^+-CH2-COO^- H3N^+-CH3} (tạo 0,01 mol \ceCH3COONa0,01\text{ mol } \ce{CH3COONa}, 0,01 mol GlyNa0,01\text{ mol GlyNa}, 0,01 mol \ceCH3NH20,01\text{ mol } \ce{CH3NH2}).
- \ceC9H24O8N4\ce{C9H24O8N4} (b=0,015 molb = 0,015\text{ mol}): \ce{CH3NH3^+ ^-OOC-COO^- ^+H3N-CH2-COO^- ^+H3N-CH2-COO^- ^+H3N-C2H5} (tạo 0,015 mol \ce(COONa)20,015\text{ mol } \ce{(COONa)2}, 0,03 mol GlyNa0,03\text{ mol GlyNa}, 0,015 mol \ceCH3NH20,015\text{ mol } \ce{CH3NH2}, 0,015 mol \ceC2H5NH20,015\text{ mol } \ce{C2H5NH2}).
Tổng số mol các amine thu được:
n\ceCH3NH2=0,01+0,015=0,025 moln_{\ce{CH3NH2}} = 0,01 + 0,015 = 0,025\text{ mol} (khớp với thực tế).
n\ceC2H5NH2=0,015 moln_{\ce{C2H5NH2}} = 0,015\text{ mol} (khớp với thực tế).
- Thành phần các muối trong chất rắn G:
- \ce(COONa)2\ce{(COONa)2} (M=134M = 134): 0,015 mol⇒m=0,015×134=2,01 g0,015\text{ mol} \Rightarrow m = 0,015 \times 134 = 2,01\text{ g}.
- \ceCH3COONa\ce{CH3COONa} (M=82M = 82): 0,01 mol⇒m=0,01×82=0,82 g0,01\text{ mol} \Rightarrow m = 0,01 \times 82 = 0,82\text{ g}.
- \ceH2N−CH2−COONa\ce{H2N-CH2-COONa} (M=97M = 97): 0,01+0,03=0,04 mol⇒m=0,04×97=3,88 g0,01 + 0,03 = 0,04\text{ mol} \Rightarrow m = 0,04 \times 97 = 3,88\text{ g}.
Tổng khối lượng muối trong G:

mG=2,01+0,82+3,88=6,71 gamm_G = 2,01 + 0,82 + 3,88 = 6,71\text{ gam}

- Muối có phân tử khối lớn nhất là \ce(COONa)2\ce{(COONa)2} (M=134 g/molM = 134\text{ g/mol}):

%m\ce(COONa)2=2,016,71×100%≈29,96%\%m_{\ce{(COONa)2}} = \dfrac{2,01}{6,71} \times 100\% \approx 29,96\%


Câu 9 (2,0 điểm).
Hợp chất hữu cơ B (tồn tại ở dạng cấu hình trans) có công thức phân tử \ceC9H8O\ce{C9H8O} là thành phần chính tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu quế. Chất B phản ứng được với thuốc thử Tollens và làm mất màu dung dịch \ceBr2\ce{Br2} trong \ceCCl4\ce{CCl4}. Khi bị oxi hóa bằng dung dịch \ceKMnO4\ce{KMnO4} trong môi trường acid nóng, B chuyển thành benzoic acid (\ceC6H5COOH\ce{C6H5COOH}).
1. Lập luận để xác định công thức cấu tạo của chất B.
2. Viết phương trình hóa học (các chất hữu cơ viết ở dạng công thức cấu tạo) khi cho B tác dụng với:
- Thuốc thử Tollens (\ce[Ag(NH3)2]OH\ce{[Ag(NH3)2]OH}).
- Dung dịch nước bromine dư (\ceBr2/H2O\ce{Br2/H2O}).

Lời giải và đáp án Câu 9:

1. Xác định công thức cấu tạo của B (1,0 điểm)
- Độ bất bão hòa của B (\ceC9H8O\ce{C9H8O}):

k=2×9+2−82=6k = \dfrac{2 \times 9 + 2 - 8}{2} = 6

- B tác dụng với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc ⇒\Rightarrow B chứa nhóm aldehyde −\ceCHO-\ce{CHO} (k=1k = 1).
- B làm mất màu dung dịch \ceBr2\ce{Br2} trong \ceCCl4\ce{CCl4} và có đồng phân hình học dạng trans ⇒\Rightarrow B chứa 1 liên kết đôi \ceC=C\ce{C=C} ở mạch hở (k=1k = 1).
- Khi oxi hóa mạnh B bằng \ceKMnO4/H2SO4\ce{KMnO4/H2SO4} thu được benzoic acid \ceC6H5COOH⇒\ce{C6H5COOH} \Rightarrow B có chứa vòng benzene đơn thay thế \ceC6H5−\ce{C6H5 -} (k=4k = 4) gắn trực tiếp với nhánh mạch hở.
- Số nguyên tử C còn lại của nhánh: 9−6=39 - 6 = 3 nguyên tử carbon, gồm 1 liên kết \ceC=C\ce{C=C} và 1 nhóm −\ceCHO-\ce{CHO}.
⇒\Rightarrow Cấu tạo của B là: \ceC6H5−CH=CH−CHO\ce{C6H5-CH=CH-CHO} (trans-cinnamaldehyde hoặc trans-3-phenylprop-2-enal).

2. Viết các phương trình hóa học (1,0 điểm)
- Tác dụng với thuốc thử Tollens (chỉ oxi hóa nhóm −\ceCHO-\ce{CHO}, giữ nguyên nối đôi \ceC=C\ce{C=C}):

\ceC6H5−CH=CH−CHO+2[Ag(NH3)2]OH−>[t∘]C6H5−CH=CH−COONH4+2Agv+3NH3+H2O\ce{C6H5-CH=CH-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH ->[t^\circ] C6H5-CH=CH-COONH4 + 2Ag v + 3NH3 + H2O}

- Tác dụng với dung dịch nước bromine dư (xảy ra đồng thời phản ứng cộng vào nối đôi \ceC=C\ce{C=C} và phản ứng oxi hóa nhóm −\ceCHO-\ce{CHO} thành nhóm −\ceCOOH-\ce{COOH}):

\ceC6H5−CH=CH−CHO+2Br2+H2O−>C6H5−CH(Br)−CH(Br)−COOH+2HBr\ce{C6H5-CH=CH-CHO + 2Br2 + H2O -> C6H5-CH(Br)-CH(Br)-COOH + 2HBr}


Câu 10 (2,0 điểm). Glucosamine hydrochloride (\ceC6H14ClNO5\ce{C6H14ClNO5}, M=215,5 g/molM = 215,5\text{ g/mol}) là hợp chất hỗ trợ giảm đau thoái hóa khớp, được sản xuất từ chitin (\ce(C8H13O5N)n\ce{(C8H13O5N)_n}, khối lượng mắt xích M=203 g/molM = 203\text{ g/mol}) có trong vỏ tôm theo chuỗi:

\ceChitin−>[NaOH,H2O]Chitosan−>[HCl,H2O]Glucosaminehydrochloride\ce{Chitin ->[NaOH, H2O] Chitosan ->[HCl, H2O] Glucosamine hydrochloride}

Một nhà máy sử dụng 2,5 tấn vỏ tôm (chứa 42% chất khô, trong chất khô có 28% là chitin) mỗi ngày. Trong quá trình chế biến, có 12% lượng chitin bị phân hủy thành sản phẩm phụ không mong muốn.
- Hiệu suất giai đoạn từ chitin tạo chitosan là 90%.
- Hiệu suất giai đoạn từ chitosan tạo glucosamine hydrochloride là 75%.
- Sản phẩm glucosamine hydrochloride sau kết tinh đạt độ tinh khiết 95%, sau đó được loại bỏ hoàn toàn tạp chất để đóng thuốc.
Mỗi hộp thuốc thành phẩm gồm 4 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang, mỗi viên chứa 500 mg500\text{ mg} glucosamine hydrochloride nguyên chất.
Biết giá bán lẻ mỗi hộp thuốc là 220.000 đoˆˋng220.000\text{ đồng}; toàn bộ chi phí sản xuất (nguyên liệu, hóa chất, bao bì, nhân công, khấu hao) tính trên 1 kg glucosamine hydrochloride tinh khiết là 180.000 đoˆˋng180.000\text{ đồng}.
Khi tiêu thụ hết số thuốc sản xuất được trong một ngày, nhà máy thu được lợi nhuận ròng là a⋅109 đoˆˋnga\cdot 10^9\text{ đồng}. Tìm giá trị của aa. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lời giải và đáp án Câu 10:

- Khối lượng chitin nguyên chất có trong 2,5 tấn vỏ tôm:

mchitin ban đaˆˋu=2500 kg×42%×28%=294 kgm_{\text{chitin ban đầu}} = 2500\text{ kg} \times 42\% \times 28\% = 294\text{ kg}

- Lượng chitin thực tế tham gia dây chuyền sản xuất (sau khi trừ 12% bị phân hủy):

mchitin hữu ıˊch=294×(1−12%)=258,72 kgm_{\text{chitin hữu ích}} = 294 \times (1 - 12\%) = 258,72\text{ kg}

- Số mol mắt xích chitin đưa vào phản ứng:

nchitin=258,72203=924725 kmoln_{\text{chitin}} = \dfrac{258,72}{203} = \dfrac{924}{725}\text{ kmol}

- Theo sơ đồ chuyển hóa: 1 mol ma˘ˊt xıˊch chitin→1 mol glucosamine hydrochloride1\text{ mol mắt xích chitin} \rightarrow 1\text{ mol glucosamine hydrochloride}.
Khối lượng glucosamine hydrochloride tinh khiết tối đa thu được qua 2 công đoạn hiệu suất 90% và 75%:

msản phẩm=924725×90%×75%×215,5≈185,389 kgm_{\text{sản phẩm}} = \dfrac{924}{725} \times 90\% \times 75\% \times 215,5 \approx 185,389\text{ kg}

- Số viên thuốc điều chế được:
Mỗi viên chứa 500 mg=500⋅10−6 kg500\text{ mg} = 500\cdot 10^{-6}\text{ kg}.
Mỗi hộp chứa 4×10=40 vieˆn⇒4 \times 10 = 40\text{ viên} \Rightarrow Khối lượng glucosamine hydrochloride trong 1 hộp là:

mhộp=40×500⋅10−6=0,02 kgm_{\text{hộp}} = 40 \times 500\cdot 10^{-6} = 0,02\text{ kg}

Số hộp thuốc sản xuất được mỗi ngày:

Nhộp=185,3890,02≈9269,47 hộpN_{\text{hộp}} = \dfrac{185,389}{0,02} \approx 9269,47\text{ hộp}

- Doanh thu từ việc bán hết số thuốc:

Doanh thu=9269,47×220.000≈2.039.283.400 đoˆˋng\text{Doanh thu} = 9269,47 \times 220.000 \approx 2.039.283.400\text{ đồng}

- Chi phí sản xuất:

Chi phıˊ=185,389 kg×180.000 đoˆˋng/kg≈33.370.020 đoˆˋng\text{Chi phí} = 185,389\text{ kg} \times 180.000\text{ đồng/kg} \approx 33.370.020\text{ đồng}

- Lợi nhuận ròng thu được mỗi ngày:

Lợi nhuận=Doanh thu−Chi phıˊ=2.039.283.400−33.370.020=2.005.913.380 đoˆˋng≈2,0⋅109 đoˆˋng\text{Lợi nhuận} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí} = 2.039.283.400 - 33.370.020 = 2.005.913.380\text{ đồng} \approx 2,0\cdot 10^9\text{ đồng}

⇒a=2,0\Rightarrow a = 2,0

Đáp số: 2,0

--------- HẾT ---------

Xem tất cả