ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Năm học: 2025-2026 Môn: HÓA HỌC – Khối 12 (Thời gian làm bài 45 phút, không kể phát đề)
|
Họ và tên học sinh:…………………………………………
Số báo danh:……………………………………………….
Cho biết nguyên tử khối: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Ag=108
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?
A. Kết tủa bị hòa tan, tạo thành dung dịch có màu màu tím.
B. Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.
C. Kết tủa bị hòa tan, tạo thành dung dịch có màu xanh lam.
D. Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.
Câu 2. Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là
A. 5. B. 11. C. 6. D. 12.
Câu 3. Một phân tử saccharose gồm
A. hai đơn vị α-glucose.
B. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
C. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
D. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
Câu 4. Đồ thị sau đây biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn:
Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
A. sử dụng khoảng 20 phút. B. sử dụng khoảng 3 giờ.
C. sử dụng khoảng 2 giờ. D. sử dụng khoảng 50 phút.
Câu 5. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 6. Người ta có thể làm sạch vết mực bút bi trên áo bằng cách ngâm trong nước Schweizer (dung dịch thu được khi hòa tan Cu(OH)2 trong ammonia). Hiện tượng áo vải bị mềm và rách nhanh hơn nếu ngâm lâu trong dung dịch này có thể được giải thích là do nước Schweizer
A. thủy phân tinh bột trong sợi vải.
B. oxi hóa cellulose thành glucose.
C. hòa tan cellulose trong sợi vải cotton.
D. phản ứng với protein trong sợi vải.
Câu 7. Trong quá trình làm bánh, người đầu bếp muốn bánh có màu vàng nâu đẹp mắt do phản ứng caramel hóa khi nướng. Đường có tính khử sẽ dễ lên màu vàng nâu hơn khi nướng. Biết rằng saccharose có độ ngọt là 1, trong khi maltose có độ ngọt khoảng 0,33 và maltose là đường có tính khử. Nếu thay đường saccharose bằng maltose, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?
A. Bánh ít ngọt hơn và dễ lên màu nâu hơn.
B. Bánh ngọt hơn và dễ lên màu nâu hơn.
C. Bánh ít ngọt hơn và khó lên màu nâu hơn.
D. Bánh ngọt hơn và khó lên màu nâu hơn.
Câu 8. Cho 1 mol chất béo X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 2 mol sodium palmitate và 1 mol sodium stearate. Phát biểu nào sau đây về X là sai?
A. Ở điều kiện thường, X ở trạng thái rắn.
B. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.
C. X không tác dụng được với nước bromine.
D. Khối lượng phân tử của X là 836.
Câu 9. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp không có đặc điểm chung nào sau đây?
A. Tạo thành dung dịch dễ thấm ướt quần áo.
B. Có tính chất giặt rửa.
C. Là muối dễ tan.
D. Là sản phẩm từ thiên nhiên.
Câu 10. Thuốc súng không khói có thành phần chính là chất nào sau đây?
A. [C6H7O2OH(ONO2)2]n. B. [C6H7O2(OH)2ONO2]n.
C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O2(ONO2)3]n.
Câu 11. Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
A. nhóm carboxylate. B. nhóm sulfonate.
C. nhóm sulfate. D. gốc hydrocarbon dài.
Câu 12. Ester HCOOCH3 có tên gọi là
A. ethyl formate. B. methyl acetate.
C. ethyl acetate. D. methyl formate.
Câu 13. Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
A. Lên men ethanol. B. Thuỷ phân tinh bột.
C. Thuỷ phân saccharose. D. Kết hợp glucose và fructose.
Câu 14. Khi một người bị hạ đường huyết (lượng đường trong máu giảm thấp), cách làm nào dưới đây giúp bổ sung năng lượng nhanh nhất cho người đó?
A. Ăn cơm nóng vì tinh bột trong cơm sẽ dần chuyển hoá thành glucose.
B. Uống nước ngọt có gas chứa đường đôi vì dễ hấp thu hơn glucose.
C. Uống nước đường có chứa glucose hoặc nước mía để đường hấp thu trực tiếp vào máu.
D. Uống nước đường có chứa glucose hoặc mật ong để đường hấp thu trực tiếp vào máu.
Câu 15. Trong các cách sử dụng xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp sau đây, cách nào hợp lí và an toàn nhất cho sức khỏe và môi trường?
A. Dùng lượng vừa đủ chất giặt rửa, xả kỹ bằng nước sạch và hạn chế đổ nước thải ra sông hồ.
B. Dùng lượng lớn bột giặt để quần áo sạch hơn, dù nước xả vẫn còn nhiều bọt.
C. Giặt quần áo bằng xà phòng trong nước cứng để tiết kiệm bột giặt.
D. Dùng chất tẩy mạnh (như NaOH, Javel) để tẩy trắng quần áo thay cho bột giặt.
Câu 16. Thành phần chính của xà phòng là
A. muối sodium hoặc potassium của acid béo.
B. muối của acid béo.
C. muối của acid vô cơ.
D. muối sodium hoặc potassium của acid.
Câu 17. Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là chất nào sau đây?
A. Saccharose. B. Tinh bột. C. Glucose. D. Cellulose.
Câu 18. Với acid béo không no, số thứ tự chỉ vị trí liên kết đôi đầu tiên tính từ đuôi CH3 là n thì acid béo thuộc nhóm omega-n. Linoleic acid (CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH) thuộc nhóm
omega nào?
A. 9. B. 12. C. 3. D. 6.
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm phản ứng tráng bạc của glucose theo các bước sau đây:
– Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.
– Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 1 mL dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
– Bước 3: Thêm tiếp 1 mL dung dịch glucose 1%, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.
Cho các phát biểu sau:
a) Trong bước 3, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp
phản ứng.
b) Để tráng bạc lên gương soi với diện tích bề mặt mỗi gương là 0,35 m2 và độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 52,45 gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là 120. Biết 1 μm = 10-6 m.
c) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm.
d) Sau bước 2, thu được thuốc thử Tollens.
Câu 2. Cho công thức cấu tạo của maltose như hình vẽ bên dưới:
a) Độ tan trong nước của saccharose ở 60 oC là 289 gam/100 gam H2O; ở 20 oC là 211,5 gam/100 gam H2O. Khi làm nguội 500 gam dung dịch saccharose bão hoà ở 60 oC xuống 20 oC thì tách ra 100 gam saccharose. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
b) Dạng mạch vòng, nhóm –OH ở vị trí C1 và C4 đều là nhóm –OH hemiacetal.
c) Maltose và saccharose đều có tính chất của aldehyde.
d) Trong phân tử maltose, hai đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Câu 3. Sodium dodecylbenzenesulfonate (SDBS), hay còn gọi là dodecylbenzene sulfonic acid, sodium salt hoặc linear alkylbenzene sulfonate (LAS), là một loại chất hoạt động bề mặt đa năng có nhiều ứng dụng trong chất tẩy rửa, sản phẩm làm sạch và nhiều quy trình công nghiệp khác nhau.
a) Sodium dodecylbenzenesulfonate không thể dùng trong nước có hàm lượng Ca(HCO3)2 cao vì tạo kết tủa với Ca2+ tương tự như sodium stearate.
b) Công thức phân tử của sodium dodecylbenzenesulfonate là C18H29O3SNa.
c) Sodium dodecylbenzenesulfonate là chất tẩy rửa vì có tính oxi hóa mạnh.
d) Đầu ưa nước của sodium dodecylbenzenesulfonate là Na+.
Câu 4. Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:
CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH (CH3)2CHCH2CH2OOCCH3 + H2O
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng như sau:
Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | (ester, carboxylic acid) |
Số sóng | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
b) Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng 3,0 gam acetic acid với 8,8 gam isoamyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác, với hiệu suất phản ứng là 50% thu được 3,52 gam isoamyl acetate.
c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1750 cm-1 mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng ở vùng 3300-2500 cm-1 là phổ của isoamyl acetate.
d) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở là phổ của isoamyl alcohol.
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Phần trăm khối lượng carbon trong cellulose là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 2. Một loại chất béo chứa 89,0% tristearin về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa loại chất béo trên bằng dung dịch NaOH thì thu được một loại xà phòng chứa 67,32% muối sodium stearate về khối lượng. Giả thiết các tạp chất trơ được loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng, hiệu suất của quá trình là 80%. Quy cách đóng gói mỗi bánh xà phòng có khối lượng tịnh là 100 gam. Để sản xuất được một đơn hàng 100.000 bánh xà phòng thì khối lượng chất béo tối thiểu cần sử dụng là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3. Tinh bột là chất rắn (1), màu trắng (2), có nhiều trong các loại hạt (3) và không tan trong nước nóng (4). Đặc điểm số mấy không phải của tinh bột?
Câu 4. Cho các chất: CH3[CH2]14COONa (1), CH3[CH2]10CH2OSO3Na (2), CH3(CH2)2COONa (3), (C15H31COO)3C3H5 (4). Chất số mấy là chất giặt rửa tổng hợp?
Câu 5. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: tráng gương, lên men lactic, lên men rượu, thủy phân và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4231, …. ).
Câu 6. Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích)? Biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
------ HẾT ------











