Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2027 môn Toán – Mã đề 101 (kèm đáp án và lời giải chi tiết)

ToánLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Hữu Trung _DTNT Hà Tĩnh 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề thi thử

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027

Môn: TOÁN – Lớp 12

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=3u_1 = 3 và u5=15u_5 = 15. Công sai dd của cấp số cộng đã cho bằng

A. 22

B. 33

C. 44

D. 1212

Câu 2. Đạo hàm của hàm số y=2x−1x+1y = \dfrac{2x-1}{x+1} trên khoảng xác định là

A. y′=−3(x+1)2y' = \dfrac{-3}{(x+1)^2}

B. y′=1(x+1)2y' = \dfrac{1}{(x+1)^2}

C. y′=3(x+1)2y' = \dfrac{3}{(x+1)^2}

D. y′=3x+1y' = \dfrac{3}{x+1}

Câu 3. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2−2x+1f(x) = 3x^2 - 2x + 1 là

A. x3−x2+x+Cx^3 - x^2 + x + C

B. 3x3−2x2+x+C3x^3 - 2x^2 + x + C

C. 6x−2+C6x - 2 + C

D. x3−x2+Cx^3 - x^2 + C

Câu 4. Nghiệm của phương trình log⁡3(2x+1)=2\log_3(2x+1) = 2 là

A. x=1x = 1

B. x=5x = 5

C. x=8x = 8

D. x=4x = 4

Câu 5. Trong không gian OxyzOxyz, mặt cầu tâm I(1;−2;3)I(1;-2;3) và có bán kính R=5R = 5 có phương trình là

A. (x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=25(x+1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 25

B. (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=25(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 25

C. (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=5(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 5

D. (x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=25(x-1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 25

Câu 6. Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo bằng 77 là

A. 536\dfrac{5}{36}

B. 736\dfrac{7}{36}

C. 16\dfrac{1}{6}

D. 112\dfrac{1}{12}

Câu 7. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Đẳng thức vectơ nào dưới đây là đúng?

A. AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

B. AB→+AD→+AA′→=A′C→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{A'C}

C. AB→+AC→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

D. AB→+AD→+A′A→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{A'A} = \overrightarrow{AC'}

Câu 8. Cặp số (x;y)(x;y) nào dưới đây là nghiệm của hệ bất phương trình {2x+3y≤6x−y≤1x≥0\begin{cases} 2x + 3y \le 6 \\ x - y \le 1 \\ x \ge 0 \end{cases}?

A. (2;2)(2;2)

B. (0;3)(0;3)

C. (3;0)(3;0)

D. (1;1)(1;1)

Câu 9. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=cos⁡xf(x) = \cos x là

A. −sin⁡x+C-\sin x + C

B. sin⁡x+C\sin x + C

C. cos⁡x+C\cos x + C

D. −cos⁡x+C-\cos x + C

Câu 10. Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

A. (−1;1)(-1;1)

B. (1;+∞)(1;+\infty)

C. (−∞;−1)(-\infty;-1)

D. (0;2)(0;2)

Câu 11. Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Số hạng thứ năm u5u_5 bằng

A. 2424

B. 9696

C. 4848

D. 3030

Câu 12. Khảo sát thời gian tự học buổi tối (đơn vị: phút) của 3030 học sinh lớp 12A, người ta thu được bảng tần số ghép nhóm sau:

Nhóm

[10;20)[10;20)

[20;30)[20;30)

[30;40)[30;40)

[40;50)[40;50)

Tần số

5

8

12

5

Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là

A. [10;20)[10;20)

B. [20;30)[20;30)

C. [40;50)[40;50)

D. [30;40)[30;40)

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một hộp có 55 viên bi màu đỏ và 33 viên bi màu xanh, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp, viên thứ nhất lấy ra không bỏ lại vào hộp. Gọi AA là biến cố "Viên bi thứ nhất lấy được có màu đỏ", BB là biến cố "Viên bi thứ hai lấy được có màu xanh".

a) P(A)=58P(A) = \dfrac{5}{8}.

b) Xác suất để viên bi thứ hai có màu xanh, biết rằng viên bi thứ nhất có màu đỏ, bằng 38\dfrac{3}{8}.

c) Xác suất để cả hai viên bi lấy được đều có màu đỏ bằng 514\dfrac{5}{14}.

d) P(B)=58P(B) = \dfrac{5}{8}.

Câu 2. Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2+2y = f(x) = x^3 - 3x^2 + 2.

a) Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)(0;2).

b) Hàm số đạt cực đại tại x=0x = 0.

c) Hàm số có giá trị cực tiểu bằng −2-2.

d) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;3][0;3] bằng 33.

Câu 3. Một ô tô đang chạy với vận tốc 2020 m/s thì người lái xe hãm phanh. Kể từ thời điểm hãm phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=20−4tv(t) = 20 - 4t (m/s), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc hãm phanh.

a) Ô tô dừng hẳn tại thời điểm t=5t = 5 giây.

b) Quãng đường ô tô đi được trong giây đầu tiên kể từ lúc hãm phanh là 2020 m.

c) Quãng đường ô tô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 4040 m.

d) Quãng đường ô tô đi được trong giây thứ hai kể từ lúc hãm phanh là 1414 m.

Câu 4. Trong một kho hàng, người ta gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc OO tại một góc sàn kho, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sàn và đơn vị trên mỗi trục là mét. Ba cảm biến báo cháy được gắn tại các vị trí A(6;0;0)A(6;0;0), B(0;6;0)B(0;6;0), C(0;0;6)C(0;0;6). Người ta dựng một tấm chắn phẳng đi qua ba cảm biến này.

[Hình vẽ]

a) Mặt phẳng đi qua ba điểm AA, BB, CC có một vectơ pháp tuyến là n→=(1;1;1)\overrightarrow{n} = (1;1;1).

b) Khoảng cách từ gốc tọa độ OO đến mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 33 m.

c) Một thiết bị bay không người lái đang ở vị trí M(2;3;4)M(2;3;4); khoảng cách từ MM đến mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 3\sqrt{3} m.

d) Một bóng đèn đặt tại OO phát sáng trong phạm vi bán kính 44 m; mặt phẳng (ABC)(ABC) cắt mặt cầu giới hạn vùng sáng theo một đường tròn có bán kính bằng 232\sqrt{3} m.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 22. Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (A′BD)(A'BD) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

[Hình vẽ]

Câu 2 (0,5 điểm). Từ các chữ số 0;1;2;3;4;5;6;7;8;90;1;2;3;4;5;6;7;8;9, lập được bao nhiêu số tự nhiên có năm chữ số đôi một khác nhau và chia hết cho 55?

Câu 3 (0,5 điểm). Một nghệ nhân thiết kế một tấm kính trang trí có dạng là miền phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=4−x2(P): y = 4 - x^2 và đường thẳng d:y=1d: y = 1 (đơn vị trên các trục là mét). Biết giá thành làm kính là 2,52,5 triệu đồng cho mỗi mét vuông. Tính số tiền (triệu đồng) cần để làm tấm kính đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

[Đồ thị]

Câu 4 (0,5 điểm). Một hộp đựng 55 viên bi màu đỏ, 44 viên bi màu xanh và 33 viên bi màu vàng, các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 44 viên bi từ hộp. Tính xác suất để trong 44 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 5 (0,5 điểm). Ba bạn An, Bình, Chi cùng đi mua vở, bút và thước kẻ tại một cửa hàng văn phòng phẩm. An mua 22 quyển vở, 11 chiếc bút và 11 chiếc thước hết 5050 nghìn đồng. Bình mua 11 quyển vở, 33 chiếc bút và 22 chiếc thước hết 6565 nghìn đồng. Chi mua 33 quyển vở, 22 chiếc bút và 44 chiếc thước hết 105105 nghìn đồng. Biết rằng giá tiền mỗi loại hàng là như nhau cho cả ba bạn. Hỏi giá tiền một quyển vở là bao nhiêu nghìn đồng?

Câu 6 (0,5 điểm). Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, có đáy là hình vuông cạnh xx (mét) và chiều cao hh (mét). Người ta muốn bể cá có thể tích bằng 3232 m³. Biết rằng kính làm bể cá có giá 500500 nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi chi phí nhỏ nhất để làm bể cá đó là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

[Hình vẽ]

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN

A. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

A

D

B

C

A

D

B

A

Câu

11

12

Đáp án

C

D

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

B. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

S

Đ

Đ

S

Câu

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

S

Đ

Đ

S

Đ

S

Cách tính điểm: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

C. PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

1,15

5712

17,32

0,55

15

24

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN

Câu 1. Chọn B

Ta có u5=u1+4du_5 = u_1 + 4d, suy ra 15=3+4d⇔d=315 = 3 + 4d \Leftrightarrow d = 3.

Câu 2. Chọn C

y′=2(x+1)−(2x−1)(x+1)2=2x+2−2x+1(x+1)2=3(x+1)2y' = \dfrac{2(x+1) - (2x-1)}{(x+1)^2} = \dfrac{2x + 2 - 2x + 1}{(x+1)^2} = \dfrac{3}{(x+1)^2}.

Câu 3. Chọn A

∫(3x2−2x+1) dx=x3−x2+x+C\displaystyle\int (3x^2 - 2x + 1)\,\mathrm{d}x = x^3 - x^2 + x + C.

Câu 4. Chọn D

log⁡3(2x+1)=2⇔2x+1=32=9⇔x=4\log_3(2x+1) = 2 \Leftrightarrow 2x + 1 = 3^2 = 9 \Leftrightarrow x = 4 (thỏa mãn điều kiện x>−12x > -\dfrac{1}{2}).

Câu 5. Chọn B

Mặt cầu tâm I(1;−2;3)I(1;-2;3), bán kính R=5R = 5 có phương trình (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=25(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 25.

Câu 6. Chọn C

Không gian mẫu có n(Ω)=6⋅6=36n(\Omega) = 6 \cdot 6 = 36 kết quả đồng khả năng. Các kết quả thuận lợi cho biến cố "tổng số chấm bằng 77" là (1;6),(2;5),(3;4),(4;3),(5;2),(6;1)(1;6), (2;5), (3;4), (4;3), (5;2), (6;1), có 66 kết quả.

Vậy xác suất cần tìm là P=636=16P = \dfrac{6}{36} = \dfrac{1}{6}.

Câu 7. Chọn A

Theo quy tắc hình hộp: AB→+AD→+AA′→=AC′→\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}.

Câu 8. Chọn D

Thay (x;y)=(1;1)(x;y) = (1;1): 2⋅1+3⋅1=5≤62 \cdot 1 + 3 \cdot 1 = 5 \le 6 (đúng), 1−1=0≤11 - 1 = 0 \le 1 (đúng), 1≥01 \ge 0 (đúng).

Các cặp còn lại đều vi phạm ít nhất một bất phương trình: (2;2)(2;2) có 2⋅2+3⋅2=10>62 \cdot 2 + 3 \cdot 2 = 10 > 6; (0;3)(0;3) có 0+9=9>60 + 9 = 9 > 6; (3;0)(3;0) có 3−0=3>13 - 0 = 3 > 1.

Câu 9. Chọn B

∫cos⁡x dx=sin⁡x+C\displaystyle\int \cos x\,\mathrm{d}x = \sin x + C.

Câu 10. Chọn A

Từ bảng biến thiên, dấu của f′(x)f'(x) là âm trên khoảng (−1;1)(-1;1), nên hàm số nghịch biến trên (−1;1)(-1;1).

Câu 11. Chọn C

u5=u1⋅q4=3⋅24=3⋅16=48u_5 = u_1 \cdot q^4 = 3 \cdot 2^4 = 3 \cdot 16 = 48.

Câu 12. Chọn D

Cỡ mẫu n=5+8+12+5=30n = 5 + 8 + 12 + 5 = 30. Trung vị là trung bình cộng của giá trị thứ 1515 và giá trị thứ 1616. Tần số tích lũy: 55; 1313; 2525; 3030. Hai giá trị thứ 1515 và 1616 đều nằm trong nhóm [30;40)[30;40), nên nhóm chứa trung vị là [30;40)[30;40).

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Câu 1. a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

Hộp có 88 viên bi, trong đó 55 viên đỏ và 33 viên xanh.

a) Lần thứ nhất lấy từ 88 viên, có 55 viên đỏ nên P(A)=58P(A) = \dfrac{5}{8}. Đúng.

b) Nếu viên thứ nhất là bi đỏ thì trong hộp còn 77 viên, gồm 44 viên đỏ và 33 viên xanh, nên P(B∣A)=37≠38P(B \mid A) = \dfrac{3}{7} \ne \dfrac{3}{8}. Sai.

c) P(A∩B)=P(A)⋅P(B∣A)=58⋅47=2056=514P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B \mid A) = \dfrac{5}{8} \cdot \dfrac{4}{7} = \dfrac{20}{56} = \dfrac{5}{14}. Đúng.

d) P(B)=58⋅37+38⋅27=1556+656=2156=38≠58P(B) = \dfrac{5}{8} \cdot \dfrac{3}{7} + \dfrac{3}{8} \cdot \dfrac{2}{7} = \dfrac{15}{56} + \dfrac{6}{56} = \dfrac{21}{56} = \dfrac{3}{8} \ne \dfrac{5}{8}. Sai.

Câu 2. a) S — b) Đ — c) Đ — d) S

Ta có f′(x)=3x2−6x=3x(x−2)f'(x) = 3x^2 - 6x = 3x(x-2); f′(x)=0⇔x=0f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2.

a) Trên khoảng (0;2)(0;2) thì f′(x)<0f'(x) < 0 nên hàm số nghịch biến, không phải đồng biến. Sai.

b) f′′(x)=6x−6f''(x) = 6x - 6, có f′′(0)=−6<0f''(0) = -6 < 0 nên hàm số đạt cực đại tại x=0x = 0. Đúng.

c) f′′(2)=6>0f''(2) = 6 > 0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x=2x = 2, giá trị cực tiểu f(2)=8−12+2=−2f(2) = 8 - 12 + 2 = -2. Đúng.

d) Trên [0;3][0;3]: f(0)=2f(0) = 2, f(2)=−2f(2) = -2, f(3)=27−27+2=2f(3) = 27 - 27 + 2 = 2. Giá trị lớn nhất bằng 22, không phải 33. Sai.

Câu 3. a) Đ — b) S — c) S — d) Đ

a) Ô tô dừng hẳn khi v(t)=0⇔20−4t=0⇔t=5v(t) = 0 \Leftrightarrow 20 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 5 (giây). Đúng.

b) Quãng đường trong giây đầu: s1=∫01(20−4t) dt=[20t−2t2]01=18s_1 = \displaystyle\int_0^1 (20 - 4t)\,\mathrm{d}t = \left[20t - 2t^2\right]_0^1 = 18 (m) ≠20\ne 20 m. Sai.

c) Quãng đường đến khi dừng hẳn: s=∫05(20−4t) dt=[20t−2t2]05=100−50=50s = \displaystyle\int_0^5 (20 - 4t)\,\mathrm{d}t = \left[20t - 2t^2\right]_0^5 = 100 - 50 = 50 (m) ≠40\ne 40 m. Sai.

d) Quãng đường trong giây thứ hai: s2=∫12(20−4t) dt=[20t−2t2]12=32−18=14s_2 = \displaystyle\int_1^2 (20 - 4t)\,\mathrm{d}t = \left[20t - 2t^2\right]_1^2 = 32 - 18 = 14 (m). Đúng.

Câu 4. a) Đ — b) S — c) Đ — d) S

Mặt phẳng (ABC)(ABC) đi qua A(6;0;0)A(6;0;0), B(0;6;0)B(0;6;0), C(0;0;6)C(0;0;6) nên có phương trình đoạn chắn x6+y6+z6=1\dfrac{x}{6} + \dfrac{y}{6} + \dfrac{z}{6} = 1, hay x+y+z−6=0x + y + z - 6 = 0.

a) Một vectơ pháp tuyến của (ABC)(ABC) là n→=(1;1;1)\overrightarrow{n} = (1;1;1). Đúng.

b) d(O,(ABC))=∣0+0+0−6∣12+12+12=63=23≈3,46d(O,(ABC)) = \dfrac{|0 + 0 + 0 - 6|}{\sqrt{1^2+1^2+1^2}} = \dfrac{6}{\sqrt{3}} = 2\sqrt{3} \approx 3,46 (m) ≠3\ne 3 m. Sai.

c) d(M,(ABC))=∣2+3+4−6∣3=33=3d(M,(ABC)) = \dfrac{|2 + 3 + 4 - 6|}{\sqrt{3}} = \dfrac{3}{\sqrt{3}} = \sqrt{3} (m). Đúng.

d) Khoảng cách từ OO đến (ABC)(ABC) là d=23d = 2\sqrt{3}; mặt cầu tâm OO bán kính R=4R = 4 cắt (ABC)(ABC) theo đường tròn bán kính r=R2−d2=16−12=2r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{16 - 12} = 2 (m) ≠23\ne 2\sqrt{3} m. Sai.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Đáp số: 1,151,15

Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với A(0;0;0)A(0;0;0), B(2;0;0)B(2;0;0), D(0;2;0)D(0;2;0), A′(0;0;2)A'(0;0;2).

Mặt phẳng (A′BD)(A'BD) đi qua B(2;0;0)B(2;0;0), D(0;2;0)D(0;2;0), A′(0;0;2)A'(0;0;2) nên có phương trình đoạn chắn:

x2+y2+z2=1⇔x+y+z−2=0.\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{2} + \dfrac{z}{2} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 2 = 0.

Khoảng cách từ AA đến (A′BD)(A'BD):

d=∣0+0+0−2∣12+12+12=23=233≈1,1547.d = \dfrac{|0 + 0 + 0 - 2|}{\sqrt{1^2 + 1^2 + 1^2}} = \dfrac{2}{\sqrt{3}} = \dfrac{2\sqrt{3}}{3} \approx 1,1547.

Làm tròn đến hàng phần trăm: 1,151,15.

Câu 2. Đáp số: 57125712

Gọi số cần lập là abcde‾\overline{abcde} với a≠0a \ne 0 và các chữ số đôi một khác nhau; số đó chia hết cho 55 nên e∈{0;5}e \in \{0;5\}.

Trường hợp 1: e=0e = 0. Chọn và xếp 44 chữ số từ 99 chữ số 1;2;… ;91;2;\dots;9 vào bốn vị trí a,b,c,da, b, c, d: có A94=3024A_9^4 = 3024 số.

Trường hợp 2: e=5e = 5. Chữ số aa có 88 cách chọn (khác 00 và khác 55). Ba vị trí b,c,db, c, d chọn và xếp 33 chữ số từ 88 chữ số còn lại: có A83=336A_8^3 = 336 cách. Vậy có 8⋅336=26888 \cdot 336 = 2688 số.

Tổng cộng: 3024+2688=57123024 + 2688 = 5712 số.

Câu 3. Đáp số: 17,3217,32

Phương trình hoành độ giao điểm của (P)(P) và dd:

4−x2=1⇔x2=3⇔x=±3.4 - x^2 = 1 \Leftrightarrow x^2 = 3 \Leftrightarrow x = \pm\sqrt{3}.

Trên đoạn [−3;3]\left[-\sqrt{3};\sqrt{3}\right] ta có 4−x2≥14 - x^2 \ge 1. Diện tích tấm kính là

S=∫−33[(4−x2)−1]dx=∫−33(3−x2)dx=[3x−x33]−33=43≈6,9282 (m2).S = \int_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}} \left[(4 - x^2) - 1\right]\mathrm{d}x = \int_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}} \left(3 - x^2\right)\mathrm{d}x = \left[3x - \dfrac{x^3}{3}\right]_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}} = 4\sqrt{3} \approx 6,9282\ (\text{m}^2).

Chi phí làm tấm kính: 6,9282⋅2,5=17,32056,9282 \cdot 2,5 = 17,3205 (triệu đồng).

Làm tròn đến hàng phần trăm: 17,3217,32 triệu đồng.

Câu 4. Đáp số: 0,550,55

Số cách lấy ra 44 viên bi từ 1212 viên bi là n(Ω)=C124=495n(\Omega) = C_{12}^4 = 495.

Để 44 viên bi lấy ra có đủ cả ba màu thì số bi mỗi màu phải là bộ (2;1;1)(2;1;1).

Trường hợp 1: 22 bi đỏ, 11 bi xanh, 11 bi vàng: C52⋅4⋅3=10⋅12=120C_5^2 \cdot 4 \cdot 3 = 10 \cdot 12 = 120 cách.

Trường hợp 2: 22 bi xanh, 11 bi đỏ, 11 bi vàng: C42⋅5⋅3=6⋅15=90C_4^2 \cdot 5 \cdot 3 = 6 \cdot 15 = 90 cách.

Trường hợp 3: 22 bi vàng, 11 bi đỏ, 11 bi xanh: C32⋅5⋅4=3⋅20=60C_3^2 \cdot 5 \cdot 4 = 3 \cdot 20 = 60 cách.

Số kết quả thuận lợi: 120+90+60=270120 + 90 + 60 = 270.

Xác suất cần tìm: P=270495=611≈0,5455P = \dfrac{270}{495} = \dfrac{6}{11} \approx 0,5455.

Làm tròn đến hàng phần trăm: P≈0,55P \approx 0,55.

Câu 5. Đáp số: 1515

Gọi x,y,zx, y, z (nghìn đồng) lần lượt là giá tiền một quyển vở, một chiếc bút và một chiếc thước (x,y,z>0x, y, z > 0). Theo đề bài ta có hệ phương trình:

{2x+y+z=50x+3y+2z=653x+2y+4z=105\begin{cases} 2x + y + z = 50 \\ x + 3y + 2z = 65 \\ 3x + 2y + 4z = 105 \end{cases}

Từ phương trình thứ nhất: z=50−2x−yz = 50 - 2x - y. Thay vào phương trình thứ hai:

x+3y+2(50−2x−y)=65⇔−3x+y=−35⇔y=3x−35.x + 3y + 2(50 - 2x - y) = 65 \Leftrightarrow -3x + y = -35 \Leftrightarrow y = 3x - 35.

Thay z=50−2x−(3x−35)=85−5xz = 50 - 2x - (3x - 35) = 85 - 5x và y=3x−35y = 3x - 35 vào phương trình thứ ba:

3x+2(3x−35)+4(85−5x)=105⇔−11x+270=105⇔x=15.3x + 2(3x - 35) + 4(85 - 5x) = 105 \Leftrightarrow -11x + 270 = 105 \Leftrightarrow x = 15.

Suy ra y=10y = 10, z=10z = 10 (thỏa mãn). Vậy một quyển vở giá 1515 nghìn đồng.

Câu 6. Đáp số: 2424

Gọi x>0x > 0 (m) là cạnh đáy của bể và hh (m) là chiều cao. Thể tích bể là V=x2h=32V = x^2 h = 32, suy ra h=32x2h = \dfrac{32}{x^2}.

Diện tích kính cần dùng (một mặt đáy và bốn mặt bên):

S(x)=x2+4xh=x2+4x⋅32x2=x2+128x.S(x) = x^2 + 4xh = x^2 + 4x \cdot \dfrac{32}{x^2} = x^2 + \dfrac{128}{x}.

Ta có S′(x)=2x−128x2S'(x) = 2x - \dfrac{128}{x^2}; S′(x)=0⇔x3=64⇔x=4S'(x) = 0 \Leftrightarrow x^3 = 64 \Leftrightarrow x = 4.

Lập bảng biến thiên suy ra SS đạt giá trị nhỏ nhất tại x=4x = 4, khi đó Smin⁡=16+32=48S_{\min} = 16 + 32 = 48 (m²).

Chi phí nhỏ nhất: 48⋅500=2400048 \cdot 500 = 24000 (nghìn đồng) =24= 24 triệu đồng.

Xem tất cả