Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí - Cấu trúc 2025

ToánLớp 12VChia sẻ bởi Văn Quang “K65” Trương 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề thi thử

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

Cho biết: Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23k = 1,38 \cdot 10^{-23} J/K; số Avogadro NA=6,02⋅1023N_A = 6,02 \cdot 10^{23} mol−1^{-1}; hằng số khí lí tưởng R=8,31R = 8,31 J/(mol.K); điện tích nguyên tố e=1,6⋅10−19e = 1,6 \cdot 10^{-19} C; tốc độ ánh sáng trong chân không c=3⋅108c = 3 \cdot 10^8 m/s; hằng số Planck h=6,625⋅10−34h = 6,625 \cdot 10^{-34} J.s; 1 u=931,51\text{ u} = 931,5 MeV/c2c^2.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 [Sở GD&ĐT Hà Nội]. Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với

A. 0 ∘C0\text{ }^\circ\text{C}.

B. 00 K.

C. 273273 K.

D. 100 ∘C100\text{ }^\circ\text{C}.

Câu 2 [Sở GD&ĐT Nam Định]. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

A. J/kg.

B. J/(kg.K).

C. J/K.

D. Cal/g.

Câu 3 [Sở GD&ĐT Nghệ An]. Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle đối với một lượng khí lí tưởng xác định ở nhiệt độ không đổi?

A. p1V1=p2V2p_1 V_1 = p_2 V_2.

B. p1V1=p2V2\dfrac{p_1}{V_1} = \dfrac{p_2}{V_2}.

C. V1T1=V2T2\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}.

D. p1T1=p2T2\dfrac{p_1}{T_1} = \dfrac{p_2}{T_2}.

Câu 4 [Sở GD&ĐT Bắc Ninh]. Một lượng khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Quá trình này là

A. đẳng áp.

B. đẳng tích.

C. đẳng nhiệt.

D. đoạn nhiệt.

Câu 5 [Sở GD&ĐT Hải Phòng]. Gọi cc là nhiệt dung riêng của chất cấu tạo nên vật có khối lượng mm. Để nhiệt độ của vật tăng từ t1t_1 lên t2t_2 (t2>t1t_2 > t_1) thì cần cung cấp cho vật nhiệt lượng QQ được tính bằng công thức

A. Q=mc(t2−t1)Q = mc(t_2 - t_1).

B. Q=mc(t2−t1)Q = \dfrac{m}{c}(t_2 - t_1).

C. Q=mc(t1−t2)Q = mc(t_1 - t_2).

D. Q=cm(t2−t1)Q = \dfrac{c}{m}(t_2 - t_1).

Câu 6 [Sở GD&ĐT Thanh Hoá]. Theo mô hình động học phân tử chất khí lí tưởng, các phân tử khí

A. được coi là chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.

B. luôn đứng yên ở các vị trí cân bằng xác định.

C. hút nhau rất mạnh khi ở khoảng cách xa nhau.

D. có thể tích riêng bằng đúng thể tích của bình chứa.

Câu 7 [Chuyên Lam Sơn - Thanh Hoá]. Đường sức từ của từ trường không có tính chất nào sau đây?

A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức từ duy nhất.

B. Là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

C. Chiều của đường sức từ tuân theo quy tắc nắm tay phải.

D. Các đường sức từ luôn cắt nhau tại nơi có từ trường mạnh.

Câu 8 [Chuyên Hà Nội - Amsterdam]. Một khung dây phẳng có diện tích SS gồm NN vòng dây đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ BB. Góc giữa vectơ cảm ứng từ B⃗\vec{B} và vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} của mặt phẳng khung dây là α\alpha. Từ thông qua khung dây được tính bằng công thức

A. Φ=NBScos⁡α\Phi = NBS\cos\alpha.

B. Φ=NBSsin⁡α\Phi = NBS\sin\alpha.

C. Φ=BScos⁡α\Phi = BS\cos\alpha.

D. Φ=NBStan⁡α\Phi = NBS\tan\alpha.

Câu 9 [Sở GD&ĐT Thái Bình]. Hạt nhân nguyên tử 92235U^{235}_{92}\text{U} có cấu tạo gồm

A. 92 proton và 235 neutron.

B. 92 proton và 143 neutron.

C. 143 proton và 92 neutron.

D. 92 electron và 143 proton.

Câu 10 [Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc]. Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của một hạt nhân nguyên tử là

A. năng lượng liên kết.

B. năng lượng liên kết riêng.

C. độ hụt khối.

D. số khối AA.

Câu 11 [Sở GD&ĐT Hải Dương]. Tia nào sau đây không mang điện tích?

A. Tia α\alpha.

B. Tia β+\beta^+.

C. Tia γ\gamma.

D. Tia β−\beta^-.

Câu 12 [Sở GD&ĐT Thừa Thiên Huế]. Độ hụt khối của hạt nhân ZAX^A_Z\text{X} có khối lượng mXm_X được xác định theo công thức nào sau đây (biết mp,mnm_p, m_n lần lượt là khối lượng của proton và neutron tự do)?

A. Δm=Zmp+(A−Z)mn−mX\Delta m = Zm_p + (A - Z)m_n - m_X.

B. Δm=Zmp+Amn−mX\Delta m = Zm_p + Am_n - m_X.

C. Δm=mX−[Zmp+(A−Z)mn]\Delta m = m_X - [Zm_p + (A - Z)m_n].

D. Δm=(A−Z)mp+Zmn−mX\Delta m = (A - Z)m_p + Zm_n - m_X.

Câu 13 [Sở GD&ĐT Cần Thơ]. Một đoạn dây dẫn thẳng dài 0,20,2 m mang dòng điện I=5I = 5 A đặt trong từ trường đều B=0,04B = 0,04 T, sao cho dây dẫn vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn bằng

A. 0,040,04 N.

B. 0,080,08 N.

C. 0,40,4 N.

D. 0,020,02 N.

Câu 14 [Sở GD&ĐT Đà Nẵng]. Một lượng khí có thể tích 44 lít ở áp suất 2⋅1052 \cdot 10^5 Pa. Nén đẳng nhiệt lượng khí này đến thể tích 1,61,6 lít thì áp suất của khí bằng

A. 5⋅1055 \cdot 10^5 Pa.

B. 8⋅1058 \cdot 10^5 Pa.

C. 2,5⋅1052,5 \cdot 10^5 Pa.

D. 1,25⋅1051,25 \cdot 10^5 Pa.

Câu 15 [Sở GD&ĐT Quảng Ninh]. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,34⋅105\lambda = 3,34 \cdot 10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 22 kg nước đá ở nhiệt độ nóng chảy 0 ∘C0\text{ }^\circ\text{C} là

A. 1,67⋅1051,67 \cdot 10^5 J.

B. 6,68⋅1056,68 \cdot 10^5 J.

C. 3,34⋅1053,34 \cdot 10^5 J.

D. 6,68⋅1046,68 \cdot 10^4 J.

Câu 16 [Sở GD&ĐT Bình Định]. Suất điện động cảm ứng trong một mạch kín tỉ lệ với

A. độ lớn từ thông qua mạch kín.

B. tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.

C. thời gian xảy ra biến thiên từ thông.

D. điện trở của mạch kín.

Câu 17 [Chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An]. Cho chất phóng xạ có chu kì bán rã là TT. Ban đầu có N0N_0 hạt nhân. Sau khoảng thời gian t=3Tt = 3T, số hạt nhân chưa bị phân rã còn lại là

A. N03\dfrac{N_0}{3}.

B. N08\dfrac{N_0}{8}.

C. 7N08\dfrac{7N_0}{8}.

D. N06\dfrac{N_0}{6}.

Câu 18 [Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh]. Dòng điện xoay chiều có cường độ i=4cos⁡(100πt)i = 4\cos(100\pi t) A có giá trị hiệu dụng bằng

A. 44 A.

B. 222\sqrt{2} A.

C. 22 A.

D. 2\sqrt{2} A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 [Sở GD&ĐT Hà Nội]. Một học sinh dùng ấm điện có công suất định mức P=1000P = 1000 W hoạt động bình thường ở hiệu điện thế 220220 V để đun sôi 1,51,5 kg nước từ nhiệt độ ban đầu 20 ∘C20\text{ }^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200c = 4200 J/(kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 ∘C100\text{ }^\circ\text{C} là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường và ấm điện.
a) Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 1,51,5 kg nước từ 20 ∘C20\text{ }^\circ\text{C} lên 100 ∘C100\text{ }^\circ\text{C} là 5,04⋅1055,04 \cdot 10^5 J.
b) Thời gian để đun lượng nước trên từ 20 ∘C20\text{ }^\circ\text{C} đến khi sôi là 504504 s.
c) Khi nước đã sôi ở 100 ∘C100\text{ }^\circ\text{C}, nếu ấm điện tiếp tục hoạt động trong 113113 s thì sẽ có 0,10,1 kg nước đã biến thành hơi.
d) Nếu tính cả nhiệt lượng hao phí ra môi trường với hiệu suất của ấm là 80%80\% thì thời gian đun sôi lượng nước trên từ 20 ∘C20\text{ }^\circ\text{C} là 403,2403,2 s.

Câu 2 [Sở GD&ĐT Nam Định]. Một xilanh đặt thẳng đứng có pittông nhẹ di chuyển không ma sát, chứa một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử xác định ở nhiệt độ 27 ∘C27\text{ }^\circ\text{C} và thể tích 22 lít. Khí được làm nóng chậm đến khi nhiệt độ đạt 177 ∘C177\text{ }^\circ\text{C}. Trong quá trình này áp suất của khí trong xilanh không đổi và bằng áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong xilanh là quá trình đẳng áp.
b) Thể tích của khối khí ở nhiệt độ 177 ∘C177\text{ }^\circ\text{C} là 13,1113,11 lít.
c) Thể tích của khối khí ở nhiệt độ 177 ∘C177\text{ }^\circ\text{C} là 33 lít.
d) Công mà khối khí đã thực hiện trong quá trình dãn nở đẳng áp trên là 100100 J.

Câu 3 [Sở GD&ĐT Thái Bình]. Một khung dây dẫn tròn phẳng gồm 100100 vòng, diện tích mỗi vòng dây là 50 cm250\text{ cm}^2, đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên đều theo thời gian từ 0,050,05 T đến 0,250,25 T trong khoảng thời gian 0,40,4 s. Điện trở toàn phần của khung dây là 2 Ω2\text{ }\Omega.
a) Từ thông qua một vòng dây ở thời điểm ban đầu là 2,5⋅10−42,5 \cdot 10^{-4} Wb.
b) Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là 0,250,25 V.
c) Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây bằng 0,1250,125 A.
d) Nếu tăng tốc độ biến thiên của từ trường lên 2 lần thì suất điện động cảm ứng trong khung dây giảm đi 2 lần.

Câu 4 [Sở GD&ĐT Nghệ An]. Đồng vị phóng xạ  53131I^{131}_{\text{ }53}\text{I} là chất phóng xạ β−\beta^- và biến đổi thành đồng vị bền xenon (ZAXe^{A}_{Z}\text{Xe}). Chu kì bán rã của 131I^{131}\text{I} là 88 ngày đêm. Một mẫu chất chứa 1010 mg 131I^{131}\text{I} nguyên chất tại thời điểm ban đầu (t=0t = 0).
a) Hạt nhân con sinh ra có số khối A=131A = 131 và nguyên tử số Z=54Z = 54.
b) Hạt phóng xạ β−\beta^- mang bản chất là chùm electron phóng ra từ lớp vỏ của nguyên tử.
c) Sau 2424 ngày đêm, khối lượng 131I^{131}\text{I} còn lại trong mẫu là 1,251,25 mg.
d) Sau 16 ngày đêm, số hạt nhân 131I^{131}\text{I} đã bị phân rã chiếm 75%75\% số hạt nhân ban đầu.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 [Sở GD&ĐT Hà Nội]. Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng m1=200m_1 = 200 g chứa m2=400m_2 = 400 g nước ở nhiệt độ t1=15 ∘Ct_1 = 15\text{ }^\circ\text{C}. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi kim loại có khối lượng m3=500m_3 = 500 g được nung nóng tới 100 ∘C100\text{ }^\circ\text{C}. Nhiệt độ của hệ khi có cân bằng nhiệt là t=25 ∘Ct = 25\text{ }^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của đồng là c1=380c_1 = 380 J/(kg.K), của nước là c2=4200c_2 = 4200 J/(kg.K), bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường. Tính nhiệt dung riêng c3c_3 của thỏi kim loại theo đơn vị J/(kg.K) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 2 [Sở GD&ĐT TP. Hồ Chí Minh]. Một bình kín dung tích 1010 lít chứa chất khí lí tưởng ở nhiệt độ 27 ∘C27\text{ }^\circ\text{C} và áp suất 1,5⋅1051,5 \cdot 10^5 Pa. Sau khi mở van để một lượng khí thoát bớt ra ngoài, áp suất của khí trong bình giảm còn 10510^5 Pa, trong khi nhiệt độ của khí hạ xuống 7 ∘C7\text{ }^\circ\text{C}. Khối lượng khí còn lại trong bình bằng bao nhiêu phần trăm so với khối lượng khí ban đầu (kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 3 [Sở GD&ĐT Hải Phòng]. Một ống dây hình trụ dài 2020 cm gồm 10001000 vòng dây, diện tích tiết diện của mỗi vòng là 10 cm210\text{ cm}^2. Cho dòng điện chạy qua ống dây biến thiên đều từ 00 đến 44 A trong thời gian 0,050,05 s. Biết độ tự cảm của ống dây tính theo công thức L=4π⋅10−7N2lSL = 4\pi \cdot 10^{-7} \dfrac{N^2}{l} S, lấy π≈3,14\pi \approx 3,14. Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 4 [Sở GD&ĐT Bắc Ninh]. Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I=10I = 10 A có chiều dài l=50l = 50 cm đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ của một từ trường đều. Biết từ trường tác dụng lên đoạn dây dẫn một lực từ có độ lớn F=1,5F = 1,5 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường bằng bao nhiêu tesla (làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 5 [Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc]. Khối lượng của hạt nhân  82206Pb^{206}_{\text{ }82}\text{Pb} là 205,9744205,9744 u. Biết khối lượng của proton tự do là mp=1,0073m_p = 1,0073 u và của neutron tự do là mn=1,0087m_n = 1,0087 u. Độ hụt khối của hạt nhân  82206Pb^{206}_{\text{ }82}\text{Pb} bằng bao nhiêu u (làm tròn kết quả đến ba chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 6 [Chuyên Lam Sơn - Thanh Hoá]. Đồng vị phóng xạ radon  86222Rn^{222}_{\text{ }86}\text{Rn} phân rã α\alpha và biến đổi thành hạt nhân chì  82206Pb^{206}_{\text{ }82}\text{Pb} với chu kì bán rã là 3,83,8 ngày đêm. Ban đầu có một mẫu radon nguyên chất chứa N0N_0 hạt nhân. Sau thời gian tt ngày đêm, tỉ số giữa số hạt nhân chì tạo thành và số hạt nhân radon còn lại trong mẫu là 77. Giá trị của tt bằng bao nhiêu ngày đêm (kết quả làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

7

D

13

A

2

B

8

A

14

A

3

A

9

B

15

B

4

B

10

B

16

B

5

A

11

C

17

B

6

A

12

A

18

B

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Đúng 1 ý: 0,10 điểm
- Đúng 2 ý: 0,25 điểm
- Đúng 3 ý: 0,50 điểm
- Đúng 4 ý: 1,00 điểm

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

1

a)

Đ

3

a)

S

b)

Đ

b)

Đ

c)

S

c)

Đ

d)

S

d)

S

2

a)

Đ

4

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Ghi chú / Tóm tắt lời giải

1

468

Qthu=(m1c1+m2c2)(t−t1)=(0,2⋅380+0,4⋅4200)(10)=17560Q_{\text{thu}} = (m_1 c_1 + m_2 c_2)(t - t_1) = (0,2 \cdot 380 + 0,4 \cdot 4200)(10) = 17560 J.
Qtoả=m3c3(t3−t)=0,5⋅c3⋅75=37,5c3Q_{\text{toả}} = m_3 c_3 (t_3 - t) = 0,5 \cdot c_3 \cdot 75 = 37,5 c_3.
⇒c3=1756037,5≈468\Rightarrow c_3 = \dfrac{17560}{37,5} \approx 468 J/(kg.K).

2

71,4

m1=p1VMRT1m_1 = \dfrac{p_1 V M}{R T_1}; m2=p2VMRT2m_2 = \dfrac{p_2 V M}{R T_2}.
m2m1=p2T1p1T2=105⋅3001,5⋅105⋅280=57≈0,7143=71,4%\dfrac{m_2}{m_1} = \dfrac{p_2 T_1}{p_1 T_2} = \dfrac{10^5 \cdot 300}{1,5 \cdot 10^5 \cdot 280} = \dfrac{5}{7} \approx 0,7143 = 71,4\%.

3

0,5

L=4π⋅10−7100020,2(10⋅10−4)≈6,28⋅10−3L = 4\pi \cdot 10^{-7} \dfrac{1000^2}{0,2} (10 \cdot 10^{-4}) \approx 6,28 \cdot 10^{-3} H.
etc=L∣ΔiΔt∣=6,28⋅10−3⋅40,05≈0,50e_{\text{tc}} = L \left|\dfrac{\Delta i}{\Delta t}\right| = 6,28 \cdot 10^{-3} \cdot \dfrac{4}{0,05} \approx 0,50 V.

4

0,3

B=FIlsin⁡90∘=1,510⋅0,5=0,3B = \dfrac{F}{I l \sin 90^\circ} = \dfrac{1,5}{10 \cdot 0,5} = 0,3 T.

5

1,705

Δm=82⋅1,0073+(206−82)⋅1,0087−205,9744=1,705\Delta m = 82 \cdot 1,0073 + (206 - 82) \cdot 1,0087 - 205,9744 = 1,705 u.

6

11,4

NPbNRn=2t/T−1=7⇒2t/T=8=23⇒t=3T=3⋅3,8=11,4\dfrac{N_{\text{Pb}}}{N_{\text{Rn}}} = 2^{t/T} - 1 = 7 \Rightarrow 2^{t/T} = 8 = 2^3 \Rightarrow t = 3T = 3 \cdot 3,8 = 11,4 ngày.

Xem tất cả