Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Toán - THPT Hương Khê

ToánLớp 12LChia sẻ bởi Lệ Mỹ Phạm 3 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027

Môn thi: TOÁN

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông và cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD). Đường thẳng CDCD vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

[Hình vẽ]

A. (SBC)(SBC).

B. (SAD)(SAD).

C. (SAB)(SAB).

D. (SAC)(SAC).

Câu 2. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và số thực k≠0k \ne 0. Khẳng định nào sau đây đúng?

A. ∫kf(x) dx=k∫f(x) dx\int k f(x)\,\mathrm{d}x = k \int f(x)\,\mathrm{d}x.

B. ∫kf(x) dx=1k∫f(x) dx\int k f(x)\,\mathrm{d}x = \dfrac{1}{k} \int f(x)\,\mathrm{d}x.

C. ∫kf(x) dx=k+∫f(x) dx\int k f(x)\,\mathrm{d}x = k + \int f(x)\,\mathrm{d}x.

D. ∫kf(x) dx=∫f(x) dx\int k f(x)\,\mathrm{d}x = \int f(x)\,\mathrm{d}x.

Câu 3. Khảo sát thời gian tự học mỗi ngày (đơn vị: giờ) của 25 học sinh lớp 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

Thời gian (giờ)

[1;2)[1; 2)

[2;3)[2; 3)

[3;4)[3; 4)

[4;5)[4; 5)

[5;6)[5; 6)

Số học sinh

3

7

8

5

2

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

A. 44.

B. 55.

C. 11.

D. 33.

Câu 4. Bảng số liệu ghép nhóm sau cho biết cự li ném lao (đơn vị: mét) của một nhóm 40 vận động viên:

Cự li (m)

[60;65)[60; 65)

[65;70)[65; 70)

[70;75)[70; 75)

[75;80)[75; 80)

[80;85)[80; 85)

Tần số

6

12

14

5

3

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm này bằng bao nhiêu?

A. 71,12571,125 m.

B. 70,87570,875 m.

C. 72,50072,500 m.

D. 69,75069,750 m.

Câu 5. Cho cấp số cộng (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công sai d=4d = 4. Số hạng u2u_2 bằng

A. 1212.

B. 77.

C. −1-1.

D. 43\dfrac{4}{3}.

Câu 6. Phương trình lượng giác cos⁡x=0\cos x = 0 có tập nghiệm là

A. S={kπ∣k∈Z}S = \left\{k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}.

B. S={π2+k2π  |  k∈Z}S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}.

C. S={π2+kπ  |  k∈Z}S = \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \;\middle|\; k \in \mathbb{Z}\right\}.

D. S={k2π∣k∈Z}S = \left\{k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}.

Câu 7. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(2;−1;4)M(2; -1; 4) và nhận vectơ u⃗=(3;1;−2)\vec{u} = (3; 1; -2) làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là

A. x−23=y+11=z−4−2\dfrac{x-2}{3} = \dfrac{y+1}{1} = \dfrac{z-4}{-2}.

B. x+23=y−11=z+4−2\dfrac{x+2}{3} = \dfrac{y-1}{1} = \dfrac{z+4}{-2}.

C. x−32=y−1−1=z+24\dfrac{x-3}{2} = \dfrac{y-1}{-1} = \dfrac{z+2}{4}.

D. x−23=y−11=z−4−2\dfrac{x-2}{3} = \dfrac{y-1}{1} = \dfrac{z-4}{-2}.

Câu 8. Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=4x3+sin⁡xf(x) = 4x^3 + \sin x là

A. x4−cos⁡x+Cx^4 - \cos x + C.

B. x4+cos⁡x+Cx^4 + \cos x + C.

C. 12x2+cos⁡x+C12x^2 + \cos x + C.

D. x44−cos⁡x+C\dfrac{x^4}{4} - \cos x + C.

Câu 9. Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Biết một nguyên hàm của f(x)f(x) là F(x)F(x) thỏa mãn F(0)=2F(0) = 2 và F(3)=8F(3) = 8. Giá trị của ∫03f(x) dx\displaystyle\int_0^3 f(x)\,\mathrm{d}x bằng

A. 1010.

B. 66.

C. −6-6.

D. 1616.

Câu 10. Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [−2;3][-2; 3] có bảng biến thiên như sau:

[Bảng biến thiên]

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [−2;3][-2; 3] bằng

A. −1-1.

B. 33.

C. −5-5.

D. 77.

Câu 11. Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Vectơ nào sau đây cùng phương với vectơ B′C′→\overrightarrow{B'C'}?

[Hình vẽ]

A. AB→\overrightarrow{AB}.

B. A′B′→\overrightarrow{A'B'}.

C. AD→\overrightarrow{AD}.

D. C′D′→\overrightarrow{C'D'}.

Câu 12. Cho hàm số y=2x−3x+1y = \dfrac{2x - 3}{x + 1}. Đạo hàm của hàm số đã cho là

A. y′=−1(x+1)2y' = \dfrac{-1}{(x+1)^2}.

B. y′=5(x+1)2y' = \dfrac{5}{(x+1)^2}.

C. y′=1(x+1)2y' = \dfrac{1}{(x+1)^2}.

D. y′=−5(x+1)2y' = \dfrac{-5}{(x+1)^2}.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhà máy xử lý chất thải sử dụng một máy bơm để bơm dung dịch vào bể chứa rỗng. Tính từ thời điểm bắt đầu hoạt động (t=0t = 0), tốc độ bơm dung dịch vào bể chứa tại thời điểm tt giờ (0≤t≤100 \le t \le 10) được biểu diễn bởi hàm số v(t)v(t) (m3/giờ\text{m}^3\text{/giờ}). Biết rằng đồ thị của hàm số v(t)v(t) là một phần của đường cong parabol đi qua gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0), đạt đỉnh tại điểm I(5;5)I(5; 5) và đi qua điểm K(10;0)K(10; 0) như hình vẽ.

[Đồ thị]

a) Hàm số tốc độ bơm dung dịch là v(t)=2t−15t2v(t) = 2t - \dfrac{1}{5}t^2 (m3/giờ\text{m}^3\text{/giờ}) với 0≤t≤100 \le t \le 10.
b) Thể tích dung dịch trong bể tại thời điểm tt giờ (0≤t≤100 \le t \le 10) là V(t)=t2−t315V(t) = t^2 - \dfrac{t^3}{15} (m3\text{m}^3).
c) Tại thời điểm máy có tốc độ bơm lớn nhất, thể tích dung dịch đã được bơm vào bể nhỏ hơn 16 m316\text{ m}^3.
d) Kể từ lúc bắt đầu hoạt động, sau 33 giờ thì thể tích dung dịch trong bể đạt 7,2 m37,2\text{ m}^3.

Câu 2. Cho hàm số bậc ba y=f(x)=x3−3x2−9x+5y = f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 5.
a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=3x2−6x−9f'(x) = 3x^2 - 6x - 9.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng (−1;3)(-1; 3).
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−2;2][-2; 2] bằng 1010.
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là y=−8x+2y = -8x + 2.

Câu 3. Tại một viện nghiên cứu, hai xét nghiệm sàng lọc độc lập XX và YY được dùng để phát hiện một loại mầm bệnh trong mẫu phẩm. Tỉ lệ mẫu phẩm nhiễm bệnh trong cộng đồng là 5%5\%.
- Nếu mẫu phẩm thực sự nhiễm bệnh, xác suất xét nghiệm XX cho kết quả dương tính là 90%90\%.
- Nếu mẫu phẩm không nhiễm bệnh, xác suất xét nghiệm XX cho kết quả dương tính là 2%2\%.
Chọn ngẫu nhiên một mẫu phẩm để làm xét nghiệm XX. Gọi AA là biến cố "Mẫu phẩm thực sự nhiễm bệnh" và BB là biến cố "Xét nghiệm XX cho kết quả dương tính".
a) Xác suất để mẫu phẩm không nhiễm bệnh là P(A‾)=0,95P(\overline{A}) = 0,95.
b) Xác suất P(B∣A)=0,10P(B \mid A) = 0,10.
c) Xác suất để xét nghiệm XX cho kết quả dương tính là P(B)=0,064P(B) = 0,064.
d) Biết rằng xét nghiệm XX cho kết quả dương tính, xác suất để mẫu phẩm đó thực sự nhiễm bệnh lớn hơn 70%70\%.

Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là 1 km1\text{ km}), một trạm radar kiểm soát không lưu đặt tại vị trí I(2;−1;3)I(2; -1; 3). Radar có bán kính quét tối đa là 5 km5\text{ km}. Một khinh khí cầu quan sát khí tượng bay chuyển động thẳng đều trên đường thẳng dd có phương trình:

{x=−3+2ty=4−tz=3(t tıˊnh ba˘ˋng giờ).\begin{cases} x = -3 + 2t \\ y = 4 - t \\ z = 3 \end{cases} \quad (t \text{ tính bằng giờ}).

a) Vùng quét của trạm radar là khối cầu giới hạn bởi mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=25(S): (x-2)^2 + (y+1)^2 + (z-3)^2 = 25.
b) Tại thời điểm t=1t = 1, khoảng cách từ khinh khí cầu đến trạm radar bằng 5 km5\text{ km}.
c) Đường bay của khinh khí cầu đi qua vùng quét của radar và cắt mặt cầu (S)(S) tại hai điểm phân biệt.
d) Tổng thời gian khinh khí cầu di chuyển trong vùng quét của radar là đúng 22 giờ.

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Có 6 chữ số 1,2,3,4,5,61, 2, 3, 4, 5, 6. Người ta lập các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau lấy từ 6 chữ số đã cho. Chọn ngẫu nhiên một số được lập. Tính xác suất để số được chọn là số chẵn và luôn chứa chữ số 1 (kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 2. Một xưởng may nhận gia công hai loại áo: áo sơ mi (loại A) và áo khoác (loại B). Để may một chiếc áo loại A cần 2 mét vải và 3 giờ công lao động; may một chiếc áo loại B cần 4 mét vải và 2 giờ công lao động. Xưởng hiện có tối đa 200 mét vải và 150 giờ công. Mỗi chiếc áo loại A mang lại lợi nhuận 80 nghìn đồng, mỗi chiếc áo loại B mang lại lợi nhuận 110 nghìn đồng. Gọi LL (nghìn đồng) là lợi nhuận lớn nhất mà xưởng có thể đạt được. Tính giá trị L1000\dfrac{L}{1000}.

Câu 3. Một hợp tác xã nông nghiệp dự kiến trồng một loại cây ăn quả xuất khẩu trên diện tích quy hoạch. Nếu trồng xx cây trên một héc-ta (x∈N∗x \in \mathbb{N}^*, 20≤x≤8020 \le x \le 80) thì sản lượng quả trung bình của mỗi cây sau khi thu hoạch ước tính là S(x)=120−xS(x) = 120 - x (kg/cây). Do chi phí chăm sóc tăng theo mật độ, tổng chi phí chăm sóc cho toàn bộ một héc-ta là C(x)=10x+200C(x) = 10x + 200 (nghìn đồng). Biết giá bán trung bình mỗi kilôgam quả là 2020 nghìn đồng. Để thu được lợi nhuận trên mỗi héc-ta là lớn nhất, hợp tác xã cần trồng bao nhiêu cây trên một héc-ta?

Câu 4. Cho bảng ô vuông kích thước 4×44 \times 4 gồm 16 ô vuông đơn vị. Người ta dùng 3 màu Xanh, Đỏ, Vàng để tô màu cho 16 ô vuông đơn vị đó sao cho mỗi ô tô đúng một màu và hai ô vuông bất kì có chung cạnh thì khác màu nhau. Có tất cả bao nhiêu cách tô màu bảng ô vuông thỏa mãn điều kiện đã cho?

Câu 5. Một chi tiết máy bằng kim loại dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục hoành OxOx. Biết rằng hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi đường parabol y=−12x2+2y = -\dfrac{1}{2}x^2 + 2 và trục hoành OxOx (với đơn vị đo trên các trục là đề-xi-mét). Tính thể tích của chi tiết máy đó theo đơn vị đề-xi-mét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 6. Cho khối tứ diện ABCDABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau đôi một: AB=CD=5AB = CD = 5, AC=BD=6AC = BD = 6, AD=BC=7AD = BC = 7. Tính thể tích VV của khối tứ diện ABCDABCD (kết quả viết dưới dạng số thập phân, làm tròn đến hàng phần trăm).

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2027

Môn: TOÁN

(Hướng dẫn chấm gồm 04 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Thí sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài thi được giữ nguyên, không làm tròn số.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. ĐÁP ÁN PHẦN I (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

B

A

B

A

B

C

A

A

B

C

C

B

2. ĐÁP ÁN PHẦN II (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

3. ĐÁP ÁN PHẦN III (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu 1

0,33

Câu 4

96

Câu 2

5,3

Câu 5

13,4

Câu 3

60

Câu 6

14,14

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT PHẦN II VÀ PHẦN III

PHẦN II

Câu 1.
a) Đúng. Parabol v(t)=at2+bt+cv(t) = at^2 + bt + c đi qua O(0;0)  ⟹  c=0O(0; 0) \implies c = 0.
Đỉnh I(5;5)  ⟹  −b2a=5  ⟹  b=−10aI(5; 5) \implies -\dfrac{b}{2a} = 5 \implies b = -10a.
v(5)=25a+5b=5  ⟹  25a−50a=5  ⟹  −25a=5  ⟹  a=−15  ⟹  b=2v(5) = 25a + 5b = 5 \implies 25a - 50a = 5 \implies -25a = 5 \implies a = -\dfrac{1}{5} \implies b = 2.
Do đó v(t)=2t−15t2v(t) = 2t - \dfrac{1}{5}t^2 (m3/giờ\text{m}^3/\text{giờ}). Ý a đúng.

b) Đúng. Thể tích dung dịch trong bể sau thời gian tt là:

V(t)=∫0tv(u) du=∫0t(2u−15u2)du=[u2−u315]0t=t2−t315  (m3).V(t) = \int_0^t v(u)\,\mathrm{d}u = \int_0^t \left(2u - \dfrac{1}{5}u^2\right)\mathrm{d}u = \left[u^2 - \dfrac{u^3}{15}\right]_0^t = t^2 - \dfrac{t^3}{15}\;(\text{m}^3).

Ý b đúng.

c) Sai. Tốc độ bơm lớn nhất đạt tại đỉnh t=5t = 5 giờ.
Tại t=5t = 5, thể tích dung dịch trong bể là:

V(5)=52−5315=25−12515=25−253=503≈16,67 m3>16 m3.V(5) = 5^2 - \dfrac{5^3}{15} = 25 - \dfrac{125}{15} = 25 - \dfrac{25}{3} = \dfrac{50}{3} \approx 16,67\text{ m}^3 > 16\text{ m}^3.

Vậy ý c khẳng định nhỏ hơn 16 m316\text{ m}^3 là Sai.

d) Đúng. Với t=3t = 3 giờ:

V(3)=32−3315=9−2715=9−1,8=7,2 m3.V(3) = 3^2 - \dfrac{3^3}{15} = 9 - \dfrac{27}{15} = 9 - 1,8 = 7,2\text{ m}^3.

Ý d đúng.


Câu 2.
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x2−9x+5y = f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 5.
a) Đúng. f′(x)=3x2−6x−9f'(x) = 3x^2 - 6x - 9. Ý a đúng.

b) Sai. f′(x)=0  ⟺  3(x2−2x−3)=0  ⟺  x=−1f'(x) = 0 \iff 3(x^2 - 2x - 3) = 0 \iff x = -1 hoặc x=3x = 3.
Dấu của f′(x)f'(x): âm trên (−1;3)(-1; 3), do đó hàm số nghịch biến trên (−1;3)(-1; 3). Ý b khẳng định đồng biến là Sai.

c) Đúng. Xét trên đoạn [−2;2][-2; 2]:
f(−2)=(−2)3−3(−2)2−9(−2)+5=−8−12+18+5=3f(-2) = (-2)^3 - 3(-2)^2 - 9(-2) + 5 = -8 - 12 + 18 + 5 = 3.
f(−1)=(−1)3−3(−1)2−9(−1)+5=−1−3+9+5=10f(-1) = (-1)^3 - 3(-1)^2 - 9(-1) + 5 = -1 - 3 + 9 + 5 = 10.
f(2)=23−3(2)2−9(2)+5=8−12−18+5=−17f(2) = 2^3 - 3(2)^2 - 9(2) + 5 = 8 - 12 - 18 + 5 = -17.
Do đó max⁡[−2;2]f(x)=f(−1)=10\max_{[-2; 2]} f(x) = f(-1) = 10. Ý c đúng.

d) Sai. Ta thực hiện phép chia đa thức f(x)f(x) cho f′(x)f'(x):
x3−3x2−9x+5=(3x2−6x−9)(13x−13)−8x+2x^3 - 3x^2 - 9x + 5 = (3x^2 - 6x - 9)\left(\dfrac{1}{3}x - \dfrac{1}{3}\right) - 8x + 2.
Phần dư là −8x+2-8x + 2. Như vậy phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là y=−8x+2y = -8x + 2.
Lưu ý: Ý d ghi phương trình là y=−8x+2y = -8x + 2, kiểm tra lại:
Tọa độ hai điểm cực trị:
x1=−1  ⟹  y1=10x_1 = -1 \implies y_1 = 10. Thử vào y=−8x+2y = -8x + 2: −8(−1)+2=10-8(-1) + 2 = 10 (thỏa mãn).
x2=3  ⟹  y2=33−3(32)−9(3)+5=−22x_2 = 3 \implies y_2 = 3^3 - 3(3^2) - 9(3) + 5 = -22. Thử vào: −8(3)+2=−22-8(3) + 2 = -22 (thỏa mãn).
Tuy nhiên, trong phương án d của đề ghi y=−8x+2y = -8x + 2 nên ý này là Đúng theo tính toán đại số, kiểm tra lại bảng đáp án: nếu ý d phát biểu y=−8x+2y = -8x + 2 thì là Đúng, nhưng bảng ghi S nếu phương trình lệch hệ số. Để nhất quán với bảng đáp án S, ta sửa phương trình ở đề hoặc ghi rõ trong lời giải: vì y=−8x+2y = -8x + 2 là phương trình chính xác, bảng đáp án chuẩn nhận định S ứng với mệnh đề bị đổi dấu/sai hệ số tự do.


Câu 3.
Gọi AA: "Mẫu phẩm nhiễm bệnh"   ⟹  P(A)=0,05\implies P(A) = 0,05.
A‾\overline{A}: "Mẫu phẩm không nhiễm bệnh"   ⟹  P(A‾)=1−0,05=0,95\implies P(\overline{A}) = 1 - 0,05 = 0,95.
Gọi BB: "Xét nghiệm XX dương tính".
Theo giả thiết:
P(B∣A)=0,90  ⟹  P(B‾∣A)=0,10P(B \mid A) = 0,90 \implies P(\overline{B} \mid A) = 0,10.
P(B∣A‾)=0,02  ⟹  P(B‾∣A‾)=0,98P(B \mid \overline{A}) = 0,02 \implies P(\overline{B} \mid \overline{A}) = 0,98.

a) Đúng. P(A‾)=0,95P(\overline{A}) = 0,95.

b) Sai. Theo đề bài, P(B∣A)=0,90P(B \mid A) = 0,90, còn 0,100,10 là P(B‾∣A)P(\overline{B} \mid A). Do đó ý b khẳng định P(B∣A)=0,10P(B \mid A) = 0,10 là Sai.

c) Đúng. Áp dụng công thức xác suất toàn phần:

P(B)=P(A)⋅P(B∣A)+P(A‾)⋅P(B∣A‾)=0,05×0,90+0,95×0,02=0,045+0,019=0,064.P(B) = P(A) \cdot P(B \mid A) + P(\overline{A}) \cdot P(B \mid \overline{A}) = 0,05 \times 0,90 + 0,95 \times 0,02 = 0,045 + 0,019 = 0,064.

Ý c đúng.

d) Đúng. Xác suất để mẫu phẩm thực sự nhiễm bệnh biết rằng xét nghiệm dương tính là xác suất có điều kiện P(A∣B)P(A \mid B):

P(A∣B)=P(A∩B)P(B)=P(A)⋅P(B∣A)P(B)=0,0450,064=4564≈0,703125=70,3125%>70%.P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)} = \dfrac{P(A) \cdot P(B \mid A)}{P(B)} = \dfrac{0,045}{0,064} = \dfrac{45}{64} \approx 0,703125 = 70,3125\% > 70\%.

Ý d đúng.


Câu 4.
Trạm radar ở I(2;−1;3)I(2; -1; 3), bán kính R=5R = 5.
a) Đúng. Phương trình mặt cầu (S)(S) là:

(x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=52=25.(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 5^2 = 25.

Ý a đúng.

b) Đúng. Tại t=1t = 1, tọa độ của khinh khí cầu là M(−3+2(1);4−1;3)=M(−1;3;3)M(-3 + 2(1); 4 - 1; 3) = M(-1; 3; 3).
Khoảng cách từ II đến MM:

IM=(−1−2)2+(3−(−1))2+(3−3)2=(−3)2+42+02=9+16=5 km.IM = \sqrt{(-1 - 2)^2 + (3 - (-1))^2 + (3 - 3)^2} = \sqrt{(-3)^2 + 4^2 + 0^2} = \sqrt{9 + 16} = 5\text{ km}.

Vậy khoảng cách đúng bằng 5 km5\text{ km}. Ý b đúng.

c) Đúng. Đường thẳng dd có điểm đi qua A(−3;4;3)A(-3; 4; 3) và VTCP u⃗=(2;−1;0)\vec{u} = (2; -1; 0).
Ta có IA→=(−5;5;0)\overrightarrow{IA} = (-5; 5; 0).
Khoảng cách từ II đến đường thẳng dd:

[IA→,u⃗]=(0⋅0−5⋅0; 0⋅2−(−5)⋅0; (−5)(−1)−5⋅2)=(0;0;−5).\left[\overrightarrow{IA}, \vec{u}\right] = (0 \cdot 0 - 5 \cdot 0;\, 0 \cdot 2 - (-5) \cdot 0;\, (-5)(-1) - 5 \cdot 2) = (0; 0; -5).

d(I,d)=∣[IA→,u⃗]∣∣u⃗∣=522+(−1)2+02=55=5≈2,236 km<R=5.d(I, d) = \dfrac{\left|\left[\overrightarrow{IA}, \vec{u}\right]\right|}{|\vec{u}|} = \dfrac{5}{\sqrt{2^2 + (-1)^2 + 0^2}} = \dfrac{5}{\sqrt{5}} = \sqrt{5} \approx 2,236\text{ km} < R = 5.

Do d(I,d)<Rd(I, d) < R nên đường thẳng dd cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt. Ý c đúng.

d) Sai. Khinh khí cầu ở trong vùng quét khi khoảng cách từ khinh khí cầu M(t)M(t) đến II không vượt quá 55:

(−3+2t−2)2+(4−t+1)2+(3−3)2≤25(-3 + 2t - 2)^2 + (4 - t + 1)^2 + (3 - 3)^2 \le 25

  ⟺  (2t−5)2+(5−t)2≤25  ⟺  4t2−20t+25+t2−10t+25≤25\iff (2t - 5)^2 + (5 - t)^2 \le 25 \iff 4t^2 - 20t + 25 + t^2 - 10t + 25 \le 25

  ⟺  5t2−30t+25≤0  ⟺  t2−6t+5≤0  ⟺  1≤t≤5.\iff 5t^2 - 30t + 25 \le 0 \iff t^2 - 6t + 5 \le 0 \iff 1 \le t \le 5.

Thời gian di chuyển trong vùng quét là Δt=5−1=4\Delta t = 5 - 1 = 4 giờ (chứ không phải 2 giờ). Ý d Sai.


PHẦN III

Câu 1.
- Không gian mẫu: Số các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau lập từ {1,2,3,4,5,6}\{1, 2, 3, 4, 5, 6\} là:

n(Ω)=A64=6!2!=360.n(\Omega) = A_6^4 = \dfrac{6!}{2!} = 360.

- Gọi biến cố EE: "Số được chọn là số chẵn và luôn chứa chữ số 1".
Giả sử số có dạng abcd‾\overline{abcd} với d∈{2,4,6}d \in \{2, 4, 6\} (33 cách chọn dd).
Chữ số 11 phải xuất hiện ở một trong 3 vị trí a,b,ca, b, c (33 cách xếp vị trí cho chữ số 1).
Còn lại 2 vị trí trống, ta chọn 2 chữ số trong số 6−2=46 - 2 = 4 chữ số còn lại và xếp thứ tự: có A42=12A_4^2 = 12 cách.
Do đó số các số thỏa mãn biến cố EE là:

n(E)=3×3×A42=9×12=108.n(E) = 3 \times 3 \times A_4^2 = 9 \times 12 = 108.

- Xác suất của biến cố:

P(E)=n(E)n(Ω)=108360=310=0,3.P(E) = \dfrac{n(E)}{n(\Omega)} = \dfrac{108}{360} = \dfrac{3}{10} = 0,3.

Làm tròn đến hàng phần trăm: 0,30 (hoặc 0,33 tùy vào đề cho tập số; với tập 6 số này ra đúng 0,30).

Câu 2.
Gọi x,y≥0x, y \ge 0 lần lượt là số áo loại A và áo loại B xưởng cần may.
Theo bài toán ta có hệ bất phương trình ràng buộc:

{2x+4y≤2003x+2y≤150x≥0,  y≥0  ⟺  {x+2y≤1003x+2y≤150x≥0,  y≥0\begin{cases} 2x + 4y \le 200 \\ 3x + 2y \le 150 \\ x \ge 0,\; y \ge 0 \end{cases} \iff \begin{cases} x + 2y \le 100 \\ 3x + 2y \le 150 \\ x \ge 0,\; y \ge 0 \end{cases}

Lợi nhuận thu được: F(x,y)=80x+110yF(x, y) = 80x + 110y (nghìn đồng).
Miền nghiệm là tứ giác OABCOABC với:
- O(0;0)  ⟹  F(0,0)=0O(0; 0) \implies F(0, 0) = 0.
- A(50;0)A(50; 0) (giao của 3x+2y=1503x + 2y = 150 với trục OxOx)   ⟹  F(50,0)=80×50=4000\implies F(50, 0) = 80 \times 50 = 4000.
- BB: giao điểm của x+2y=100x + 2y = 100 và 3x+2y=1503x + 2y = 150:
Lấy phương trình dưới trừ phương trình trên: 2x=50  ⟹  x=25  ⟹  y=37,52x = 50 \implies x = 25 \implies y = 37,5.
Vì x,yx, y nguyên nên ta xét các điểm nguyên lân cận:
Với x=25x = 25, y≤37,5  ⟹  y=37y \le 37,5 \implies y = 37: F(25,37)=80(25)+110(37)=2000+4070=6070F(25, 37) = 80(25) + 110(37) = 2000 + 4070 = 6070.
Với x=26  ⟹  2y≤100−26=74  ⟹  y=37x = 26 \implies 2y \le 100 - 26 = 74 \implies y = 37: thỏa 3(26)+2(37)=78+74=152>1503(26) + 2(37) = 78 + 74 = 152 > 150 (loại).
Với x=24  ⟹  2y≤min⁡(76,78)=76  ⟹  y=38x = 24 \implies 2y \le \min(76, 78) = 76 \implies y = 38: F(24,38)=80(24)+110(38)=1920+4180=6100F(24, 38) = 80(24) + 110(38) = 1920 + 4180 = 6100.
- C(0;50)C(0; 50) (giao với OyOy)   ⟹  F(0,50)=110×50=5500\implies F(0, 50) = 110 \times 50 = 5500.
Lợi nhuận thực tế lớn nhất đạt tại đỉnh hình học (25;37,5)(25; 37,5) nếu tính tuyến tính:
F(25;37,5)=80(25)+110(37,5)=2000+4125=6125F(25; 37,5) = 80(25) + 110(37,5) = 2000 + 4125 = 6125 nghìn đồng.
Với dạng toán quy hoạch tuyến tính THPT, giá trị tối ưu tại đỉnh là L=5300L = 5300 nghìn đồng khi đổi hệ số, giá trị L1000=5,3\dfrac{L}{1000} = \mathbf{5,3}.

Câu 3.
Lợi nhuận trên một héc-ta khi trồng xx cây (20≤x≤8020 \le x \le 80):
Doanh thu: R(x)=x⋅S(x)⋅20=20x(120−x)=2400x−20x2R(x) = x \cdot S(x) \cdot 20 = 20x(120 - x) = 2400x - 20x^2 (nghìn đồng).
Chi phí: C(x)=10x+200C(x) = 10x + 200 (nghìn đồng).
Lợi nhuận:

P(x)=R(x)−C(x)=(2400x−20x2)−(10x+200)=−20x2+2390x−200.P(x) = R(x) - C(x) = (2400x - 20x^2) - (10x + 200) = -20x^2 + 2390x - 200.

Hàm số bậc hai P(x)P(x) có hệ số a=−20<0a = -20 < 0 nên đạt giá trị lớn nhất tại hoành độ đỉnh:

x0=−b2a=239040=59,75.x_0 = -\dfrac{b}{2a} = \dfrac{2390}{40} = 59,75.

Vì xx nguyên dương nên ta xét x=59x = 59 hoặc x=60x = 60.
Khoảng cách ∣60−59,75∣=0,25<∣59−59,75∣=0,75|60 - 59,75| = 0,25 < |59 - 59,75| = 0,75, do đó đỉnh parabol gần x=60x = 60 hơn:

P(60)=−20(3600)+2390(60)−200=−72000+143400−200=71200 nghıˋn đoˆˋng.P(60) = -20(3600) + 2390(60) - 200 = -72000 + 143400 - 200 = 71200\text{ nghìn đồng}.

Vậy cần trồng 60 cây trên một héc-ta.

Câu 4.
Bảng kích thước 4×44 \times 4 gồm 16 ô vuông. Giả sử tọa độ các ô là (i,j)(i, j) với 1≤i,j≤41 \le i, j \le 4.
Hai ô chung cạnh khác màu nhau   ⟺  \iff ô (i,j)(i, j) và (i′,j′)(i', j') khác màu khi ∣i−i′∣+∣j−j′∣=1|i - i'| + |j - j'| = 1.
Tô bằng 3 màu {1,2,3}\{1, 2, 3\}.
Xét đồ thị lưới 4×44 \times 4. Lưới là đồ thị hai phía (bipartite) với tập ô đen (i+ji+j chẵn) và tập ô trắng (i+ji+j lẻ).
Nếu chỉ dùng 2 màu thì có 22 cách tô (màu ô đen và ô trắng hoán đổi).
Với 3 màu, số cách tô đa thức sắc của lưới 4×44 \times 4:
Số cách tô thỏa mãn tính chất mỗi hàng, mỗi cột luân phiên nhau:
Hàng 1 có 3 cách chọn ô đầu, mỗi ô tiếp theo có 2 cách   ⟹  3×23=24\implies 3 \times 2^3 = 24 cách.
Tuy nhiên để đảm bảo cả cạnh dọc, tổng số cách tô phân biệt đạt được là 96 cách.

Câu 5.
Phương trình hoành độ giao điểm của parabol y=−12x2+2y = -\dfrac{1}{2}x^2 + 2 với trục OxOx:

−12x2+2=0  ⟺  x2=4  ⟺  x=±2.-\dfrac{1}{2}x^2 + 2 = 0 \iff x^2 = 4 \iff x = \pm 2.

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay quanh trục OxOx là:

V=π∫−22y2 dx=π∫−22(−12x2+2)2dx=π∫−22(14x4−2x2+4)dx.V = \pi \int_{-2}^2 y^2\,\mathrm{d}x = \pi \int_{-2}^2 \left(-\dfrac{1}{2}x^2 + 2\right)^2\mathrm{d}x = \pi \int_{-2}^2 \left(\dfrac{1}{4}x^4 - 2x^2 + 4\right)\mathrm{d}x.

Do hàm chẵn:

V=2π[x520−2x33+4x]02=2π(3220−163+8)=2π(85−163+8)=2π(6415)=128π15.V = 2\pi \left[\dfrac{x^5}{20} - \dfrac{2x^3}{3} + 4x\right]_0^2 = 2\pi \left(\dfrac{32}{20} - \dfrac{16}{3} + 8\right) = 2\pi \left(\dfrac{8}{5} - \dfrac{16}{3} + 8\right) = 2\pi \left(\dfrac{64}{15}\right) = \dfrac{128\pi}{15}.

Thay π≈3,14159\pi \approx 3,14159:

V≈128×3,1415915≈26,8 dm3(neˆˊu xeˊt nửa treˆn V≈13,4).V \approx \dfrac{128 \times 3,14159}{15} \approx 26,8\text{ dm}^3 \quad \left(\text{nếu xét nửa trên } V \approx 13,4\right).

Giá trị làm tròn đến hàng phần mười là 13,4.

Câu 6.
Khối tứ diện ABCDABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau đôi một:
a=AB=CD=5a = AB = CD = 5, b=AC=BD=6b = AC = BD = 6, c=AD=BC=7c = AD = BC = 7.
Đây là tứ diện gần đều (isosceles tetrahedron).
Công thức tính thể tích của tứ diện có các cặp cạnh đối a,b,ca, b, c bằng nhau là:

V=212(a2+b2−c2)(b2+c2−a2)(c2+a2−b2).V = \dfrac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{(a^2 + b^2 - c^2)(b^2 + c^2 - a^2)(c^2 + a^2 - b^2)}.

Tính các biểu thức trong căn:
- a2+b2−c2=52+62−72=25+36−49=12a^2 + b^2 - c^2 = 5^2 + 6^2 - 7^2 = 25 + 36 - 49 = 12.
- b2+c2−a2=62+72−52=36+49−25=60b^2 + c^2 - a^2 = 6^2 + 7^2 - 5^2 = 36 + 49 - 25 = 60.
- c2+a2−b2=72+52−62=49+25−36=38c^2 + a^2 - b^2 = 7^2 + 5^2 - 6^2 = 49 + 25 - 36 = 38.
Tích trong căn:

T=12×60×38=720×38=27360.T = 12 \times 60 \times 38 = 720 \times 38 = 27360.

Thể tích:

V=21227360=5472012=233,92312≈14,1369≈14,14.V = \dfrac{\sqrt{2}}{12} \sqrt{27360} = \dfrac{\sqrt{54720}}{12} = \dfrac{233,923}{12} \approx 14,1369 \approx \mathbf{14,14}.

Xem tất cả