Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Tôi đã đi qua những năm tháng không ngờ
Vô tư quá để bây giờ xao xuyến
Bỗng chiều nay nhìn chân trời rất tím
Ngỡ như mình đang đứng trước sân ga.
Tôi trở về tìm lại tiếng ve xa
Của thời thơ ấu nằm trong trang sách
Những dòng sông uốn quanh miền ký ức
Chảy dịu dàng qua năm tháng đầy vơi.
Có những điều chỉ nhận ra thế thôi
Khi đã bước qua một thời nông nổi
Gió vẫn thổi trên con đường ngập lối
Hoa cỏ may đâm nhói ở ven đồi.
Xin cảm ơn những năm tháng xa xôi
Đã cho tôi một chỗ ngồi lặng lẽ
Để nhìn lại quãng đường thời tuổi trẻ
Thấy lòng mình rưng rưng những niềm thương.
(Trích Sau tất cả những mùa xuân đã tắt, Lê Minh Quốc, Tạp chí Văn nghệ, số 15/2018)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh thuộc về "thời thơ ấu" và "miền ký ức" được tác giả nhắc đến trong khổ thơ thứ hai.
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong hai câu thơ:
Những dòng sông uốn quanh miền ký ức
Chảy dịu dàng qua năm tháng đầy vơi.
Câu 4 (1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối?
Câu 5 (1,0 điểm). Từ suy ngẫm của tác giả khi "nhìn lại quãng đường thời tuổi trẻ", anh/chị hãy rút ra một bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân để không phải nuối tiếc về những năm tháng thanh xuân (trình bày trong khoảng 5 – 7 dòng).
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của những khoảng lặng nhìn lại chính mình trong cuộc sống hiện đại.
Câu 2 (4,0 điểm).
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích thơ Sau tất cả những mùa xuân đã tắt (Lê Minh Quốc) ở phần Đọc hiểu.
--------- HẾT ---------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Do đặc trưng của môn Ngữ văn, giám khảo cần linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo, có cách diễn đạt mới mẻ và thuyết phục.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần, mỗi câu và được thống nhất trong tổ chấm thi.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|
I | ĐỌC HIỂU | 4,0 |
1 | Thể thơ của đoạn trích: Thơ tám chữ (8 chữ). Hướng dẫn chấm: - Trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm. | 0,5 |
2 | Những hình ảnh thuộc về "thời thơ ấu" và "miền ký ức" được nhắc đến trong khổ thơ thứ hai: tiếng ve xa, trang sách, những dòng sông. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được từ 2 – 3 hình ảnh: 0,5 điểm. - Trả lời được 1 hình ảnh: 0,25 điểm. | 0,5 |
3 | - Dấu hiệu biện pháp tu từ nhân hóa: Dòng sông của miền ký ức "chảy dịu dàng" (dùng từ ngữ chỉ tính chất, cử chỉ của con người để miêu tả dòng sông). - Tác dụng: + Làm cho hình ảnh dòng sông ký ức hiện lên sinh động, có hồn, mang vẻ đẹp êm đềm, tha thiết và gần gũi với tâm hồn con người. + Thể hiện sự nâng niu, trân trọng và niềm xúc động sâu lắng của nhân vật trữ tình khi hồi tưởng về những kỷ niệm êm đẹp của tuổi thơ. Hướng dẫn chấm: - Chỉ ra đúng dấu hiệu nhân hóa: 0,25 điểm. - Nêu được tác dụng về mặt nghệ thuật (0,25 điểm) và nội dung/cảm xúc (0,5 điểm). Chấp nhận cách diễn đạt tương đương. | 1,0 |
4 | Tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối: - Thái độ biết ơn, trân trọng ("Xin cảm ơn những năm tháng xa xôi") đối với quá khứ, kể cả những nông nổi, va vấp vì nhờ đó mà con người có được sự trưởng thành, điềm tĩnh ở hiện tại. - Tâm trạng lắng đọng, xúc động bồi hồi ("chỗ ngồi lặng lẽ", "thấy lòng mình rưng rưng những niềm thương") khi chiêm nghiệm, bao dung và thấu hiểu hơn về chính mình của những ngày tháng tuổi trẻ đã qua. Hướng dẫn chấm: - Nêu được mỗi ý: 0,5 điểm. Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục. | 1,0 |
5 | Gợi ý bài học rút ra để không nuối tiếc về những năm tháng thanh xuân: - Cần biết trân trọng từng khoảnh khắc của hiện tại, sống hết mình, có mục tiêu và ước mơ rõ ràng. - Đừng quá vô tư hay hời hợt trước thời gian; hãy biết dấn thân, trải nghiệm nhưng cũng cần sự tỉnh táo để bớt đi những "nông nổi" đáng tiếc. - Biết yêu thương, gắn bó với gia đình, quê hương và lưu giữ những ký ức đẹp đẽ làm hành trang tinh thần cho tương lai. Hướng dẫn chấm: - Nêu được bài học rõ ràng, phù hợp với nội dung đoạn trích: 0,5 điểm. - Lý giải hợp lý, thuyết phục, đảm bảo dung lượng (5 – 7 dòng): 0,5 điểm. (Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục). | 1,0 |
II | VIẾT | 6,0 |
1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của những khoảng lặng nhìn lại chính mình trong cuộc sống hiện đại | 2,0 |
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm yêu cầu về cấu trúc và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Ý nghĩa của những khoảng lặng nhìn lại chính mình trong cuộc sống hiện đại. | 0,25 |
c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; có thể triển khai theo hướng sau: - Giải thích: "Khoảng lặng nhìn lại chính mình" là những giây phút con người tạm gác lại sự vội vã, ồn ào của cuộc sống thường nhật để lắng nghe nội tâm, chiêm nghiệm và tự đánh giá lại những chặng đường đã đi qua. - Bàn luận về ý nghĩa: + Giúp con người giải tỏa căng thẳng, tìm lại sự cân bằng, bình yên trong tâm hồn giữa nhịp sống hiện đại hối hả. + Là cơ hội để nhận diện rõ những ưu điểm cũng như những sai lầm, "nông nổi" của bản thân, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để trưởng thành và hoàn thiện mình hơn. + Giúp ta biết trân trọng quá khứ, biết ơn những trải nghiệm đã qua và xác định đúng đắn hơn hướng đi cho tương lai. - Mở rộng, bài học: Sống chậm lại để suy ngẫm không phải là thụt lùi, trốn tránh thực tại hay đắm chìm trong hoài niệm bi lụy, mà là bước lùi cần thiết để tạo đà tiến về phía trước vững vàng hơn. | 1,0 |
d. Chính tả, ngữ pháp Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, giàu sức thuyết phục. | 0,25 |
2 | Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích thơ Sau tất cả những mùa xuân đã tắt (Lê Minh Quốc) | 4,0 |
a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích thơ Sau tất cả những mùa xuân đã tắt (Lê Minh Quốc). | 0,5 |
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau: | |
* Giới thiệu khái quát về tác giả, đoạn trích và vấn đề nghị luận - Dẫn dắt, giới thiệu tác giả Lê Minh Quốc và đoạn trích Sau tất cả những mùa xuân đã tắt. - Nêu nhận định khái quát về giá trị nội dung (khúc độc thoại nội tâm giàu tính chiêm nghiệm về thời gian, tuổi trẻ) và đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích. | 0,25 |
* Phân tích, đánh giá vẻ đẹp nội dung của đoạn trích - Sự thức nhận bàng hoàng, xao xuyến trước bước đi của thời gian (khổ 1): Những năm tháng tuổi trẻ trôi qua trong sự "vô tư quá", để đến một buổi chiều đối diện với "chân trời rất tím", nhân vật trữ tình bỗng giật mình ngỡ như đang đứng trước "sân ga" của cuộc đời – nơi chứng kiến những cuộc chia ly và khởi hành của thời gian. - Cuộc hành trình trở về miền ký ức tuổi thơ trong trẻo, êm đềm (khổ 2): Hình ảnh "tiếng ve xa", "trang sách", "những dòng sông uốn quanh" gợi lên một không gian kỷ niệm dịu dàng, làm dịu mát tâm hồn con người sau những tháng năm đầy vơi, biến động. - Những chiêm nghiệm sâu sắc về sự trưởng thành sau một thời nông nổi (khổ 3): Chỉ khi đã đi qua tuổi trẻ bồng bột, con người mới nhận ra những giá trị đích thực; hình ảnh "hoa cỏ may đâm nhói ở ven đồi" vừa là chi tiết thực của thiên nhiên, vừa ẩn dụ cho những nỗi niềm trăn trở, day dứt khôn nguôi về quá khứ. - Thái độ tri ân quá khứ và lòng bao dung, trắc ẩn với chính mình (khổ 4): Lời "cảm ơn những năm tháng xa xôi" cùng trạng thái tĩnh tại "chỗ ngồi lặng lẽ" cho thấy sự chín chắn của tâm hồn, nhìn lại tuổi trẻ bằng ánh nhìn độ lượng, "rưng rưng những niềm thương". | 1,5 |
* Phân tích, đánh giá những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích - Thể thơ tám chữ hiện đại với nhịp điệu linh hoạt, trầm lắng, giàu nhạc tính, rất phù hợp để giãi bày những suy tư, hoài niệm. - Ngôn ngữ thơ giản dị, tinh tế, giàu sức gợi; hệ thống hình ảnh mang tính biểu tượng cao (chân trời rất tím, sân ga, tiếng ve, dòng sông ký ức, hoa cỏ may). - Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ (so sánh "Ngỡ như mình đang đứng trước sân ga", nhân hóa "dòng sông... chảy dịu dàng", ẩn dụ "mùa xuân", "hoa cỏ may đâm nhói"). - Giọng điệu tâm tình, sâu lắng, vừa phảng phất nỗi buồn man mác vừa ấm áp niềm thương và sự tri ân cuộc đời. | 0,5 |
* Đánh giá chung và khẳng định giá trị của đoạn trích - Đoạn trích là sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc trữ tình sâu lắng và chất triết lý, chiêm nghiệm nhẹ nhàng. - Khơi gợi trong lòng người đọc bài học nhân sinh sâu sắc về thái độ sống biết trân quý thời gian, trân trọng quá khứ và tuổi trẻ. | 0,25 |
d. Chính tả, ngữ pháp Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, giàu hình ảnh và cảm xúc. | 0,5 |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 |
Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo cả yêu cầu về nội dung và hình thức.
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ............................................................ | Mã đề: 102 |
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bé Em đón cái áo đầm màu hồng từ tay má, đôi mắt nó sáng rực lên. Chiếc áo vải xốp mềm mại, viền ren trắng quanh cổ và tay áo xòe điệu đà. Đây là món quà ba má dành dụm suốt nửa năm trời để may cho nó diện Tết. Bé Em thích mê tơi, ôm khư khư chiếc áo vào lòng rồi chạy tót sang nhà con Bích bên cạnh để khoe.
Con Bích đang ngồi xắt rau lợn sau hè, ngẩng lên nhìn chiếc áo của Bé Em, ánh mắt lặng đi một lát rồi nó cười hơ hớ:
– Đẹp dữ ha! Tết này mầy đi chợ nổi là sáng rực xóm giềng cho coi!
Bé Em hớn hở:
– Má tao nói vải này mua tuốt trên chợ huyện lận đó. Còn mầy, má mầy may đồ mới cho mầy chưa?
Con Bích cúi mặt xuống rổ rau chuối thái dở, đôi bàn tay gầy gò nhặt nhạnh mấy cọng rau già, giọng nhỏ dần:
– Má tao nói năm nay mùa màng thất bát, tiền mượn mua phân bón đầu mối chưa trả dứt. Tết này tao mặc lại bộ bà ba màu xanh dưa hấu năm ngoái. Còn lành lặn chán!
Nói xong nó cười, nụ cười gượng gạo méo xệch. Bé Em nhìn bàn chân trần lấm lem bùn của bạn, nhìn bộ bà ba bạc thếch vai áo, tự dưng niềm vui sướng rộn ràng trong lồng ngực nó chùng hẳn xuống. Chiếc áo đầm hồng trên tay bỗng nhiên nằng nặng.
Sáng mùng Một Tết, gió chướng thổi ràn rạt trên sông. Ba má giục Bé Em thay áo mới để đi chúc Tết ông bà và đi lễ chùa. Bé Em đứng tần ngần trước gương, nhìn chiếc áo hồng lộng lẫy treo trên vách. Nhưng rồi nó lại đưa tay với lấy bộ đồ thun hoa bình dị mà má đã may từ dạo giữa năm. Má nó ngạc nhiên:
– Sao không bận áo đầm hồng con? Áo mới may đẹp đẽ để dành Tết mà!
Bé Em nép vào lòng má, khẽ nói:
– Má ơi, con Bích năm nay hổng có đồ mới. Con mặc áo này đi chơi với nó cho nó đỡ tủi thân. Chiếc áo hồng con để dành tới bữa sinh nhật con mặc nghen má!
Má nó nhìn con gái, lặng đi giây lát rồi vòng tay ôm chặt nó vào lòng, mỉm cười mà mắt rưng rưng.
(Trích Áo Tết – Nguyễn Ngọc Tư, Báo Mực Tím, 2002)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể của người kể chuyện trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, vì sao nhân vật Bích không có quần áo mới để diện Tết?
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ tương phản được thể hiện qua hoàn cảnh và tâm trạng của hai đứa trẻ (Bé Em và Bích) trong đoạn trích.
Câu 4 (1,0 điểm). Phân tích sự chuyển biến tâm lí và tình cảm của nhân vật Bé Em từ lúc nhận chiếc áo đầm hồng đến sáng mùng Một Tết.
Câu 5 (1,0 điểm). Hành động chọn mặc bộ đồ cũ để đi chơi cùng bạn của Bé Em gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về sự thấu cảm trong cuộc sống hôm nay?
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) làm rõ ý nghĩa của sự tinh tế và lòng trắc ẩn trong ứng xử giữa con người với con người.
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong nhịp sống hiện đại hối hả và chạy theo những giá trị vật chất hào nhoáng bên ngoài, nhiều người dường như quên đi việc vun đắp vẻ đẹp tâm hồn và sự sẻ chia thầm lặng.
Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc nuôi dưỡng lối sống biết nghĩ cho người khác của thế hệ trẻ hiện nay.
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm máy móc; linh hoạt khuyến khích các bài viết giàu cảm xúc, có cá tính sáng tạo và lập luận sắc sảo.
- Phần Đọc hiểu cần đánh giá đúng khả năng tiếp nhận văn bản, phân tích tâm lí nhân vật và rút ra thông điệp cuộc sống; chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc các kiến giải riêng nếu hợp lý, thuyết phục.
- Phần Viết chú trọng đánh giá kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận xã hội: việc tổ chức luận điểm, huy động dẫn chứng thực tế, cách nhìn nhận vấn đề thấu đáo, nhân văn; tránh trừ điểm quá nặng về các lỗi diễn đạt nhỏ nếu không làm sai lệch ý nghĩa cơ bản.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, không làm tròn số.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|
I | ĐỌC HIỂU | 4,0 |
1 | Người kể chuyện ngôi thứ ba (ngôi 3 / người kể chuyện giấu mình). | 0,5 |
2 | Nhân vật Bích không có quần áo mới để diện Tết vì: gia đình mùa màng thất bát, tiền mượn mua phân bón đầu mối chưa trả dứt. (Thí sinh nêu được một trong hai lí do hoặc trích đúng câu văn trong bài vẫn cho điểm tối đa). | 0,5 |
3 | Biện pháp tu từ tương phản: - Biểu hiện tương phản: + Bé Em: có áo đầm hồng mới tinh xốp mềm, viền ren điệu đà; tâm trạng hớn hở, thích mê tơi, rộn ràng khoe bạn. + Bích: mặc lại áo bà ba cũ màu xanh dưa hấu đã bạc thếch vai; chân lấm bùn, giọng nói nhỏ dần, nụ cười gượng gạo méo xệch. - Tác dụng: + Khắc họa sâu sắc sự chênh lệch về hoàn cảnh sống giữa hai gia đình nghèo và cận nghèo nơi thôn dã, làm nổi bật nỗi mặc cảm, tủi thân kín đáo của Bích. + Làm điểm tựa tâm lí dẫn đến sự thấu hiểu, đánh thức lòng trắc ẩn và sự thay đổi trong cách ứng xử của Bé Em. + Tăng tính tạo hình, sức gợi cảm và chiều sâu nhân đạo cho câu chuyện. | 1,0
0,5
0,5 |
4 | Sự chuyển biến tâm lí và tình cảm của nhân vật Bé Em: - Lúc vừa nhận áo: Niềm vui sướng trẻ thơ thuần túy, háo hức, ôm khư khư chiếc áo và chạy tót sang nhà bạn để khoe. - Khi nghe Bích nói và thấy hoàn cảnh của bạn: Niềm vui rộn ràng chùng hẳn xuống, cảm thấy chiếc áo hồng trên tay bỗng "nằng nặng" – bắt đầu xuất hiện sự bối rối, xót xa, thương bạn và ý thức được nỗi buồn của bạn. - Sáng mùng Một Tết: Đứng tần ngần trước gương và chủ động quyết định chọn mặc bộ đồ thun hoa bình dị cũ đi chơi cùng bạn để bạn không thấy tủi thân. - Nhận xét: Sự chuyển biến tự nhiên, tinh tế từ niềm vui cá nhân sang sự thấu hiểu và sẻ chia; cho thấy vẻ đẹp tâm hồn nhân hậu, trong sáng và giàu lòng trắc ẩn của Bé Em. | 1,0
0,25
0,25
0,25
0,25 |
5 | Suy nghĩ về sự thấu cảm trong cuộc sống hôm nay: Thí sinh tự do bày tỏ suy nghĩ, có lập luận thuyết phục. Dưới đây là gợi ý định hướng: - Thấu cảm không nhất thiết phải là những hành động lớn lao, to tát mà bắt đầu từ việc biết đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, lắng nghe và thấu hiểu nỗi niềm, sự thiệt thòi của họ. - Sự thấu cảm đích thực luôn đi kèm với cách ứng xử tế nhị, biết tiết chế sự phô trương vật chất để giữ gìn lòng tự trọng cho người xung quanh. - Trong đời sống hiện đại, sự thấu cảm là cầu nối gắn kết con người, đẩy lùi thói vị kỉ và làm cho các mối quan hệ trở nên chân thành, ấm áp hơn. Ghi chú: Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục. | 1,0 |
II | VIẾT | 6,0 |
1 | Viết đoạn văn làm rõ ý nghĩa của sự tinh tế và lòng trắc ẩn trong ứng xử giữa con người với con người | 2,0 |
a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ; không ngắt đoạn tùy tiện. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Ý nghĩa của sự tinh tế và lòng trắc ẩn trong cách ứng xử giữa người với người. | 0,25 |
c. Triển khai vấn đề nghị luận Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề. Có thể tham khảo hướng sau: - Giải thích: Sự tinh tế là khả năng nhận biết nhạy bén, kín đáo trước những cảm xúc của người khác; lòng trắc ẩn là tình thương yêu, sự đồng cảm chân thành trước khó khăn, bất hạnh của tha nhân. - Ý nghĩa trong ứng xử: + Giúp ta biết cách quan tâm, bảo vệ lòng tự trọng và xoa dịu những mặc cảm, tổn thương của người yếu thế. + Xây dựng mối quan hệ tin cậy, gắn kết bền chặt giữa người với người; tránh được những va chạm, tổn thương vô tình do sự vô tâm gây ra. + Lan tỏa năng lượng tích cực, bồi đắp lối sống nhân ái, vị tha và làm cho xã hội trở nên tốt đẹp, nhân văn hơn. - Bài học: Học cách quan sát, lắng nghe và sẻ chia chân thành từ những hành động nhỏ bé mỗi ngày. | 1,0
0,25
0,5
0,25 |
d. Chính tả, ngữ pháp Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, thuyết phục. | 0,25 |
2 | Viết bài văn nghị luận về ý nghĩa của việc nuôi dưỡng lối sống biết nghĩ cho người khác của thế hệ trẻ hiện nay | 4,0 |
a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề thành các luận điểm, Kết bài khái quát được vấn đề; dung lượng khoảng 600 chữ. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Ý nghĩa của việc nuôi dưỡng lối sống biết nghĩ cho người khác của thế hệ trẻ hiện nay. | 0,5 |
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng thực tế; bảo đảm các yêu cầu sau: | 2,5 |
* Luận điểm 1: Giải thích vấn đề - "Biết nghĩ cho người khác" là lối sống biết đặt mình vào vị trí của người khác, biết lắng nghe, đồng cảm, sẻ chia và sẵn sàng hy sinh một phần quyền lợi, sở thích của bản thân vì niềm vui, sự bình yên của người xung quanh. - Nuôi dưỡng lối sống ấy là quá trình rèn luyện tâm tính, bồi đắp lòng trắc ẩn và tinh thần trách nhiệm với cộng đồng. | 0,5 |
* Luận điểm 2: Ý nghĩa của lối sống biết nghĩ cho người khác đối với thế hệ trẻ - Đối với sự hoàn thiện của bản thân người trẻ: Giúp người trẻ thoát khỏi cái tôi cá nhân vị kỉ, hẹp hòi; không bị cuốn vào lối sống thực dụng, hào nhoáng bề ngoài; mở rộng tâm hồn và tìm thấy ý nghĩa sống đích thực trong sự cống hiến, sẻ chia. - Đối với các mối quan hệ xã hội: Tạo dựng sự thấu hiểu, gắn bó chân thành; giúp người trẻ biết trân trọng gia đình, bè bạn; xây dựng môi trường sống hòa thuận, tin cậy lẫn nhau. - Đối với sự phát triển của cộng đồng: Góp phần đẩy lùi căn bệnh vô cảm, thói ích kỉ và tệ nạn; thúc đẩy tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, kiến tạo một xã hội nhân ái và văn minh. | 1,25 |
* Luận điểm 3: Bàn luận mở rộng, phản đề và bài học hành động - Phê phán lối sống thờ ơ, ích kỉ, chỉ chăm chút vẻ đẹp hình thức mà bỏ quên vẻ đẹp tâm hồn của một bộ phận người trẻ hiện nay. - Phân biệt: Biết nghĩ cho người khác không đồng nghĩa với việc sống lệ thuộc, tự ti hay đánh mất chính mình; mà là sự chủ động mang lại giá trị tốt đẹp cho người khác trên nền tảng của sự tử tế và bản lĩnh vững vàng. - Bài học: Rèn luyện lòng biết ơn, thực hành việc quan tâm từ những người thân yêu đến xã hội; tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng. | 0,75 |
d. Chính tả, ngữ pháp Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
e. Sáng tạo Thể hiện tư duy phản biện sắc sảo, có dẫn chứng xác thực, góc nhìn cá nhân độc đáo và văn phong giàu chất văn. | 0,5 |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 |
--- Hết hướng dẫn chấm ---