Đề kiểm tra giữa học kì I Hóa học 12 – Năm học 2026 – 2027

Hoá họcLớp 12YChia sẻ bởi Y-C K45 Nguyen Tuan Nhut 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học 2026 – 2027

Môn: Hóa học – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án; mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Thủy phân ethyl acetate trong dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} khi đun nóng thu được muối và alcohol nào sau đây?

A. Sodium acetate và methanol.

B. Sodium acetate và ethanol.

C. Sodium formate và ethanol.

D. Sodium propionate và methanol.

Câu 2. Khi đun nóng chất béo với dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} dư, sản phẩm thu được gồm glycerol và

A. các acid béo.

B. các hydrocarbon.

C. các ester đơn chức.

D. muối sodium của các acid béo.

Câu 3. Một mẫu dầu thực vật chứa nhiều gốc acid béo không no. Phản ứng nào làm giảm số liên kết đôi carbon – carbon trong mẫu dầu?

A. Hydrogen hóa với xúc tác thích hợp.

B. Thủy phân trong môi trường acid.

C. Xà phòng hóa bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.

D. Hòa tan trong dung môi hữu cơ.

Câu 4. Dùng xà phòng trong nước cứng làm giảm hiệu quả giặt rửa chủ yếu vì

A. xà phòng bị phân hủy thành glycerol.

B. nước cứng làm tan dầu mỡ tốt hơn.

C. ion \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+} tạo muối khó tan với thành phần chính của xà phòng.

D. ion \ceCa2+\ce{Ca^2+}, \ceMg2+\ce{Mg^2+} làm nước không hòa tan được chất bẩn.

Câu 5. Thủy phân hoàn toàn methyl propionate trong môi trường acid thu được

A. propionic acid và methanol.

B. acetic acid và ethanol.

C. formic acid và propan-1-ol.

D. propionic acid và ethanol.

Câu 6. Ethyl acetate ít tan trong nước nhưng tan tốt trong nhiều dung môi hữu cơ. Từ tính chất này, có thể dùng ethyl acetate để

A. hòa tan hoàn toàn muối ăn.

B. chiết một số chất hữu cơ ít tan trong nước.

C. làm mềm nước cứng.

D. tạo kết tủa với glucose.

Câu 7. Dung dịch glucose và dung dịch fructose đều hòa tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam. Hiện tượng này cho thấy trong phân tử của chúng đều có

A. nhóm carboxyl.

B. nhóm amino.

C. nhiều nhóm hydroxy ở các nguyên tử carbon kề nhau.

D. liên kết peptide.

Câu 8. Khi đun nóng dung dịch fructose với thuốc thử Tollens, phản ứng tráng bạc xảy ra do trong môi trường kiềm, fructose

A. bị thủy phân thành glucose.

B. tạo phức với ion bạc.

C. chuyển hoàn toàn thành saccharose.

D. chuyển hóa một phần thành glucose.

Câu 9. Để phân biệt hai dung dịch riêng biệt glucose và saccharose, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?

A. Nước cất.

B. Thuốc thử Tollens, đun nóng.

C. \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường.

D. Dung dịch \ceNaCl\ce{NaCl}.

Câu 10. Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được

A. glucose và fructose.

B. chỉ glucose.

C. chỉ fructose.

D. glucose và galactose.

Câu 11. Nhỏ dung dịch iodine vào lát khoai tươi thấy xuất hiện màu xanh tím. Hiện tượng này cho thấy trong lát khoai có chứa

A. cellulose.

B. saccharose.

C. tinh bột.

D. protein.

Câu 12. Thủy phân hoàn toàn tinh bột và cellulose đều thu được glucose vì hai polymer này

A. có cấu trúc mạch phân nhánh giống nhau.

B. đều tan tốt trong nước lạnh.

C. đều có phản ứng màu với iodine.

D. đều được tạo nên từ các đơn vị glucose.

Câu 13. Dung dịch methylamine làm quỳ tím chuyển xanh vì methylamine

A. có khả năng nhận proton từ nước.

B. phản ứng với nước tạo acid.

C. có khả năng nhường proton cho nước.

D. phản ứng với quỳ tím tạo muối.

Câu 14. Nhỏ từ từ dung dịch \ceHCl\ce{HCl} vào hỗn hợp aniline và nước, lắc đều, thấy lớp aniline giảm dần. Nguyên nhân là aniline

A. bị oxi hóa thành chất tan trong nước.

B. phản ứng với \ceHCl\ce{HCl} tạo muối tan trong nước.

C. bị thủy phân thành chất tan trong nước.

D. phản ứng với nước tạo kết tủa.

Câu 15. Glycine phản ứng được với cả dung dịch \ceHCl\ce{HCl} và dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} do phân tử glycine có

A. hai nhóm amino.

B. hai nhóm carboxyl.

C. nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

D. nhóm amino và nhóm carboxyl.

Câu 16. Khi thủy phân hoàn toàn dipeptide Gly-Ala, sản phẩm hữu cơ thu được là

A. glycine và valine.

B. alanine và valine.

C. glycine và alanine.

D. glycine và lysine.

Câu 17. Lòng trắng trứng đông tụ khi đun nóng chủ yếu do

A. protein bị biến tính và đông tụ.

B. protein chuyển hoàn toàn thành amino acid.

C. các amino acid bay hơi.

D. enzyme tạo ra tinh bột.

Câu 18. Trong phản ứng thủy phân tinh bột ở điều kiện thích hợp, enzyme amylase có vai trò

A. cung cấp các đơn vị glucose để tạo tinh bột.

B. xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng thủy phân.

C. tạo môi trường kiềm mạnh cho phản ứng.

D. chuyển glucose thành cellulose.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được tối đa 1,0 điểm: chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm; 2 ý được 0,25 điểm; 3 ý được 0,5 điểm; 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Đun nóng hỗn hợp ethyl acetate và dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Ethyl acetate bị thủy phân trong môi trường kiềm.
b) Sản phẩm hữu cơ thu được gồm sodium acetate và ethanol.
c) Một mol ethyl acetate phản ứng với hai mol \ceNaOH\ce{NaOH}.
d) Khi thay ethyl acetate bằng methyl acetate và giữ nguyên số mol ester, số mol muối tạo thành không đổi.

Câu 2. Hai dung dịch riêng biệt chứa glucose và saccharose có cùng nồng độ mol.
a) Cả hai dung dịch đều hòa tan được \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2} ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.
b) Cả hai dung dịch đều tạo kết tủa bạc khi đun nóng với thuốc thử Tollens.
c) Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
d) Trong cùng một thể tích của hai dung dịch ban đầu, số mol glucose bằng số mol saccharose.

Câu 3. Cho glycine lần lượt vào hai ống nghiệm: ống thứ nhất chứa dung dịch \ceHCl\ce{HCl}, ống thứ hai chứa dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH}.
a) Glycine phản ứng với \ceHCl\ce{HCl} nhờ nhóm amino.
b) Glycine phản ứng với \ceNaOH\ce{NaOH} nhờ nhóm carboxyl.
c) Cả hai phản ứng đều tạo ra cùng một muối hữu cơ.
d) Một mol glycine phản ứng tối đa với một mol \ceNaOH\ce{NaOH} trong dung dịch.

Câu 4. Nhỏ dung dịch \ceCuSO4\ce{CuSO4} vào dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} để tạo \ceCu(OH)2\ce{Cu(OH)2}, sau đó thêm dung dịch lòng trắng trứng và lắc nhẹ.
a) Xuất hiện màu tím đặc trưng của phản ứng màu biuret.
b) Phản ứng màu trên liên quan đến các liên kết peptide trong protein.
c) Glycine cũng cho màu tím đặc trưng trong cùng điều kiện.
d) Đun nóng mạnh có thể làm protein trong lòng trắng trứng bị biến tính và đông tụ.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Câu 1. Thủy phân hoàn toàn 0,200,20 mol ethyl acetate bằng dung dịch \ceNaOH\ce{NaOH} vừa đủ. Khối lượng sodium acetate thu được là bao nhiêu gam?

Câu 2. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,100,10 mol một triglyceride cần vừa đủ bao nhiêu mol \ceNaOH\ce{NaOH}?

Câu 3. Thủy phân hoàn toàn 0,100,10 mol saccharose. Tổng số mol glucose và fructose thu được là bao nhiêu?

Câu 4. Cho 0,100,10 mol glucose phản ứng với lượng dư thuốc thử Tollens, đun nóng. Khối lượng bạc thu được là bao nhiêu gam?

Câu 5. Cho 0,150,15 mol glycine phản ứng vừa đủ với dung dịch \ceHCl\ce{HCl}. Số mol \ceHCl\ce{HCl} đã phản ứng là bao nhiêu?

Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 0,100,10 mol dipeptide Gly-Ala. Tổng số mol amino acid thu được là bao nhiêu?

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Ag = 108.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả